Font size
WorksheetsChương 1 & 3: Nguyên lý Kế toán
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Tính giá các đối tượng kế toán là việc:
Ghi nhận giá trị của đối tượng kế toán trên các sổ kế toán
Tất cả đều đúng
Sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của các đối tượng kế toán phù hợp với nguyên tắc và quy định được nhà nước ban hành
Ghi nhận theo giá trị định sẵn cho các đối tượng kế toán khi lập báo cáo tài chính
Quy trình thực hiện nguyên tắc tính giá theo trình tự:
Tập hợp chi phí theo đối tượng tính giá, xác định giá trị thực tế của đối tượng tính giá
Xác định chi phí cấu thành của đối tượng kế toán, xác định đối tượng tính giá
Xác định đối tượng tính giá, xác định chi phí cấu thành của đối tượng kế toán, tập hợp chi phí theo đối tượng tính giá, xác định giá trị thực tế của các đối tượng tính giá
Xác định đối tượng tính giá, tập hợp chi phí theo đối tượng tính giá
Doanh nghiệp áp dụng mua một tài sản cố định hữu hình với giá là 50.000.000đ, chi phí vận chuyển là 2.000.000đ. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của tài sản này là
52.000.000
50.000.000
54.000.000
48.000.000
Có thông tin về tình hình vật liệu như sau: Tồn đầu kì: 500kg, đơn giá: 100.000đ/kg; nhập kho: 1.000kg, đơn giá 130.000đ/kg. Nếu xuất kho 800kg theo phương pháp nhập trước – xuất trước thì trị giá vật liệu xuất kho là
96.000.000
95.000.000
89.000.000
92.000.000
Loại tài khoản nào dưới đây không có số dư cuối kỳ
Tài khoản chi phí
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản tài sản
Cả 3 phương án trên
Hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán là
Là các tài khoản kế toán và cách ghi chép, phản ánh trên tài khoản kế toán
Là bận chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Là một tờ sổ hoặc bảng tính giá và trình tự tính giá
Là nguyên tắc kế toán
Trường hợp nào dưới đây được coi là nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ký hợp đồng mua hàng
Ứng trước tiền mua hàng
Chọn nguyên vật liệu mua
Ký lệnh chi tiền
Đáp án nào dưới đây không phải nội dung của tài khoản kế toán
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Định mức chi phí sản xuất trong kỳ
Số dư cuối kỳ
Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản giá vốn bán hàng
Tài khoản tiền mặt
Tài khoản phải trả người bán
Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản chứng khoán kinh doanh
Tài khoản vay và trả nợ thuế tài chính
Tài khoản nào dưới đây có kết cấu ngược với tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu và tài khoản thu nhập khác
Tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
Tạo khoản thu nhập khác
Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản tiền gửi ngân hàng
Tài khoản chi phí bán hàng
Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Các loại chi phí tập hợp để tính giá thành sản phẩm gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
Chi phí khác, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bán hàng
Xuất kho quần áo bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất trực tiếp, giá trị quần áo bảo hộ lao động xuất kho được hạch toán vào
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí hoạt động khác
Khi doanh nghiệp vay ngân hàng để mua 1 lô công cụ, dụng cụ với giá mua là 80.000.000đ lô công cụ, dụng cụ đã nhập đủ kho kế toán ghi
Nợ TK công cụ, dụng cụ: 80.000.000đ/Có TK phải trả người bán: 80.000.000đ
Nợ TK vay và nợ thuế tài chính: 80.000.000đ/Có TK công cụ, dụng cụ: 80.000.000đ
Nợ TK công cụ, dụng cụ: 80.000.000đ/Có TK vay và nợ thuế tài chính: 80.000.000đ
Nợ TK công cụ, dụng cụ: 80.000.000đ/Có TK tiền gửi ngân hàng: 80.000.000đ
Chi phí vận chuyển, bốc xếp đã phát sinh khi mua nhập kho 1 lô nguyên vật liệu là 1.000.000đ, đã chi bằng tiền mặt, kế toán ghi
Nợ TK chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.000.000đ/Có TK tiền mặt: 1.000.000đ
Nợ TK chi phí khác: 1.000.000đ/Có TK tiền mặt: 1.000.000đ
Nợ TK nguyên vật liệu: 1.000.000đ/Có TK tiền mặt: 1.000.000đ
Nợ TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.000.000đ/Có TK tiền mặt: 1.000.000đ
Khi doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất sản phẩm 65.000.000đ kế toán ghi:
Nợ TK chi phí sản xuất chung: 65.000.000đ/Có TK nguyên vật liệu trực tiếp: 65.000.000đ
Nợ TK nguyên vật liệu: 65.000.000đ/Có TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 65.000.000đ
Nợ TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 65.000.000đ/Có TK nguyên vật liệu: 65.000.000đ
Nợ TK chi phí khác: 65.000.000đ/Có TK nguyên vật liệu: 65.000.000đ
Doanh nghiệp tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 280.000.000đ kế toán ghi
Nợ TK chi phí nhân công trực tiếp: 280.000.000đ/Có TK phải trả người bán: 280.000.000đ
Nợ TK chi phí nhân công trực tiếp: 280.000.000đ/Có TK phải trả người lao động: 280.000.000đ
Nợ TK phải trả người lao động: 280.000.000đ/Có TK chi phí nhân công trực tiếp: 280.000.000đ
Nợ TK chi phí sản xuất chung: 280.000.000đ/Có TK phải trả người lao động: 280.000.000đ
Tài khoản tiền mặt thuộc loại tài khoản nào trong hệ thống tài khoản theo Thông tư 200?
Tài khoản doanh thu
Tài khoản tài sản ngắn hạn
Tài khoản chi phí
Tài khoản nợ phải trả
Tài khoản chứng khoán kinh doanh được xếp vào nhóm nào?
Chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn lưu động
Khoản chi nào sau đây thường được hạch toán vào chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp sản xuất?
Lương công nhân sản phẩm
Nguyên vật liệu chính trực tiếp
Khấu hao máy móc phân xưởng
Chiết khấu thương mại bán hàng
Trong hệ thống tài khoản theo Thông tư 200, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm nội dung nào dưới đây?
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
Thu nhập khác, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính
Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí khác
Bút toán đúng khi ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp 280.000.000đ chưa thanh toán là gì?
Nợ TK chi phí sản xuất chung/Có TK phải trả công nhân viên
Nợ TK phải trả công nhân viên/Có TK chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK phải trả công nhân viên/Có TK tiền mặt
Nợ TK chi phí nhân công trực tiếp/Có TK phải trả công nhân viên
Doanh nghiệp nhận hóa đơn tiền điện sử dụng cho xưởng sản xuất 25.000.000đ chưa thanh toán. Bút toán nào phù hợp nhất?
Nợ TK Chi phí bán hàng/Có TK phải trả người bán
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp/Có TK phải trả người bán
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK phải trả người bán
Nợ TK Chi phí sản xuất chung/Có TK phải trả người bán
Doanh nghiệp mua bảo hộ lao động cấp cho công nhân sản xuất 8.000.000đ chưa thanh toán. Ghi nhận như thế nào?
Nợ TK chi phí nhân công trực tiếp/Có TK phải trả người bán
Nợ TK chi phí bán hàng/Có TK phải trả người bán
Nợ TK chi phí quản trị doanh nghiệp/Có TK phải trả người bán
Nợ TK chi phí sản xuất chung/Có TK phải trả người bán
Bảng tổng hợp–cân đối kế toán biểu hiện theo hình thức nào?
Phương pháp tính giá
Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tổng hợp–cân đối kế toán
Đơn vị đo lường chủ yếu của bảng cân đối kế toán là gì?
Hiện vật
Giá trị
Lao động
Tất cả các thước đo
Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán tác động thế nào lên bảng cân đối?
Giảm cả tài sản và nguồn vốn cùng một giá trị
Tăng phần tài sản không đổi phần nguồn vốn
Giảm phần nguồn vốn tăng phần tài sản
Làm cho bảng cân đối kế toán không còn cân đối
Tạm ứng cho cán bộ đi công tác bằng tiền mặt ảnh hưởng đến cấu trúc vốn như thế nào?
Giảm phần tài sản của bảng cân đối kế toán
Làm cho bảng cân đối kế toán không cân đối
Tăng phần tài sản và phần nguồn vốn đồng thời
Tăng phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Mua tài sản cố định hữu hình chưa trả tiền cho người bán ảnh hưởng ra sao?
Tăng phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Tăng phần tài sản giảm phần nguồn vốn tương ứng
Làm cho bảng cân đối kế toán không còn cân đối
Tăng cả phần tài sản và phần nguồn vốn cùng giá trị
Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán cho người bán làm ảnh hưởng đến gì?
Giảm cả phần tài sản và phần nguồn vốn bằng nhau
Giảm phần tài sản của bảng cân đối kế toán
Làm cho bảng cân đối kế toán không còn cân đối
Giảm phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tổng cộng trên bảng cân đối kế toán?
Vay ngắn hạn thêm để chi trả tiền lương
Chuyển tiền gửi sang tiền mặt trong doanh nghiệp
Thu tiền bán hàng thu ngay bằng tiền mặt
Trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ
Trong kế toán chi phí sản xuất, chi phí điện nước cho phân xưởng thường được ghi nhận vào tài khoản nào?
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân công trực tiếp
Nhận xét đúng về phương trình kế toán cơ bản là gì?
Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản = Nợ phải trả – Vốn chủ sở hữu
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản – Vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần
Ghi nhận tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sẽ làm thay đổi những gì?
Tăng tài sản, giảm vốn chủ sở hữu
Tăng doanh thu, tăng tài sản
Tăng chi phí sản xuất, tăng nợ phải trả
Giảm chi phí sản xuất, giảm nợ phải trả
Khi nhận hóa đơn nhưng chưa trả tiền, nguyên tắc đo lường thích hợp nhất là gì?
Cơ sở hiện vật ghi nhận bằng số lượng
Cơ sở dồn tích ghi nhận khi phát sinh
Cơ sở tiền mặt ghi nhận khi chi tiền
Cơ sở thị trường ghi nhận theo giá bán
Phân tích giao dịch: mua NVL trả ngay bằng tiền mặt sẽ tác động thế nào đến phương trình kế toán?
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng cùng số tiền
Vốn chủ sở hữu tăng do phát sinh chi phí
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng cùng số tiền
Tài sản không đổi do hoán đổi tiền và vật tư
Định khoản giản đơn liên quan đến:
Ít nhất 1 tài khoản
Từ 2 tài khoản trở lên
Chỉ 2 tài khoản
Từ 3 tài khoản trở lên
Định khoản phức tạp liên quan đến:
Chỉ 2 tài khoản
Từ 2 tài khoản trở lên
Ít nhất 1 tài khoản
Từ 3 tài khoản trở lên
Nghiệp vụ: "Nhận góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng" sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi:
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Thanh toán nợ vay ngân hàng 600.000.000đ bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 600.000.000đ / Có TK Vay và nợ thuê tài chính: 600.000.000đ
Nợ TK Vay và nợ thuê tài chính: 600.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 600.000.000đ
Nợ TK Phải trả người bán: 600.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 600.000.000đ
Nợ TK Vay và nợ thuê tài chính: 600.000.000đ / Có TK Tiền mặt: 600.000.000đ
Tạm ứng 15.000.000đ bằng tiền mặt cho nhân viên phòng kế toán công ty đi công tác, kế toán ghi:
Nợ TK Tiền mặt: 15.000.000đ / Có TK Tạm ứng: 15.000.000đ
Nợ TK Tạm ứng: 15.000.000đ / Có TK Tiền mặt: 15.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 15.000.000đ / Có TK Tạm ứng: 15.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 15.000.000đ / Có TK Tiền mặt: 15.000.000đ
Sổ liệu trên sổ cái tài khoản "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" được ghi vào Bảng cân đối phát sinh tài khoản theo nguyên tắc nào?
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ, chỉ phản ánh phát sinh bên Nợ và phát sinh giảm bên Có. Tài khoản nào phù hợp nhất với mô tả?
Tài khoản vốn chủ sở hữu
Tài khoản chi phí sản xuất
Tài khoản tiền mặt
Tài khoản công nợ phải trả
Doanh nghiệp mua một máy ép nhựa thủy lực giá 500.000.000đ, thanh toán ngay bằng chuyển khoản qua ngân hàng. Kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 500.000.000đ / Có TK Tiền mặt: 500.000.000đ
Nợ TK Nguyên vật liệu: 500.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 500.000.000đ
Nợ TK Tài sản cố định: 500.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 500.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 500.000.000đ / Có TK Tiền mặt: 500.000.000đ
Nghiệp vụ: "Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán" sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi:
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Thanh toán nợ vay ngân hàng 600.000.000đ bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK Vay và nợ thuê tài chính: 600.000.000đ/Có TK Tiền mặt: 600.000.000đ
Nợ TK Phải trả người bán: 600.000.000đ/Có TK Tiền gửi ngân hàng: 600.000.000đ
Nợ TK Vay và nợ thuê tài chính: 600.000.000đ/Có TK Tiền gửi ngân hàng: 600.000.000đ
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 600.000.000đ/Có TK Vay và nợ thuê tài chính: 600.000.000đ
Doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng 300.000.000đ để trả nợ người bán, kế toán ghi:
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 300.000.000đ / Có TK Phải trả người bán: 300.000.000đ
Nợ TK Vay và nợ thuê tài chính: 300.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 300.000.000đ
Nợ TK Phải trả người bán: 300.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 300.000.000đ
Nợ TK Phải trả người bán: 300.000.000đ / Có TK Tiền mặt: 300.000.000đ
Số liệu trên sổ cái tài khoản "Nguyên vật liệu" được ghi vào Bảng cân đối số phát sinh tài khoản theo nguyên tắc nào?
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số liệu trên sổ cái tài khoản "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" được ghi vào Bảng cân đối số phát sinh tài khoản theo nguyên tắc nào?
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu là việc gì?
Sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế
Ghi nhận giá trị theo mệnh giá ghi trên chứng từ
Ước tính theo giá thị trường bình quân của ngành
Chọn giá trị tùy ý miễn phù hợp dự toán
Quy trình thực hiện nguyên tắc tính giá đúng là gì?
Xác định đối tượng tính giá, xác định chi phí cấu thành, tập hợp chi phí theo đối tượng, xác định giá trị thực tế
Ghi nhận chi phí phát sinh khi thanh toán tiền mặt cho nhà cung cấp
Ước lượng chi phí theo tỷ lệ phần trăm doanh thu
Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp, phân bổ đều cho các bộ phận
Một tài sản cố định hữu hình mua giá 50.000.000đ, chi phí vận chuyển 2.000.000đ. Nguyên giá theo nguyên tắc giá gốc là bao nhiêu?
50.000.000đ
54.000.000đ
52.000.000đ
48.000.000đ
Tồn đầu kỳ 500kg đơn giá 100.000đ/kg; nhập 1.000kg đơn giá 130.000đ/kg. Xuất 800kg theo phương pháp nhập trước – xuất trước. Trị giá xuất kho là bao nhiêu?
95.000.000đ
92.000.000đ
96.000.000đ
89.000.000đ
Công ty sản xuất vỏ chai nhựa, nguyên vật liệu nhận diện được theo từng lô và giá trị biến động cao. Phương pháp tính giá hàng tồn kho phù hợp nhất là gì?
Bình quân cả kỳ dự trữ
Nhập trước – xuất trước
Bình quân liên hoàn
Thực tế đích danh
Tồn đầu kỳ 500kg đơn giá 5.000đ/kg; nhập 2.000kg đơn giá 5.500đ/kg. Xuất 1.000kg theo nhập trước – xuất trước. Trị giá thành phẩm xuất kho là bao nhiêu?
5.250.000đ
5.400.000đ
5.000.000đ
5.500.000đ
Đối tượng kế toán nào sau đây không phải tính giá?
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Thành phẩm
Tài sản cố định
Tiền mặt
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo nhập trước – xuất trước dựa trên giả định nào?
Áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều loại mặt hàng
Giá trị hàng tồn kho được mua sau sẽ xuất sau
Hàng tồn kho mua hoặc sản xuất trước được xuất trước, hàng tồn cuối kỳ là hàng mua gần cuối kỳ
Áp dụng với mặt hàng định tính được
Tồn đầu kỳ 200kg đơn giá 100.000đ/kg; nhập 300kg đơn giá 120.000đ/kg. Xuất 400kg theo bình quân cả kỳ dự trữ. Trị giá xuất kho là bao nhiêu?
48.000.000đ
46.000.000đ
44.000.000đ
44.800.000đ
Doanh nghiệp có tồn đầu kỳ 500kg giá 12.000đ/kg; ngày 05/9 nhập 300kg giá 12.500đ/kg; ngày 10/9 xuất 200kg, gồm 100kg từ tồn đầu kỳ và 100kg từ lô 05/9. Trị giá xuất kho theo thực tế đích danh là bao nhiêu?
2.450.000đ
2.350.000đ
2.400.000đ
2.500.000đ
Tồn đầu kỳ 800kg giá 10.000đ/kg; nhập 1.200kg giá 11.000đ/kg. Xuất 1.000kg theo nhập trước – xuất trước. Trị giá nguyên vật liệu xuất kho là bao nhiêu?
10.200.000đ
10.500.000đ
11.000.000đ
10.000.000đ
Thành phần chi phí nào thường được tính vào giá gốc vật tư nhập kho?
Chi phí vận chuyển hợp lý đến kho
Chi phí quảng cáo sản phẩm mùa vụ
Chi phí lương bộ phận bán hàng
Lãi vay ngoài định mức quy định
Trong phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, đơn giá xuất kho được xác định như thế nào?
Giá bán bình quân của kỳ kế toán
Đơn giá lô hàng đầu tiên trong kỳ
Đơn giá lô hàng gần nhất trong kỳ
Tổng trị giá tồn đầu và nhập trong kỳ chia tổng lượng
Khi xác định nguyên giá tài sản cố định mua sắm, khoản nào KHÔNG được tính vào nguyên giá?
Chi phí lắp đặt chạy thử cần thiết
Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua
Thuế không được khấu trừ theo quy định
Chi phí vận chuyển và bốc dỡ hợp lý
Ngày 15/9, Công ty TNHH Hùng Vương nộp 50.000.000 đồng tiền mặt tại quỹ vào tài khoản tiền gửi ngân hàng. Kế toán lập Phiếu chi tiền mặt, đồng thời nhận được Giấy báo Có của ngân hàng. Kế toán cần cứ vào:
Phiếu chi tiền mặt và Giấy báo Có của ngân hàng
Ủy nhiệm chi
Phiếu chi tiền mặt
Giấy báo Có của ngân hàng
Tài liệu kế toán gồm:
Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán
Chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán
Sổ kế toán
Số liệu trên sổ cái tài khoản "Nguyên vật liệu, vật liệu" được ghi vào Bảng cân đối số phát sinh tài khoản theo nguyên tắc:
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Công ty TNHH Hoàng Minh đang thực hiện chuyển đổi số. Bộ phận kế toán cùng lúc xử lý: (i) hóa đơn điện tử có ký số; (ii) phiếu thu lập trên phần mềm rồi in ra ký tay; (iii) hợp đồng bán giấy được scan lưu dạng file. Các tài liệu này khác nhau về:
Trình tự xử lý và công dụng
Nội dung, tính chất các nghiệp vụ kinh tế
Địa điểm lập
Hình thức biểu hiện
Đối tượng nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán doanh nghiệp?
Kết quả xác định hoạt động sản xuất kinh doanh
Phải trả người bán
Đơn đặt hàng
Nợ phải thu
Trường hợp nào sau đây được coi là nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Chọn nguyên vật liệu để mua
Ký hợp đồng mua hàng
Ký lệnh chi tiền
Ứng trước tiền mua hàng
Kỳ kế toán là:
Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đầu quý đến cuối quý không quan tâm đến thời điểm khóa sổ kế toán
Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đầu tháng đến cuối tháng không quan tâm đến thời điểm khóa sổ kế toán
Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính
—
Dựa trên cơ sở đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị kế toán được chia thành:
Kế toán quản trị và kế toán tài chính
Kế toán đơn và kế toán kép
Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
Kế toán doanh nghiệp và kế toán công
Hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán là:
Là các tài khoản kế toán và cách ghi chép, phản ánh trên tài khoản kế toán
Là nguyên tắc kế toán
Là một tổ sổ hoặc bảng tính giá và trình tự tính giá
Là bản chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
Ngày 15/9, Công ty TNHH Hùng Vương nộp 50.000.000 đồng tiền mặt tại quỹ vào tài khoản tiền gửi ngân hàng. Kế toán lập Phiếu chi tiền mặt, đồng thời nhận được Giấy báo Có của ngân hàng. Kế toán cần cứ vào:
Ủy nhiệm chi
Phiếu chi tiền mặt
Phiếu chi tiền mặt và Giấy báo Có của ngân hàng
Giấy báo Có của ngân hàng
Kỳ kế toán là:
—
Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đầu quý đến cuối quý không quan tâm đến thời điểm khóa sổ kế toán
Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đầu tháng đến cuối tháng không quan tâm đến thời điểm khóa sổ kế toán
Khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính
Số liệu trên sổ cái tài khoản "Nguyên vật liệu, vật liệu" được ghi vào Bảng cân đối số phát sinh tài khoản theo nguyên tắc:
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Số dư đầu kỳ vào cột "Có"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Có"
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Có", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Nợ"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Số dư đầu kỳ vào cột "Nợ"; Số phát sinh tăng trong kỳ vào cột "Nợ", Số phát sinh giảm trong kỳ vào cột "Có"; Số dư cuối kỳ vào cột "Nợ"
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm hay tăng? (Liên quan đến nghiệp vụ “Nhận góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng”)
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Trường hợp nào sau đây được coi là nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Ký lệnh chi tiền
Ký hợp đồng mua hàng
Ứng trước tiền mua hàng
Chọn nguyên vật liệu để mua
Đối tượng nào dưới đây không phải là đối tượng kế toán doanh nghiệp?
Kết quả xác định hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn đặt hàng
Phải trả người bán
Nợ phải thu
Tài liệu kế toán gồm:
Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán
Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán
Sổ kế toán
Chứng từ kế toán
Dựa trên mức độ cụ thể, chi tiết của thông tin phản ánh về các đối tượng kế toán, kế toán được chia thành:
Kế toán đơn và kế toán kép
Kế toán quản trị và kế toán tài chính
Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp
Kế toán doanh nghiệp và kế toán công
Loại tài khoản nào dưới đây không có số dư cuối kỳ?
Tài khoản tiền mặt
Tài khoản chi phí
Tài khoản doanh thu
Tài khoản giá vốn hàng bán
Công ty TNHH An Bình xuất nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm, chứng từ nào sau đây sẽ được lập?
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Hóa đơn giá trị gia tăng
Biên bản kiểm kê
Nghiệp vụ: "Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán" sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi:
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tài sản theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản Tiền mặt
Tài khoản Phải trả người bán
Tài khoản Giá vốn hàng bán
Một công ty có tổng tài sản 560.000.000đ và vốn chủ sở hữu 400.000.000đ thì nợ phải trả của công ty đó là bao nhiêu?
160.000.000đ
960.000.000đ
560.000.000đ
400.000.000đ
Nghiệp vụ phân phối lợi nhuận chưa phân phối cho quỹ khen thưởng phúc lợi làm thay đổi như thế nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán là gì?
Đáp ứng yêu cầu quản trị kinh tế
Tất cả các đáp án trên
Phục vụ công tác quản lý tài chính
Phân loại hoạt động kinh tế theo hệ thống
Định khoản giản đơn liên quan đến mấy tài khoản?
Chỉ 2 tài khoản
Ít nhất 2 tài khoản
Từ 2 tài khoản trở lên
Từ 3 tài khoản trở lên
Một công ty nợ phải trả 100.000.000đ và vốn chủ sở hữu 600.000.000đ. Tài sản công ty là bao nhiêu?
400.000.000đ
500.000.000đ
700.000.000đ
600.000.000đ
Tạm ứng 15.000.000đ bằng tiền mặt cho nhân viên phòng kế toán công ty đi công tác, bút toán đúng là:
Nợ TK Tiền mặt 15.000.000đ / Có TK Tạm ứng 15.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.000.000đ / Có TK Tiền mặt 15.000.000đ
Nợ TK Tạm ứng 15.000.000đ / Có TK Tiền mặt 15.000.000đ
Nợ TK Tạm ứng 15.000.000đ / Có TK Phải trả người bán 15.000.000đ
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một chức năng của kế toán?
Sự thẩm tra
Ghi nhận
Nhận biết
Cung cấp thông tin
Tài khoản nào thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tài khoản Hàng hóa
Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản Chi phí bán hàng
Tài khoản Phải trả người bán
Phương pháp tài khoản kế toán dùng để làm gì?
Tất cả các đáp án trên
Phân loại đối tượng kế toán theo đối tượng cụ thể
Kiểm tra và giám sát tình hình hiện có
Ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục
Các loại chi phí được kết chuyển sang tài khoản 'Xác định kết quả kinh doanh' để xác định kết quả gồm những gì?
Giá vốn hàng bán
Chi phí khác, chi phí bán hàng
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cả 3 đáp án trên
Bút toán Nợ TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ / Có TK Xác định kết quả kinh doanh phản ánh điều gì?
Kết chuyển lãi trong kỳ của doanh nghiệp
Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Kết chuyển doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp
Kết chuyển lỗ trong kỳ của doanh nghiệp
Chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp chi bằng tiền mặt 3.000.000đ, định khoản đúng là:
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ / Có TK Phải trả người bán 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung 3.000.000đ / Có TK Công cụ, dụng cụ 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ / Có TK Tiền mặt 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí khác 3.000.000đ / Có TK Tiền mặt 3.000.000đ
Chi phí điện điện ở bộ phận bán hàng chi bằng tiền gửi ngân hàng 9.000.000đ, bút toán đúng là:
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.000.000đ / Có TK Phải trả người bán 9.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung 9.000.000đ / Có TK Tiền mặt 9.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung 9.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng 9.000.000đ
Nợ TK Chi phí bán hàng 9.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng 9.000.000đ
Xuất một lô công cụ cho bộ phận bán hàng trị giá 3.000.000đ, xuất dùng một lần. Định khoản:
Nợ TK Chi phí bán hàng 3.000.000đ / Có TK Công cụ, dụng cụ 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí khác 3.000.000đ / Có TK Công cụ, dụng cụ 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí sản xuất chung 3.000.000đ / Có TK Công cụ, dụng cụ 3.000.000đ
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ / Có TK Công cụ, dụng cụ 3.000.000đ
Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng 8.000.000đ, bút toán đúng là:
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định 8.000.000đ / Có TK Chi phí bán hàng 8.000.000đ
Nợ TK Chi phí bán hàng 8.000.000đ / Có TK Tài sản cố định hữu hình 8.000.000đ
Nợ TK Chi phí bán hàng 8.000.000đ / Có TK Hao mòn tài sản cố định 8.000.000đ
Nợ TK Tài sản cố định hữu hình 8.000.000đ / Có TK Chi phí bán hàng 8.000.000đ
Công ty Hùng Vượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp của Công ty A. Hai bên thống nhất bù trừ công nợ 150.000.000đ. Định khoản đúng là:
Nợ TK Phải trả người bán 150.000.000đ / Có TK Tiền gửi ngân hàng 150.000.000đ
Nợ TK Phải thu khách hàng 150.000.000đ / Có TK Phải trả người bán 150.000.000đ
Nợ TK Tiền mặt 150.000.000đ / Có TK Phải thu khách hàng 150.000.000đ
Nợ TK Phải trả người bán 150.000.000đ / Có TK Phải thu khách hàng 150.000.000đ
Doanh nghiệp tính trả tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng 40.000.000đ, định khoản:
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 40.000.000đ / Có TK Phải trả công nhân viên 40.000.000đ
Nợ TK Chi phí bán hàng 40.000.000đ / Có TK Phải trả công nhân viên 40.000.000đ
Nợ TK Chi phí khác 40.000.000đ / Có TK Phải trả công nhân viên 40.000.000đ
Nợ TK Giá vốn hàng bán 40.000.000đ / Có TK Phải trả công nhân viên 40.000.000đ
Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của:
Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tính giá
Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán
Khi xây dựng sổ kế toán phải đảm bảo:
Tất cả các phương án
Kết cấu khoa học, hợp lý
Thuận tiện trong ghi chép số liệu
Cung cấp thông tin dễ dàng
Căn cứ vào hình thức tổ chức sổ, sổ kế toán chia thành:
Sổ tờ rời và sổ đóng thành quyển
Sổ thủ công và sổ kế toán trên máy vi tính
Sổ ngang, sổ dọc
Sổ đơn giản và sổ phức tạp
Căn cứ vào cấu trúc mẫu sổ, sổ kế toán chia thành:
Sổ kiểu 1 bên, 2 bên
Sổ kiểu nhiều cột, sổ kiểu bàn cờ
Sổ kiểu 1 bên, 2 bên, sổ nhiều cột
Cả A và B
Sổ Nhật ký - Sổ cái là loại sổ kế toán:
Tất cả các đáp án
Sổ nhiều cột
Sổ tổng hợp
Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống
Căn cứ vào mức độ thông tin trên sổ kế toán, sổ kế toán chia thành:
Sổ Cái và Sổ chi tiết các khoản phải thu
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ kết hợp
Sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào phát sinh nghiệp vụ kinh tế – tài chính đủ điều kiện để ghi nhận vào sổ kế toán?
Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán
Ký hợp đồng thuê văn phòng trưng bày sản phẩm giá trị hợp đồng
Tất cả các trường hợp
Nhận lệnh xuất kho, xuất nguyên vật liệu cho bộ phận sản xuất (chưa xuất)
Theo hình thức Nhật ký – Chứng từ, Báo cáo tài chính được lập dựa trên:
Các Bảng kê, Biên bản kiểm kê
Số liệu từ Bảng cân đối tài khoản, Sổ cái
Số liệu trên Nhật ký – Chứng từ, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
Các sổ kế toán chi tiết
Ưu điểm lớn nhất của hình thức kế toán trên máy vi tính là gì?
Không cần nhân viên kế toán chuyên trách
Tự động xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác
Giảm hoàn toàn chi phí kế toán
Không cần lưu trữ dữ liệu kế toán
Sổ kế toán phải có những nội dung chủ yếu nào?
Tất cả các đáp án
Ngày, tháng ghi sổ
Thông tin về chứng từ làm căn cứ ghi sổ
Nội dung nghiệp vụ và số tiền
Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của:
Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán
Phương pháp tính giá
Khi xây dựng sổ kế toán phải đảm bảo:
Kết cấu khoa học, hợp lý
Thuận tiện trong ghi chép số liệu
Cung cấp thông tin dễ dàng
Tất cả các phương án
Căn cứ vào cấu trúc mẫu sổ, sổ kế toán chia thành:
Sổ kiểu 1 bên, 2 bên
Cả A và B
Sổ kiểu nhiều cột, sổ kiểu bàn cờ
Sổ kiểu 1 bên, 2 bên, sổ nhiều cột
Trong định khoản: Nợ TK Chi phí bán hàng: 40.000.000đ / Có TK Phải trả công nhân viên: 40.000.000đ phản ánh nghiệp vụ nào đúng nhất?
Hạch toán tạm ứng lương cho bán hàng
Chi trả lương bán hàng đã ứng trước
Thanh toán lương bán hàng bằng tiền mặt
Ghi nhận chi phí tiền lương bộ phận bán hàng
Chi phí nào dưới đây không được tính vào giá thành sản phẩm?
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tồn đầu kỳ 300kg giá 20.000đ/kg; nhập 500kg giá 25.000đ/kg. Xuất 400kg theo phương pháp bình quân. Trị giá nguyên vật liệu xuất kho là bao nhiêu?
22.500.000đ
21.000.000đ
23.000.000đ
24.000.000đ
Khi ghi nhận doanh thu, nguyên tắc nào là đúng nhất?
Ghi nhận khi có tiền mặt
Ghi nhận khi hàng hóa đã được giao
Ghi nhận khi có hợp đồng
Ghi nhận khi có hóa đơn
