Font size
Worksheetsdtdm1
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Câu 1. Mô hình dịch vụ IaaS có đặc điểm:
a) Khách hàng thuê tài nguyên thay vì đầu tư chi phí mua phần cứng máy tính.
b) Khách hàng thuê ứng dụng thay vì đầu tư chi phí ban đầu.
c) Khách hàng thuê môi trường lập trình để phát triển phần mềm.
d) Khách hàng thuê các ứng dụng lưu trữ trên đám mây thay vi phải đầu tư mua thiết bị lưu trữ
Câu 2. Đặc trưng nào thuộc web2.0:
a) Tập hợp trí tuệ cộng đồng thông qua internet, ứng dụng có thể chạy trên nhiều thiết bị
b) Tập hợp trí tuệ cộng đồng để phát triển nhanh chóng các dịch vụ website.
c) Dữ liệu không phải là yếu tố có vai trò quan trọng.
d) Ứng dụng xây dựng trên web để cung cấp thông tin chỉ một lần.
Câu 3. Đặc điểm của tầng ứng dụng:
a) Hoạt động của khách hàng được quản lý tại trung tâm của đám mây.
b) Hoạt động của khách hàng được quản lý tại máy tính ở phía khách hàng
c) Hoạt động của khách hàng này có thể bị khách hàng khác làm phiền
d) Hoạt động của khách hàng được phép chỉnh sửa, nâng cấp các ứng dụng của nhà cung cấp.
Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ và các ứng dụng của người dùng sẽ nằm trên đám mây, đây là đặc điểm của mô hình đám mây:
a) Public cloud
b) Hybrid cloud
c) Private cloud
d) Protected cloud
Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được xây dựng để phục vụ cho một tổ chức daoch nghiệp, là đặc điểm của mô hình triển khai đám mây nào:
a) Public cloud
b) Hybrid cloud
c) Private cloud
d) Protected cloud
Yếu tố nào không tạo nên cuộc cách mạng công nghệ - điện toán đám mây:
a) Thay đổi kiến trúc máy tính
b) Thay đổi cách phát triển phần mềm và các công cụ.
c) Thay đổi cách lưu trữ, phân phối và sử dụng thông tin.
d) Thay đổi các hãng máy tính, máy chủ.
Cân bằng tải máy chủ được hiểu là:
a) Việc phân bố đồng đều lưu lượng truy cập giữa hai hay nhiều các máy chủ có cùng
chức năng trong cùng một hệ thống.
b) Việc phân bố tối ưu lưu lượng dữ liệu giữa nhiều máy chủ ảo dùng chung một ứng
dụng.
c) Việc hạn chế lưu lượng truy cập của khách vào trang web ở những thời điểm nhiều
người truy cập nhất.
d) Việc phân bố tối đa lưu lượng truy cập giữa hai hay nhiều các máy chủ của một
hệ thống.
Ảo hóa là khái niệm để chỉ:
a) Môi trường phần cứng trừu tượng.
b) Môi trường phần cứng vật lý
c) Tài nguyên phần cứng được chia sẻ cho nhiều người dùng.
d) Tài nguyên máy tính được chia nhỏ ra để cho nhiều người dùng sử dụng
Trong công nghệ điện toán đám mây không có kiểu ảo hóa:
a) Ảo hóa phần mềm
b) Ảo hóa dữ liệu
c) Ảo hóa desktop
d) Ảo hóa component
Quản lý máy ảo trong ảo hóa phần cứng là:
a) hypervisor
b) Hosted Application software
c) Operation Systems
d) Application software
Ảo hóa hệ thống cho phép:
a) Có thể chạy nhiều máy ảo trên một máy chủ vật lý.
b) Có thể tạo ra nhiều desktop ảo cho khách hàng sử dụng
c) Hợp nhất tài nguyên, thiết bị mạng cả phần cứng lẫn phần mềm thành một hệ thống
mạng ảo
d) Tách rời mối liên kết giữa ứng dụng và hệ điều hành và cho phép phân phối lại ứng
dụng phù hợp với nhu cầu user.
Dịch vụ IaaS không thực hiện:
a) Phân phối tài nguyên máy chủ, công nghệ mạng, lưu trữ và không gian dữ liệu như
một dịch vụ.
b) Quản lý ảo hóa tài nguyên
c) Thay đổi động tài nguyên theo yêu cầu của khách hàng
d) Phân phối tài nguyên máy chủ, phần mềm, ứng dụng như một dịch vụ.
Ảo hóa server là công nghệ cho phép:
a) Từ một máy chủ vật lý đơn lẻ có thể tạo thành nhiều máy ảo độc lập.
b) Từ một máy chủ cấu hình mạnh có thể chia sẻ tài nguyên cho nhiều khách hàng sử
dụng.
c) Ảo hóa các máy chủ vật lý để trở thành trong suốt với người sử dụng
d) Đưa các tài nguyên vật lý lên đám mây.
Hypervisor có nhiệm vụ:
a) Chạy nhiều máy ảo trên một máy chủ vật lý.
b) Tính toán lượng dữ liệu mà khách đã tạo ra và dung lượng lưu trữ mà khách hàng đã
dùng.
) Giám sát nhu cầu sử dụng của khách hàng.
d) Tự động tăng, giảm hoặc thu hồi tài nguyên sử dụng của khách hàng
Máy chủ vật lý khác máy chủ ảo ở điểm:
a) Bộ nhớ
b) Vi xử lý
c) Hệ điều hành
d) Đối tượng vật lý
Kết quả của ảo hóa server kiểu hosted-base gồm các lớp:
a) Hardware; Host OS; virtualization software; VPS và các ứng dụng chạy trên nó.
b)Hardware; virtualization software; VPS.
c) Hardware; Host OS; VPS và các ứng dụng chạy trên nó
d) Host OS; virtualization software; VPS và các ứng dụng chạy trên nó.
Kiến trúc ảo hóa hypervisor-based phải bao gồm:
a) Nền tảng phần cứng; virtual machine monitor; vps và các ứng dụng chạy trên nó.
b) Nền tảng phần cứng; hệ điều hành; virtual machine monitor; vps và các ứng dụng chạy
trên nó.
c) Nền tảng phần cứng; hệ điều hành; virtual machine monitor.
nền tảng phần cứng; hệ điều hành; virtual machine monitor; các ứng dụng .
Hoạt động trong bộ vi xử lý ảo có thứ tự ưu tiên quyền truy cập đến tài nguyên phần cứng nh
a) Từ lớp tài nguyền vật lý, lớp phần mềm ảo hóa, lớp ảo hóa, các ứng dụng chạy
trên hệ điều hành máy ảo
b) Từ lớp phần mềm ảo hóa, lớp phần cứng vật lý, các ứng dụng chạy trên hệ điều hành
máy ảo.
c) Từ lớp tài nguyền vật lý, hệ điều hành máy ảo, lớp ảo hóa, các ứng dụng của máy ảo.
d) Từ lớp phần mềm ảo hóa, các ứng dụng chạy trên hệ điều hành máy ảo, lớp phần cứng
vật lý
Phần mềm ứng dụng trên web khác với SaaS ở điểm:
a) Ưng dụng triển khai trên nền web
b) Nhiều khách hàng cùng thuê
c) Nhiều người có thể sử dụng cùng một lúc
d) Sử dụng ở bất kỳ nơi đâu không phụ thuộc vào vị trí địa lý.
Khi triển khai một ứng dụng trên nền web thông thường, không cần thiết thực hiện:
a) Xác thực người dùng khi đăng ký
b) Sao lưu phục hổi quản lý và xử lý dữ liệu
c) Ảo hóa phần cứng
d) Bảo mật dữ liệu
Các mục tiêu bảo mật thông tin trên đám mây hướng đến:
a) Tính an toàn, đáng tin cậy, khả năng tồn tại.
b) Tính độc lập, tính nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu của tất cả người dùng muốn truy cập
c) Tính đơn giản trong triển khai, tính kinh tế, nhanh chóng và dễ dàng sử dụng dịch vụ
d) Tính nhanh chóng cấp phát, tính kinh tế, dễ dàng truy cập dịch vụ
Lớp Hosted Application software thuộc kiến trúc của mô hình dịch vụ:
a) SaaA
b) IaaS
c) PaaS
d) DaaS
Công nghệ điện toán đám mây khác công nghệ ảo hóa ở điểm nào:
a) Dùng máy chủ ảo
b) Chia sẻ tài nguyên dùng chung
c) Hai khái niệm này là tương đồng
d) Các dịch vụ được chia sẻ
Công nghệ ảo hóa cho phép:
a) Tập trung tài nguyên, chia sẻ tài nguyên
b) Quản lý và kiểm soát hàng ngàn máy chủ của hệ thống
c) Không cần phải nâng cấp bảo trì ứng dụng
d) Giảm chi phí đầu tư các ứng dụng cho doanh nghiệp
Đám mây (cloud) trong mô hình điện toán đám mây là biểu tượng của:
a) Internet
b) Datacenter
c) Big data
d) web 2.0
Mô hình điện toán đám mây là mô hình mà:
a) Mọi thông tin đều được lưu trữ, xử lý trong máy chủ đặt trên internet.
b) Mọi thông tin đều được tạo ra và lưu trữ tại các trung tâm dữ liệu lớn
c) Mọi thông tin đều phải tạo ra và lưu trữ thông qua hệ thống phần mềm chuyên dụng
đặt tại các máy chủ cấu hình mạnh.
d) Mọi thông tin trên đó người dùng muốn sử dụng được phải biết về công nghệ, kỹ thuật và hạ tầng cơ sở
Trong mô hình điện toán đám mây:
a) Mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng
dịch vụ
b) Cung cấp các sản phẩm bao gồm: các loại phần mềm ứng dụng, phần cứng, nền tảng
thông qua trang web
c) Cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin qua trang web.
d) Các sản phẩm công nghệ đều được giao dịch qua internet.
Điện toán đám mây là mô hình:
a) Cho phép sử dụng một phần mềm theo yêu cầu người dùng và phải trả phí.
b) Cho phép truy cập trên internet tới kho tài nguyên điện toán dùng chung một cách
thuận tiện và theo yêu cầu sử dụng.
c) Cho phép sử dụng một tài nguyên công nghệ thông tin và phải trả phí sử dụng
d) Cho phép người dùng sử dụng, mua bán, các sản phẩm công nghệ thông tin qua
internet một cách thuận tiện và theo yêu cầu sử dụng
Phát biểu nào không đúng về mô hình điện toán dám mây;
a) Là một loại hệ thống phân bố và xử lý song song gồm các máy tính ảo kết nối với nhau
và được cung cấp động cho người dùng dựa trên sự thỏa thuận dịch vụ giữa nhà cung cấp
và người sử dụng
b) Là mô hình điện toán phân toán có tính co giãn lớn mà theo hướng co giãn về mặt kinh
tế là nơi chứa các sức mạnh tính toán, các nền tảng, kho lưu trữ được phân phối theo nhu
cầu của khách hàng thông qua internet.
c) Là mô hình cho phép truy cập qua mạng thuận tiện, theo nhu cầu đến một kho tài
nguyên được chia sẻ và có thể được cung cấp, thu hồi nhanh chóng,
d) Là một hệ thống phân bố và xử lý các máy chủ vật lý cấu hình mạnh và được
cung cấp cho nhiều người sử dụng thuận tiện qua internet.
Các đặc trưng cơ bản của điện toán đám mây là:
a) Tự phục vụ theo yêu cầu, sự truy cập mạng diện rộng, dùng chung tài nguyên,
tính mềm dẻo (co giãn), tính đo lường
b) Tự phục vụ theo yêu cầu, sự truy cập mạng từ xa, dùng chung tài nguyên, tính mềm
dẻo (co giãn), tính đo lường
c) Tự phục vụ theo yêu cầu, sử dụng mạng internet, tập trung tài nguyên, tính mềm dẻo
(co giãn), tính đo lường
d) Đáp ứng theo yêu cầu, sự truy cập internet, tài nguyên được chia sẻ, tính mềm dẻo (co
giãn), tính đo lường
Đặc trưng tự phục vụ theo yêu cầu được hiểu là:
a) Khách hàng với nhu cầu tức thời tại những thời điểm thời gian xác định có thể sử
dụng các tài nguyên tính toán một cách tự động không cần tương tác với con người
để cấp phát
b) Khách có thể sử dụng các tài nguyên tính toán một cách tự động không cần tương tác
với con người để cấp phát, thời gian sử dụng sẽ bị giới hạn bởi nhà cung cấp.
c) Khách hàng có thể sử dụng các tài nguyên tính toán được cung cấp tức thời theo nhu
cầu để mở rộng hoặc tiết giảm không hạn định tại bất kỳ thời gian nào.
d) Khách hàng mỗi khi có nhu cầu chỉ cần liên hệ với nhà cung cấp để tăng hoặc giảm tài
nguyên đang sử dụng
Kiến trúc mô hình dịch vụ PaaS gồm có các tầng:
a) Infrastructure software, Virtuallization layer, Physical server, Networking and
Firewalling.
b) Data center Mechanical, Virtuallization layer, Physical server, Networking and
Firewalling.
c) Data center Mechanical, Virtuallization layer, Physical server, Hosted application
software.
d) Data center Mechanical, Operation Systems, Physical server, Hosted application
software.
Phát biểu nào đúng với mô hình điện toán đám mây:
a) Sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây làm tăng 54% thiết bị lưu trữ hàng năm
b) Trong mô hình này có tới 85% tổng năng lực tính toán của máy tính trong trạng thái nhàn rỗi
c) Sử dụng dịch vụ điện toán làm giảm 40% tỷ usd của ngành công nghiệp phần mềm vì phân phối sản phẩm hiệu quả.
d) Có khoảng 70% chi phí dành cho việc duy trì các hệ thống thông tin cho khách hàng sử dụng
Sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây giúp cho người sử dụng không phải giải quyết vấn đề sau:
a) Việc đầu tư nhân lực, công nghệ và hạ tầng triển khai hệ thống.
b) Việc trả phí sử dụng hệ thống
c) Bảo mật hệ thống
d) Đầu tư máy tính sử dụng, trả phí lưu trữ dữ liệu
Các tài nguyên tính toán được chia sẻ trong mô hinhg điện toán đám mây bao gồm:
a) Hệ thống mạng, máy chủ, thiết bị lưu trữ, ứng dụng, và các dịch vụ
b) Máy chủ, máy tính, máy in, linh kiện điện tử, phần mềm ứng dụng
c) Hệ thống mạng, máy chủ, ổ cứng di động, máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng.
d) Hệ thống mạng, máy chủ, ổ cứng di động, máy tính, di động
Mệnh đề nào không thuộc ưu điểm của điện toán đám mây:
a) Việc tiết giảm thời gian để mua sắm thiết bị, cài đặt và cấu hình phần mềm để triển khai ứng dụng
b) Chi phí vốn đầu tư của khách hàng được chuyển sang chi phí duy trì hoạt động hệ thống
c) Sự độc lập giữa thiết bị và vị tri , người dùng phải chuẩn bị thiết bị như PC, mobile, PDA để sử dụng.
d) Việc cho thuê và chia sẻ tài nguyên giữa người dùng với nhau
Sự độc lập giữa thiết bị và vị trí khi sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây là đặc tính:
a) Tự phục vụ theo yêu cầu sử dụng
b) Đa phương tiện truy cập
c) Tập trung tài nguyên
d) Tính co giãn D
SaaS là:
a) Một dạng phần mềm hoàn chỉnh cho phép sử dụng và truy cập dữ liệu từ bất kỳ thiết bị nào có kết nối internet
b) Dạng phần mềm hoàn chỉnh cho phép cài đặt vào bất kỳ loại máy tính, di động, máy tính bảng có kết nối internet.
c) Phần mềm được tạo ra cho nhiều bên thuê và được cài đặt trên các máy chủ vật lý có cầu hình mạnh
d) Một dạng phần mềm hoàn chỉnh được tạo ra cho nhiều công ty cùng triển khai sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí ban đầu.
SaaS là mô hình dịch vụ cho phép người dùng:
a) Chỉ cần lựa chọn ứng dụng phần mềm nào phù hợp với nhu cầu và chạy ứng dụng đó trên cơ sở hạ tầng cloud
b) Lựa chọn ứng dụng phần mềm và cơ sở hạ tầng để truy cập dữ liệu từ xa có kết nối internet
c) Lựa chọn ứng dụng phần mềm trên internet theo nhu cầu sử dụng và cài đặt vào hệ thống máy chủ.
d) Lựa chọn cơ sở hạ tầng phần cứng, phần mềm chạy trên nó theo yêu cầu của người sử dụng thông qua internet và cài đặt trình duyệt web
Với mô hình phần mềm như một dịch vụ, người dùng phải quản lý:
a) Hệ thống
b) Cơ sở hạ tầng
) Hệ điều hành để chạy ứng dụng
) Tài khoản truy cập sử dụng
Thành phần nào sẽ không có khi triển khai SaaS:
a) Cân bằng tải
b) tường lửa
c) hệ thống lưu trữ
d) hệ thống lưu trữ dự phòng
Lớp sau không thuộc kiến trúc của mô hình dịch vụ SaaS:
a) Print Device
b) Hosted Application software
c) Physical server
d) Operation Systems
Đặc điểm nào dưới đây là ưu điểm của điện toán đám mây:
a) Duy trì trả phí sử dụng
b) Tính riêng tư trong điện toán đám mây là vấn đề đáng được quan tâm
c) Việc tích hợp điện toán đám mây vào hạ tầng sẵn có của khách hàng chưa có mô hình và cách thức thực hiện rõ ràng.
d) Khả năng tăng hoặc giảm sự cung cấp tài nguyên nhanh chóng và theo yêu cầu sử dụng
Sử dụng dịch vụ phần mềm trên đám mây có đặc điểm:
a) Dữ liệu được lưu trữ trên hệ thống máy chủ khổng lồ được kết nối internet
b) Dữ liệu được lưu trữ trên máy tính người dùng có kết nối internet
c) Dữ liệu được lưu trữ tại các datacenter của người dùng
d) Dữ liệu được lưu ở bất kỳ thiết bị nào PC, mobile, PDA đang sử dụng mà có kết nối internet không phụ thuộc vào vị trí địa lý thiết bị.
Phần mềm như một dịch vụ khác phần mềm truyền thống mà được cài đặt cho từng đơn vị sử dụng riêng, ở điểm:
a) Có hệ thống lưu trữ
b) Có hệ thống bảo mật an toàn
c) Có phí dịch vụ
Cơ sở hạ tầng phần cứng
Yêu cầu nào không cần khi triển khai SAAS:
a) Phải có cơ chế tính phí hiệu quả đem lại lợi nhuận cao nhất cho nhà cung cấp dịch vụ và chi phí thấp nhất cho người sử dụng.
b) Khách hàng có thể cấu hình dịch vụ riêng cho mình, không cần phải chỉnh sửa các module
c) Đảm bảo tính bảo mật, riêng tư
d) Chuyển giao và hướng dẫn người dùng cài đặt và sử dụng phần mềm
Dịch vụ PaaS cung cấp:
a) Môi trường lập trình để triển khai ứng dụng
b) Môi trường để sử dụng các ứng dụng có thể truy cập và tạo dữ liệu từ xa
c) Cơ sở hạ tầng, nền tảng lập trình, thiết bị lưu trữ lớn để triển khai ứng dụng
d) Các phần mềm ảo hóa hệ thống
Phát biểu nào dưới đây không là lợi ích của PaaS:
a) Tiết kiệm chi phí để mua máy chủ, phần cứng khác và giấy phép cho phần mềm cần thiết.
b) Tiết kiệm chi phí, giảm bảo dưỡng kỹ thuật, tăng tính di động cho người phát triển phần mềm
c) Khách hàng không phả lo bảo trì phần mềm
d) Tăng tính di động của nhân viên lập trình
Với mô hình SaaS, lợi ích của nhà cung cấp là:
a) không lo vấn đề vi phạm bản quyền
b) Không lo về máy tính, máy chủ, hệ thống mạng
c) Không lo về nâng cấp, sửa lỗi phần mềm
d) không lo về cơ sở hạ tầng, phần cứng
Ưu điểm của điện toán đám mây:
a) Tính riêng tư
b) Tính sẵn dùng
c) Tính di động của dữ liệu và quyền sở hữu
d) Tính linh động
Cách thức hoạt động của điện toán đám mây thông qua các lớp sau:
a) Back-end; Front end.
b) Front end;Client device
c) Back-end;Client device
d) Back-end;Operation systems
Thành phần nào không thuộc cấu trúc phân lớp của mô hình điện toán đám mây:
a) Application
b) Platform
c) Infastructure
d) Relation
Đặc điểm nào sau đây là của Web 1.0 :
a) Là không gian cho phép mọi người tạo và chia sẻ thông tin
b) Là không gian cho sự hợp tác, luận đàm, giao tiếp
c) Là không gian có sự cộng tác nhiều nhiều cùng sử dụng thông qua internet
d) Là không gian mang mọi người đến thông tin
Đâu là những dạng ảo hóa phổ biến?
a) Ảo hóa máy chủ
b) Ảo hóa hệ thống Boot ROM
c) Ảo hóa đám mây
d) Ảo hóa tính toán
Đặc trưng của Web 2.0 là gì?
a) Cả ba ý còn lại đều đúng
b) Dữ liệu giữ vai trò then chốt
c) Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị
d) Web đóng vai trò nền tảng, có khả năng chạy mọi ứng dụng
Điểm khác biệt cơ bản giữa IaaS và SaaS
a) Các dịch vu IaaS cung cấp các khối tài nguyên tính toán cơ bản (Máy tính, thiết bị mạng, hệ thống lưu trữ, v/v...). Trong khi đó với SaaS người sử dụng chỉ việc dùng các phần mềm được cung cấp sẵn mà không phải suy nghĩ nhiều về các thiết bị phần cứng phụ trợ.
b) Các dịch vu IaaS cung cấp các khối tài nguyên tính toán cơ bản (Máy tính, thiết bị mạng, hệ thống lưu trữ, v/v...). Trong khi đó với SaaS người sử dụng chỉ việc dùng các phần mềm được cung cấp sẵn mà không phải suy nghĩ nhiều về các thiết bị phần cứng phụ trợ.
c) Các dịch vu IaaS cung cấp các khối tài nguyên tính toán cơ bản (Máy tính, thiết bị mạng, hệ thống lưu trữ, v/v...). Trong khi đó với SaaS người sử dụng phải dùng các thiết bị ảo đó để triển khai ứng dụng.
d) Không có ý nào trong ba ý còn lại đúng
Nhược điểm của điện toán đám mây là gì?
a) Nguy cơ không đảm bảo tính riêng tư của dữ liệu.
b) Nguy cơ sự cố trong quá trình truyền gửi yêu cầu dẫn đến hỏng hệ thống đang sử dụng.
c) Nguy cơ hỏng hóc thiết bị phần cứng dẫn đến hoạt động của ứng dụng không đảm bảo.
d) Cả ba ý trên đều sai.
Đâu là các ưu điểm của điện toán đám mây:
a) Tính linh động
b) Bảo trì dễ dàng
c) Giảm chi phí
d) Cả 3 đáp án đúng
Đâu là các ưu điểm của điện toán đám mây:
a) Bảo vệ tính riêng tư của dữ liệu dễ dàng
b) Chi trả phí dịch vụ hàng tháng, hàng quí.
c) Tính linh động
d) Chi phí cho bảo trì dễ dàng
SaaS (Software as a Service) là gì?
a) Là một dạng chuyển giao phần mềm cho phép truy cập dữ liệu từ bất kì thiết bị nào có kết nối internet và cài đặt trình duyệt web
b) Là mô hình dịch vụ mà trong đó nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng một phần mềm dạng dịch vụ hoàn chỉnh thông qua internet
c) Khách hàng chỉ cần lựa chọn ứng dụng phần mềm nào phù hợp với nhu cầu và chạy ứng dụng đó trên cơ sở hạ tầng Cloud
d) Là mô hình phần mềm sử dụng trên nền Web.
Đặc điểm cơ bản SAAS?
a) Sử dụng dịch vụ phần mềm trên đám mây cho phép tạo ra một kho dữ liệu trực tuyến và khả năng truy cập nhiều dịch vụ để đáp ứng nhu cầu riêng.
b) Sử dụng dịch vụ phần mềm trên đám mây cho phép tạo ra một ứng dụng định tuyến cung cấp khả năng truy cập đồng thời bằng nhiều tài khoản khác nhau từ một kết nối.
c) Sử dụng dịch vụ phần mềm trên đám mây cho phép tạo ra một kho dữ liệu trực tuyến và cả một kho dữ liệu cục bộ phục vụ mục tiêu lưu trữ lâu dài.
d) Không có ý nào trong ba ý còn lại đúng
Điểm khác biệt lớn nhất của SaaS so với các phần mềm truyền thống là gì?
a) Phần mềm được triển khai với một khoản phí nhất định
b) Phần mềm được triển khai như một dịch vụ trên nền Internet
c) Phần mềm được triển khai như một dịch vụ không tách rời khỏi môi trường hệ điều hành
d) Phần mềm được triển khai như một dịch vụ tách rời khỏi môi trường hoạt động truyền thống trên các hệ điều hành dựa trên Windows.
Những lợi ích của SaaS?
a) Khách hàng không cần phải tốn chi phí mua các thiết bị phần cứng đắt tiền cũng như mua bản quyền phần mềm. Khách hàng cần sử dụng tài nguyên nhiều thì thuê gói dịch vụ nhiều, dùng ít thì thuê ít
b) Khách hàng cũng không phải lo bảo trì phần mềm. Vì phần mềm được cài đặt trên web và truy xuất thong qua trình duyệt nên có thể sử dụng bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào
c) Khách hàng cũng không phải lo vấn đề về bảo mật cũng như chống virus vì các việc này đã do nhà cung cấp làm
Cả 3 đều đúng
Những lợi ích của SaaS?
a) Nhà cung cấp được các hãng phần mềm trả thêm chi phí quảng cáo
b) Nhà cung cấp thu lợi từ chi phí quảng cáo được chèn trực tiếp vào các máy chủ ảo của khách hàng, cũng như từ hệ thống thu thập thông tin.
c) Lợi nhuận của nhà cung cấp tỉ lệ thuận với số lượng người sử dụng dịch vụ
d) Lợi nhuận của nhà cung cấp phụ thuộc vào sự phức tạp trong việc che dấu kết cấu hạ tầng của hệ thống
Những hạn chế của SaaS?
a) Không cho phép lưu trữ dữ liệu cục bộ để phòng tránh mất mát
b) Bảo mật cũng là vấn đề lớn trong SaaS, nếu nhà cung cấp dịch vụ không có chính sách bảo mật tốt thì khách hàng không thể tin tưởng để có thể giao dữ liệu của mình cho người khá
c) Không có ý nào trong ba ý còn lại là đúng
d) Điều phối viên hệ thống của nhà cung cấp buộc phải trực ít nhất 12 tiếng/ngày để hỗ trợ khách hàng.
Ưu điểm của ảo hóa máy chủ là gì?
a) Ảo hóa server cho phép sử dụng tối đa tài nguyên của server vật lý từ đó cho phép giảm số lượng server vật lý cần thiết
b) Ảo hóa server cho phép sử dụng tối đa tài nguyên của server vật lý từ đó cho phép tăng số lượng server vật lý cần thiết
c) Ảo hóa server cho phép sử dụng tối thiểu tài nguyên của server vật lý từ đó cho phép tạo ra tối đa số lượng server ảo cần thiết.
d) Cả 3 ý còn lại đều đúng?
Các dịch vụ SaaS tiêu biểu?
a) Google Drive
b) Dropbox
c) Cả ba dịch vụ đã nêu
d) iCloud
PaaS cung cấp gì cho nhà phát triển
a) Nhà phát triển hệ thống có thể xây dựng các giải pháp phần cứng, hạ tầng mạng trên nền tảng, cơ sở hạ tầng của nhà cung cấp và phân phối tới người sử dụng thông qua máy chủ của nhà cung cấp đó
b) Nhà phát triển ứng dụng có thể xây dựng các ứng dụng chạy trên nền tảng, cơ sở hạ tầng của nhà cung cấp và phân phối tới người sử dụng thông qua máy chủ của nhà cung cấp đó
c) Cả ba ý còn lại đều đúng
d) Nhà phát triển ứng dụng có thể xây dựng các ứng dụng chạy trên nền tảng, cơ sở hạ tầng của nhà cu
Có bao nhiêu phương thức để triển khai một ứng dụng trên nền IBM Bluemix
a) IBM Bluemix 2
b) IBM Bluemix 3
c) IBM Bluemix 4
d) IBM Bluemix 1
PaaS hiện nay đang được cung cấp bởi nhiều hãng trong đó có
a) Google
b) Amazone
c) Microsoft
d) Cả ba hãng đã nêu
IaaS là gì?
a) Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ (IaaS) là việc phân phối nền tảng lập trình như một dịch vụ, nó cũng có thể bao gồm việc cung cấp các hệ thống điều hành và các công nghệ ảo hóa quản lý tài nguyên
b) Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ (IaaS) là việc phân phối các phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích như một dịch vụ, nó cũng có thể bao gồm việc cung cấp các hệ thống điều hành và các công nghệ ảo hóa quản lý tài nguyên
c) Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ (IaaS) là việc phân phối phần cứng máy tính (máy chủ công nghệ mạng, lưu trữ và không gian dữ liệu) như một dịch vụ, nó cũng có thể bao gồm việc cung cấp các hệ thống điều hành và các công nghệ ảo hóa quản lý tài nguyên
d) Cả ba ý còn lại đều không chính xác
Đặc điểm của IaaS
a) Cơ sở hạ tầng được cung cấp cố định dựa trên gói đăng ký, khách hàng không được phép điều chỉnh các tài nguyên để đảm bảo độ an toàn cho toàn hệ thống
. b) Cơ sở hạ tầng thay đổi động: có thể điều chỉnh các tài nguyên theo yêu cầu sử dụng của khách hàng. IAAS trong cloud sẽ đáp ứng nhanh chóng việc tăng hay giảm tài nguyên một cách dễ dàng
c) Cơ sở hạ tầng thay đổi động: không thể điều chỉnh các tài nguyên theo yêu cầu sử dụng của khách hàng. IAAS trong cloud sẽ đáp ứng nhanh chóng việc tăng hay giảm tài nguyên một cách tự động
d) Cả ba ý còn lại đều đúng
Public Cloud là gì?
a) Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi người sử dụng rộng rãi
b) Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ không hạn chế số lượng kết nối ở cùng một thời điểm
c) Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ cho sử dụng miễn phí không giới hạn về thời gian
d) Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ cho sử dụng miễn phí nhưng có giới hạn độ dài tên ứng dụng
Đặc điểm của Public Cloud?
a) Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ và các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống Cloud
b) Cả ba ý còn lại đều đúng
c) Người sử dụng dịch vụ sẽ được lợi là chi phí đầu tư thấp, giảm thiểu rủi ro do nhà cung cấp dịch vụ đã gánh vác nhiệm vụ quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo mật
d) Cung cấp khả năng mở rộng theo yêu cầu của người sử dụng
Sự khác biệt giữa Private Cloud và Public Cloud
a) Private Cloud cho phép doanh nghiệm triển khai có thể kiểm soát và quản lý chặt chẽ các dữ liệu quan trọng
b) Private Cloud có giá thành rẻ hơn Public Cloud do có thể tự triển khai
c) Private Cloud buộc phải sử dụng các hệ thống mã nguồn mở để đảm bảo quyền bản quyền
d) Cả ba ý kiến còn lại đều chính xác
Mục tiêu bảo mật cho điện toán đám mây là gì?
a) Đảm bảo độ an toàn dữ liệu, ứng dụng và các dịch vụ.
b) Đảm bảo độ an toàn dữ liệu, tính mạng người sử dụng
c) Đảm bảo các sự cố cháy nổ không ảnh hưởng đến việc truyền dữ liệu một cách bảo mật (được mã hóa) giữa khách hàng và nhà cung cấp
d) Cả ba ý còn lại đều đúng
Ưu điểm của ảo hóa máy chủ là gì?
a) Đảm bảo tận máy chủ được sử dụng hiệu quả nhất
b) Đảm bảo sự kết nối giữa client và server được nhanh hơn
c) Đảm bảo chia sẻ file giữa client và server nhanh hơn
d) Đảm bảo độ tin cậy của ứng dụng
Các tiêu chuẩn quản lý bảo mật cho điện toán đám mây gồm?
a) Quản lý tính sẵn sàng
b) Kiểm soát truy cập
c) Cơ chế phản ứng khi có sự cố
d) Cả ba ý kiến còn lại đều đúng
Các nguy cơ khi sử dụng dịch vụ điện toán đám mây
a) Nguy cơ lừa đảo trực tuyến
b) Nguy cơ tấn công mạng
c) Nguy cơ về lộ thông tin khách hàng
d) Cả ba ý còn lại đều đúng
IBM Bluemix thúc đẩy sự phát triển của các dự án do các yếu tố như:
a) Một số lượng lớn dịch vụ được tích hợp
b) Không cho phép triển khai ứng dụng trên nhiều vùng c
) Hỗ trợ phiên bản SSL Champion
d) Không chó phép can thiệp trực tiếp đến ứng dụng từ phía khách hàng
Các ứng dụng của dịch vụ ảo hóa
a) Thu nhỏ chi phí vận hành
b) Cả ba ý còn lại đều đúng
c) Giảm thời gian phát hành ứng dụng
d) Cung cấp tài nguyên theo yêu cầu
Ảo hóa cho phép biến
a) Một máy chủ vật lý thành nhiều máy ảo
b) Một phần mềm thành nhiều phần mềm ảo phục vụ nhiều người một cách tuần tự
c) Vai trò của người sử dụng được nâng cấp thành vai trò của người giám sát
d) Cả ba ý còn lại đều đúng
Đích nhắm đến trong các cuộc tấn công vào dịch vụ Cloud:
a) Tìm ra vị trí triển khai/thiết lập hệ thống
b) Làm giả quyền hạn truy cập hệ thống
c) Khai thác được thông tin rò rỉ từ mục tiêu
d) Cả ba ý còn lại đều đúng
Nguy cơ tấn công các dịch vụ điện toán đám mây có thể đến từ
a) Thành viên sử dụng dịch vụ trong một đơn vị, tổ chức nào đó
b) Người quản trị hệ thống Cloud
c) Những hacker đến từ bên ngoài hệ thống
d) Cả ba ý kiến còn lại đều đúng
Việc quản lý môi trường đám mây thường gặp phải khó khăn nào?
a) Hệ thống còn khả năng cung cấp được bao nhiêu tài nguyên, tài nguyên đó được đặt ở đâu trong hệ thống
b) Hệ thống còn khả năng triển khai được bao nhiêu sơ đồ kết nối cơ sở dữ liệu
c) Hệ thống còn khả năng cung cấp được bao nhiêu ROM cho hệ thống con
d. Cả ba ý còn lại đều sai.
Các ưu điểm của điện toán di động
a) Tăng tuổi thọ của Pin
b) Cải thiện khả năng lưu trữ và sức mạnh xử lý
c) Cả ba ý còn lại đều đúng
d) Tăng độ tin cậy
Hybird Cloud là gì?
a) Hybrid Cloud là sự kết hợp của Public Cloud và Private Cloud
b) Hybrid Cloud là sự triển khai Public Cloud trên nền Private Cloud
c) Hybrid Cloud là sự triển khai Private Cloud trên nền Public Cloud
d) Hybrid Cloud là sự triển khai Private Cloud trên nền một Private Cloud khác
Khái niệm Hypervisor
a) Hypervisor là 1 ứng dụng phần mềm chịu trách nhiệm chạy nhiều máy ảo trên 1 hệ thống . Nó chịu trách nhiệm tạo, duy trì, truy cập hệ thống. Có loại hypervisor thì chạy trên hệ điều hành (HDH), có hypervisor thì chạy bên dưới HDH và gián tiếp tương tác với tài nguyên phần cứng ( processor, RAM, hay NIC ).
b)Hypervisor là 1 nền tảng phần cứng chịu trách nhiệm chạy nhiều máy ảo trên 1 hệ thống . Nó chịu trách nhiệm tạo, duy trì, truy cập hệ thống. Có loại hypervisor thì chạy trên hệ điều hành (HDH), có hypervisor thì chạy bên dưới HDH và trực tiếp tương tác với tài nguyên phần cứng ( processor, RAM, hay NIC ).
) Hypervisor là 1 ứng dụng phần mềm chịu trách nhiệm chạy nhiều máy ảo trên 1 hệ thống . Nó chịu trách nhiệm tạo, duy trì, truy cập hệ thống. Có loại hypervisor thì chạy trên hệ điều hành (HDH), có hypervisor thì chạy bên dưới HDH và trực tiếp tương tác với tài nguyên phần cứng ( processor, RAM, hay NIC ).
d) Cả ba ý còn lại đều sai
Những yếu tố giúp điện toán đám mây phát triển
a) Nền tảng Web 2.0
b) Tốc độ truyền thông
c) Các công nghệ mới, sự phát triển của các trình duyệt
d) Cả ba ý còn lại đều đúng
Một hệ thống ảo hóa sử dụng mô hình Hosted-based chứa thành phần:
a) Nền tảng phần cứng.
b) Hệ điều hành Host.
c) Hệ thống virtual machine monitor (hypervisor).
d) Máy ảo và các ứng dụng chạy trên nó.
e) Cả 3 đáp án đúng.
