Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ phiếu bài tập
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Tổ chức nào không thuộc tổ chức vùng quanh răng?
Lợi
Răng
Dây chằng quanh răng
Xương răng và xương ổ răng
Yếu tố ngoại lai quan trọng ở vùng quanh răng là:
Sang chấn khớp cắn
Mảng bám răng
Cao răng
Răng mọc lệch lạc
Yếu tố nội tại quan trọng ở vùng quanh răng là:
Rối loạn nội tiết tuổi dậy thì và thai nghén
Phản ứng miễn dịch của cơ thể tại chỗ
Sự sắp xếp răng
Suy dinh dưỡng
Nguyên nhân quan trọng nhất gây viêm lợi là:
Sang chấn
Vi khuẩn
Tác nhân vật lý
Tác nhân hoá học
Viêm quanh răng không điều trị sẽ dẫn đến tình trạng:
Sâu răng
Mất răng hàng loạt
Hư quanh răng
Tiêu quanh răng
Viêm quanh cuống răng là tình trạng viêm xảy ra ở:
Vùng chân răng
Vùng tuỷ răng
Vùng cuống răng
Vùng quanh răng
Nguyên nhân gây viêm quanh cuống răng hay gặp là:
Biến chứng viêm quanh răng
Biến chứng viêm tuỷ răng
Biến chứng viêm quanh thân răng
Biến chứng sâu răng
Trong viêm quanh cuống mạn tính:
Có triệu chứng toàn thân
Không có triệu chứng toàn thân
Đau răng liên tục
Đau răng thành cơn
Trong viêm quanh cuống răng cấp tính:
Gõ răng không đau
Gõ ngang đau hơn gõ dọc
Gõ dọc đau hơn gõ ngang
Trong viêm quanh cuống răng mạn tính:
Gõ răng đau
Gõ răng không đau
Gõ ngang đau hơn gõ dọc
Gõ dọc đau hơn gõ ngang
Bệnh nhân viêm tuỷ cấp được xử trí như thế nào ở tuyến xã?
Mở tuỷ ngay
Đặt thuốc diệt tuỷ
Gây tê lấy tuỷ ngay
Dùng thuốc giảm đau
Viêm tuỷ không điều trị sẽ dẫn đến:
Viêm quanh răng
Viêm quanh cuống răng
Áp xe quanh răng
Tiêu cổ răng
Trong sang chấn răng nếu đường gãy ngang chưa vào tuỷ thì cần:
Hàn lại
Lấy tuỷ răng
Làm bọc răng
Để nguyên không điều trị gì
Tai biến choáng do thuốc tê khi nhổ răng là do:
Bệnh nhân đau
Bệnh nhân sợ hãi
Cơ địa của bệnh nhân
Cơ địa mẫn cảm với thuốc tê
Một tai biến trong nhổ răng có thể nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân là:
Chảy máu
Gãy răng
Răng rơi vào khí quản
Răng rơi vào thực quản
Vỏ bọc nhãn cầu gồm mấy lớp:
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Giác mạc gồm mấy lớp:
3 lớp
4 lớp
5 lớp
6 lớp
Cấu tạo của màng bồ đào gồm các phần nào:
Mống mắt, hắc mạc
Mống mắt, võng mạc, hắc mạc
Mống mắt, thể mi, hắc mạc
Mống mắt, thể mi, võng mạc
Kết mạc bao phủ các phần nào của mắt:
Mặt sau mi mắt
Mặt trước của giác mạc
Mặt sau mi mắt, mặt trước nhãn cầu trừ giác mạc
Mặt sau mi mắt, mặt trước nhãn cầu trừ cùng mạc
Thuỷ dịch được tiết ra ở đâu:
Mống mắt
Thể mi
Nếp gấp thể mi
Hắc mạc
Các môi trường trong suốt của mắt gồm:
Thuỷ dịch, thể thuỷ tinh
Thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch kính
Cùng mạc, thể thuỷ tinh, thuỷ dịch, dịch kính
Đồng tử, thể thuỷ tinh, thuỷ dịch, dịch kính
Cảm giác giác mạc do dây thần kinh nào chi phối:
Dây thần kinh số III
Dây thần kinh số V
Nhánh V1 của dây thần kinh số V
Nhánh V2 của dây thần kinh số V
Lớp thứ 2 từ ngoài vào của giác mạc là lớp nào:
Biểu mô
Nhu mô
Màng Bowman
Màng Descemet
Tên gọi khác của màng mạch là:
Màng võng mạc
Màng cùng mạc
Màng bồ đào
Màng Hyaloid
Chức năng nào không thuộc chức năng của mí mắt:
Che bụi và các vật lạ
Láng đều nước mắt trên giác mạc
Tránh ánh sáng cường độ cao
Điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt
Thị lực là khả năng của mắt:
Nhìn thấy được rõ mọi vật
Phân li được 2 điểm riêng biệt sát cạnh nhau
Phân biệt được 2 vật riêng biệt sát cạnh nhau
Phân biệt được chi tiết các vật
Phân biệt được độ tương phản của vật
Thị lực xa thường đo ở khoảng cách:
4m
5m
3m
6m
Kính lỗ dùng để:
Điều chỉnh tật khúc xạ
Xác định độ cận thị
Phân biệt cận thị với viễn thị
Phân biệt tật khúc xạ với bệnh đáy mắt
Nên thử thị lực:
Ngay sau khi bệnh nhân vào trong phòng thử
Sau khi bệnh nhân đã thích nghi với sáng trong phòng
Sau khi đo nhãn áp
Sau khi soi đáy mắt
Khi thử thị lực nếu bệnh nhân không đếm được ngón tay cần thử:
Hướng ánh sáng
Nhận biết sáng tối
Nhận biết sáng tối và hướng ánh sáng
Thị lực với kính lỗ
Thị lực với kính cầu
Chắp là khối sưng lành tính phát triển từ tuyến nào:
Tuyến bã nhờn ở chân lông mi
Tuyến Zeiss
Tuyến Meibomius
Kết mạc
Lẹo là nhiễm trùng của tuyến bã nhờn nào ở chân lông mi:
Tuyến bã nhờn ở chân lông mi
Tuyến Zeiss
Tuyến Meibomius
Kết mạc
Điền từ còn thiếu: "Lẹo là nhọt cấp tính ở bờ ... của mi mắt, có khả năng sinh mủ"
Bờ trên
Bờ dưới
Bờ trong
Bờ tự do
Trong thời gian đầu của bệnh lẹo, nên lựa chọn hướng điều trị kháng sinh nào
Nhỏ mắt
Mỡ tra mắt
Toàn thân
Tại chỗ
Bệnh lẹo thường tiến triển:
Lành tính
Ác tính
Nặng hoá
Mạn tính
Bệnh lý chính của tai mũi họng là bệnh lý của cơ quan nào (Tìm ý đúng)
Hệ tuần hoàn
Cơ
Xương
Niêm mạc
Thần kinh
Vòng bạch huyết Waldeyer gồm những thành phần sau; chọn ý sai
Amidan vòm
Amidan lưỡi
Amidan khẩu cái
Hạch bạch huyết góc hàm
Amidan vòi
Vị trí của màng căng ở màng nhĩ; chọn ý đúng
4/5 ở phía trên
4/5 ở phía dưới
1/2 ở phía dưới
1/2 ở phía trên
Tất cả đều sai
Trong hốc mũi có các cấu trúc sau; chọn ý sai
Vách ngăn
Màn hầu
Cuốn dưới
Tháp mũi
Khe giữa
Người ta phân chia họng thành mấy phần; chọn ý đúng
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
6 phần
Nguyên nhân hay gặp nhất của viêm mũi cấp thông thường; chọn ý đúng
Do vi khuẩn
Do virus
Do thời tiết thay đổi
Do các chất kích thích
Cơ thể suy yếu
Điều trị viêm mũi cấp thông thường; chọn ý sai
Khí dung mũi
Nâng cao thể trạng là chủ yếu
Nhỏ các thuốc co mạch
Điều trị kháng sinh liều cao ngay từ đầu
Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc biến chứng
Viêm mũi mạn tính được chia thành bao nhiêu thể; chọn ý đúng
2 thể
3 thể
4 thể
5 thể
Không phân chia thể
Đối tượng thường gặp viêm mũi xuất tiết; chọn ý đúng
Người già
Trung niên
Trẻ em
Người bị viêm gan
Tất cả đều sai
Nguyên nhân gây chảy máu mũi hay gặp nhất; chọn ý đúng
Do chấn thương
Do viêm nhiễm tại chỗ
Phần lớn chưa rõ nguyên nhân
Bệnh về máu
Bệnh về thành mạch
Phương tiện có thể dùng để cầm máu mũi; mệnh đề sau là Đúng hay Sai — Adrenalin 1/10000
Đúng
Sai
Phương pháp có giá trị chẩn đoán ung thư vòm mũi họng nhất
Nội soi
Chụp Xquang
CT-Scanner
Sinh thiết
Các phương pháp điều trị chủ yếu trong Ung thư vòm mũi họng là: Tìm ý đúng
Phẫu thuật
Chống viêm
Hoá chất
Tia xạ
Nguyên nhân gây ung thư vòm mũi họng là: Tìm ý đúng
Viêm nhiễm
Chấn thương
Virus EBV
Viêm mũi họng mạn tính
Triệu chứng của bệnh ung thư vòm mũi họng là: Tìm ý đúng
Ngạt mũi hai bên
Ngạt mũi một bên
Ngạt mũi một bên tăng dần
Ngạt mũi hai bên tăng dần
Triệu chứng của bệnh ung thư vòm mũi họng là: Tìm ý đúng
Ù tai hai bên
Ù tai một bên
Ù tai tiếng cao một bên
Ù tai tiếng trầm một bên
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm VA là: Tìm ý đúng nhất
Thời tiết nóng ẩm
Khói thuốc
Virut
Vi khuẩn
Cơ địa
Viêm VA cấp tính là bệnh hay gặp ở trẻ: Tìm ý đúng nhất
1 tuổi
2 tuổi
2 đến 4 tuổi
6 tháng đến 4 tuổi
1 đến 4 tuổi
Điều trị viêm VA cấp theo hướng: Tìm ý sai
Hạ sốt nếu có
Hút dịch mũi
Nhỏ thuốc mũi
Kháng sinh ngay từ đầu tránh bội nhiễm
Khí dung
Viêm A cấp tính là bệnh hay gặp ở: Tìm ý đúng nhất
Trẻ em
Người già
Suy dinh dưỡng
Người suy giảm miễn dịch
Người bị viêm gan B
Dị vật đường thở thường gặp ở: Tìm ý đúng
Người già
Trung niên
Trẻ em
Người bị liệt
Người đang đau ốm
Triệu chứng hay gặp nhất trong dị vật đường thở là: Tìm ý đúng nhất
Ho
Sốt
Khó thở
Hội chứng xâm nhập
Nôn
Triệu chứng cơ bản nhất trong Dị vật thực quản là: Tìm ý đúng nhất
Sốt cao
Ho
Nuốt đau, nuốt vướng
Kích thích, tím tái
Nôn nhiều
Có bao nhiêu giai đoạn trong Dị vật thực quản: Tìm ý đúng
1 giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Đặc điểm của lỗ thủng màng nhĩ trong bệnh viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm là: Tìm ý đúng
Bờ nhẵn
Bờ sần sùi
Sát xương
Rộng hết màng căng
Vị trí của lỗ thủng màng nhĩ trong bệnh viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm gặp là: Tìm ý đúng
Ở góc phần tư trước trên
Ở góc phần tư trước dưới
Ở góc phần tư sau trên
Ở góc phần tư sau dưới
Tính chất mủ tai trong bệnh viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm là: Tìm ý đúng
Tan hoàn toàn trong nước
Không kéo đục thành sợi
Tan một phần trong nước
Không tan trong nước
Đặc điểm của lỗ thủng màng nhĩ có thể gặp trong bệnh viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm là: Tìm ý đúng
Rộng toàn bộ màng căng, bờ nham nhở
Rộng một phần màng căng, bờ nhẵn
Hình tròn nhỏ, bờ nhẵn
Hình bầu dục, bờ nhẵn
Tính chất mủ tai trong bệnh viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm là: Tìm ý đúng
Mùi hôi
Mùi chua
Mùi tanh
Mùi thối khẳn
Hướng điều trị cơ bản trong bệnh viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm là: Tìm ý đúng
Làm thuốc tai
Điều trị nguyên nhân
Điều trị nội khoa
Phẫu thuật
Nguyên nhân gây viêm xoang hay gặp là: Tìm ý sai
Do chấn thương
Do viêm nhiễm
Các khối u trong xoang và hốc mũi
Do dị ứng
Viêm phổi
Điều trị viêm xoang cấp theo hướng: Tìm ý sai
Làm thông thoáng mũi
Kháng viêm
Phẫu thuật
Kháng sinh
Nâng cao thể trạng
Triệu chứng cơ năng Viêm xoang mạn tính là: Tìm ý sai
Chảy nước mũi
Sốt
Rối loạn về chức năng ngửi
Ngạt tắc mũi
Biến chứng nội sọ do tai thường do: Tìm ý đúng
Viêm xoang
Viêm tai, xương chũm
Viêm mũi họng
Viêm não
Viêm nhiễm ở mắt
Biến chứng nội sọ do tai thường gặp có: Tìm ý đúng
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Viêm màng não do tai gặp nhiều ở: Tìm ý đúng
Người già
Trung niên
Trẻ em
Người suy gan
Suy dinh dưỡng
Áp xe não do tai luôn chiếm: Tìm ý đúng
40% các áp xe não nói chung
50% các áp xe não nói chung
60% các áp xe não nói chung
70% các áp xe não nói chung
Các hội chứng điển hình áp xe não do tai: Tìm ý sai
Hội chứng tăng áp lực nội sọ
Hội chứng thần kinh khu trú
Hội chứng nhiễm độc
Hội chứng nhiễm khuẩn
Điều trị biến chứng nội sọ do tai hướng chủ yếu là: Tìm ý đúng
Kháng sinh
Kháng viêm
Chống dị ứng
Phẫu thuật là cơ bản
Giảm đau đầu
Các bệnh về tai có quan hệ đến tạng phủ sau: Tìm ý đúng
Thận, can, đờm, tâm
Thận, can, đờm, tam tiêu
Thận, tỳ, tiểu trường, đờm
Thận, bàng quang, đờm, can
Theo y học cổ truyền triệu chứng hay gặp trong các bệnh của tai là :
A. Đau tai, chảy mủ tai, ù tai điếc tai và chóng mặt
B. Đau tai, chảy máu tai, nghe kém và ù tai
c. Đau tai, ù tai điếc tai, chảy mủ tai và chảy máu tai
D. Chảy máu tai, chóng mặt, nghe kém và điếc ai
Chóng mặt kèm theo đau đầu, đau tai, miệng đắng, họng khô là do
Tâm, can nhiệt thượng kháng
Nhiệt ở can đờm thượng kháng
Phong nhiệt thượng kháng
Can đờm thấp nhiệt
Bệnh mới mắc, tai căng tức nhẹ, cảm giác tắc tị ở lỗ tai, thính lực giảm. Điều trị dùng thuốc có tác dụng chính là
Tiết hạ giải độc
Lợi thủy thẩm thấp
Sơ phong thanh nhiệt
Bổ thận ích tinh
Bệnh danh của bệnh viêm tai giữa cấp mủ là
Nhĩ môn
Nhĩ đình
Nhĩ nùng
Nhĩ cầm
Theo Y học cổ truyền nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa cấp mủ là
Phong thấp
Phong nhiệt
Nhiệt độc
Phong nhiệt, nhiệt độc
Pháp điều trị viêm tai giữa cấp là
Sơ phong thanh nhiệt trừ thấp ở can đờm
Sơ phong trừ thấp ở can đờm
Thanh nhiệt giải độc hoặc trừ thấp ở can đờm
Sơ phong thanh nhiệt trừ thấp ở can đởm
Bài thuốc dùng để điều trị bệnh viêm tai giữa cấp là
Ngân kiều tán gia giảm
Sài hồ thanh can thang gia giảm
Tiêu giao tán gia giảm
Sài hồ sơ can thang gia giảm
Vị thuốc nào sau đây thường dùng để chế thuốc nhỏ tai điều trị bệnh viêm tai giữa cấp
Hoàng đằng
Hoàng liên
Theo Y học cổ truyền bệnh viêm tai giữa mạn tính có liên quan đến các tạng phủ
Can, Phế, Thận
Can, Đờm, Thận
Can, Thận, Tỳ
Tỳ, Phế, Thận
Pháp điều trị bệnh viêm tai giữa mạn tính thể can kinh thấp nhiệt là
Thanh can tiết nhiệt
Thanh can tiết nhiệt giải độc
Thanh can lợi thấp
Thanh can lợi thủy
Tai đau nhức, chảy mủ đặc, dính hôi, lượng nhiều là triệu chứng của bệnh viêm tai giữa mạn tính thể
Tỳ thận lưỡng hư
Thận âm hư
Can đờm thấp nhiệt
Can kinh thấp nhiệt
Bài thuốc điều trị bệnh viêm tai giữa mạn tính thể can kinh thấp nhiệt là
Sài hồ thanh can thang gia giảm
Sài hồ sơ can thang gia giảm
Long đởm tả can thang gia giảm
Tiêu giao tán gia giảm
Bột thuốc thổi vào tai điều trị bệnh viêm tai giữa mạn tính gồm các vị Hoàng liên 16g, Băng sa 1,2g và
Xác rắn 4g
Xác trăn 4g
Băng toan 0,6g
Băng phiến 0,6g
Công thức huyệt chung điều trị bệnh viêm tai giữa mạn tính là Ế phong, Thính cung và huyệt
Nhĩ môn
Nhĩ tiêm
Thính hội
Hợp cốc
Y học cổ truyền chia bệnh ù tai điếc tai thành
2 thể
4 thể
3 thể
5 thể
Bệnh ù tai điếc tai liên quan đến tạng phủ nào
Tâm
Tỳ
Can
Tỳ và can
Bệnh danh của bệnh ù tai là
Nhĩ lung
Nhĩ minh
Nhĩ đình
Nhĩ cam
Nguyên nhân gây bệnh ù tai điếc tai hay gặp là
Phong thấp
phong nhiệt
Phong hàn
Phong thấp nhiệt
Bệnh ù tai điếc tai thể phong nhiệt xâm nhập có triệu chứng
Tai căng tức, tắc tị
Tai căng đau, tắc tị
Tai căng nặng, tắc tị
Tai căng đau tức
Pháp điều trị bệnh ù tai điếc tai thể phong nhiệt xâm nhập là
Sơ tán phong nhiệt tà
Sơ phong thanh nhiệt tán tà
Sơ phong thanh nhiệt trừ thấp
Sơ phong thanh nhiệt trừ thấp ở can đờm
Bài thuốc điều trị ù tai điếc tai thể phong nhiệt là
Tang cúc ẩm
Ngân kiều tán
Hoàng liên giải độc thang
Ngũ vị tiêu độc ẩm
Công thức huyệt điều trị ù tai điếc tai thể phong nhiệt là
Nhĩ môn, Thính cung, Thính hội
Trung đình, Nghinh hương, Hợp cốc
Thượng tinh, Nghinh hương, Hợp cốc
Thượng tinh, Nghinh hương, Ấn đường
Bệnh nhọt ống tai ngoài có triệu chứng
Sốt, đau đầu
Sốt, không đau đầu
Không sốt, đau đầu
Sốt cao, đau đầu nhiều
Tính chất đau tai của bệnh nhọt ống tai ngoài là
Đau tăng khi nghỉ ngơi
Đau tăng khi nhai ngáp
Đau tăng khi lao động
Đau tăng khi chườm nóng
Khi nhọt ống tai ngoài mới tấy đỏ nên điều trị bằng cách
Chườm nóng
Chườm lạnh
Bôi cao sao vàng
Chấm Oxy già
Nguyên nhân gây nhọt ống tai ngoài là
Phong nhiệt
Phong hàn
Thấp nhiệt
Xây sát
Bệnh danh bệnh nhọt ống tai ngoài là:
Nhĩ minh
Nhĩ cam
Nhĩ đinh
Nhĩ nùng
Bệnh lý của mũi có quan hệ chặt chẽ với các tạng phủ sau:
Phế, Tỳ
Phế, Vị
Phế, Tâm bào
Phế, Đại trường
Y học cổ truyền chia thuốc uống điều trị các bệnh về mũi thành:
8 nhóm
6 nhóm
7 nhóm
5 nhóm
Bài thuốc có tác dụng phương hương thông khiếu điều trị bệnh mũi có tên là:
Thông xoang tán
Thương nhĩ tử tán
Thông khiếu tán
Thông nhĩ tán
Bệnh mũi do hoà nhiệt tà mạnh ở bên trong gây nên thường điều trị dùng bài thuốc:
Ngân kiều tán gia giảm
Tang cúc ẩm gia giảm
Hoàng liên giải độc thang
Ngũ vị tiêu độc ẩm
Vị thuốc thường dùng để chế thành thuốc nhỏ mũi là:
Ké đầu ngựa
Tế tân
Tân di
Kinh giới
Bệnh nhân mới bị bệnh có các triệu chứng: đau tai, mức độ đau nhẹ, tai cảm giác tức, thính lực giảm, màng nhĩ hơi đỏ hoặc bình thường. Nguyên nhân là do:
A. Phong thap nhiệt xâm phạm vào phần biểu
B. Phong nhiệt độc xâm phạm vào phần biểu
c. Phong nhiệt tà xâm phạm vào phần biểu
D. Phong p nhiệt xâm phạm vào can kinh
Bệnh nhân bị bệnh lâu ngày có các triệu chứng: Tai đau nhẹ, chảy mủ, màng nhĩ có lỗ thủng, thính lực giảm nhiều, người mệt mỏi, ăn kém là do:
A. Can đởm thấp nhiệt
B. Thận âm hư kiêm tỳ hư
c. Tỳ khí hư hạ hãm
D. Tỳ khí hư kiêm tháp trọc đình trệ
Tai đau dữ dội, có thể lan ra nửa mặt cùng bên là do:
A. Hỏa độc nội công tâm bào
B. Phong nhiệt tà
c. Hỏa nhiệt tấn công nhĩ đạo
D. Can nhiệt, đởm nhiệt
Bệnh nhân mắc bệnh về tai có chảy mủ tai đặc vàng phần nhiều do:
A. Phong thấp nhiệt thịnh
B. Nhiệt của can đởm chưng đốt
c. Hỏa độc nội công tâm bào
D. Tỳ khí hư nhược
7. Ù tai xuất hiện đột ngột, âm thanh to, thính lực giảm à do:
A. Hỏa của can đởm thượng nghịch
B. Can đởm nhiệt thịnh
c. Hỏa độc nội công tâm bào
D. Phong nhiệt tà thịnh
Tai có tiếng ù như ve kêu là do
A. Can thận hư tổn
B. Can đởm nhiệl thịnh
c. Can khí uất kết
D. Tỳ khí hư nhược
Các bệnh cấp tính thực nhiệt ở mũi hay có quan hệ vớ các tạng phủ:
A. Phế, Đởm, Thận
B. Phế, Thận, Bàng Quang
C. Phế, Tỳ, Đởm
D. Phế, Thận, Tỳ
Các huyệt Nhĩ châm thường dùng để điều trị bệnh về mũi là:
A. Thận, Phế, Má
B. Thận, Phế, Trán
C. Phế, Má, Mũi trong
D. Phế, Má, Mũi
Triệu chứng mũi sưng đỏ cả trong và ngoài, nước mũi vàng đặc thường do nguyên nhân:
Thấp nhiệt ở tiểu trường
Thấp nhiệt ở thượng tiêu
Thấp nhiệt ở can đởm
Thấp nhiệt ở tỳ vị
Niêm mạc mũi bị hủy hoại, khô teo đét là do:
Phế âm hư
Ẩm hư
Can thận hư
Phế tỳ hư
Bệnh cấp tính, mũi chảy máu đỏ tươi, lượng ít thường do:
Phong nhiệt
Can hỏa vượng
Phế tỳ nhiệt
Can dương thượng kháng
Y học cổ truyền chia viêm mũi cấp thành mấy thể:
A. 3 thể
B. 4 thể
C. 2 thể
D. 1 thể
Viêm mũi cấp thể phong hàn có triệu chứng:
A. Ngạt mũi nhiều
B. Ngạt mũi ít
C. Không ngạt mũi
D. Ngạt mũi không nặng lắm
Pháp điều trị viêm mũi cấp thể phong hàn là:
A. Tân ôn thông khiếu, sơ phong
B. Tân ôn thông khiếu, sơ tán phong hàn
C. Tân lương thông khiếu, sơ tán phong hàn
D. Tân lương thông khiếu, sơ phong
Bài thuốc điều trị viêm mũi cấp tính thể phong hàn là:
Ôn phế chỉ lưu đan gia giam
Quế chi thang gia giảm
Thông khiếu thang gia giảm
Thông khí thang gia giảm
Vị thuôc dùng đê tán bột thôi vào mũi đièu trị viêm mũi câp thê phong hàn là:
Tế tân
Ké đầu ngựa
Tân di hoa
Thạch xương bồ
Công thức huyệt điều trị viêm mũi cấp thể phong hàn là:
Nghinh hương, Án đường. Hợp cốc, Thái dương, Phong môn
Nghinh hương, Ấn đường. Họp cốc, Thái dương, Phong trì
Nghinh hương, Án đường, Họp cốc, Thái dương, Bách hội
Nghinh hương, Án đường, Họp cốc, Thượng tinh, Bách hội
Bệnh danh của viêm mũi mạn tính là:
Tỵ cửu
Tỵ thống
Tỵ chất
Tỵ tý
Theo Y học cổ truyền triệu chứng cơ năng chính của bệnh viêm mũi mạn tính
Ngửi kém
Ngạt mũi
Nhức đầu
Chảy nước mũi
Viêm mũi mạn tính liên quan đến tạng phủ:
Tỳ thận
Tỳ phế
Tỳ tâm
Tỳ vị
Viêm mũi mạn tính thể phế tỳ khí hư, độc tà ứ trệ có triệu chứng:
Mũi luân phiên nhau tắc, chảy nước mũi
Mũi tắc liên tục, chảy nước mũi vàng
. Mũi tắc liên tục, chảy nước mũi
Mũi tac liên tục, chảy nước mũi trong
Pháp điều trị viêm mũi mạn tính thể phế tỳ khí hư trong đó phế khí hư là chính là:
Ôn bổ phế khí, khu phong tán hàn
Ôn phế bổ tỳ, khu phong tán hàn
Bổ phế, khu phong tán hàn
Bổ phe ích khí, khu phong tán hàn
