WorksheetsQuá trình phát triển cá thể – Trắc nghiệm
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Quá trình phát triển cá thể bắt đầu từ:
Phôi thai
Thai nhi
Hợp tử
Trẻ sơ sinh
Giai đoạn tạo giao tử diễn ra ở:
Tuyến sinh dục
Tuyến nội tiết
Gan
Thận
Thụ tinh ở người thường xảy ra tại:
Buồng tử cung
1/3 ngoài ống dẫn trứng
Cổ tử cung
Âm đạo
Sản phẩm của quá trình thụ tinh là:
Phôi
Thai nhi
Hợp tử
Giao tử
Hợp tử di chuyển về buồng tử cung để:
Phân cắt
Làm tổ
Tạo giao tử
Phát triển cơ quan
Hiện tượng làm tổ của hợp tử xảy ra vào khoảng:
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Hormone tăng cao trong máu mẹ khi có thai là:
Estrogen
Progesterone
hCG
Oxytocin
Giai đoạn phôi thai kéo dài đến hết tuần:
Tuần 6
Tuần 8
Tuần 10
Tuần 12
Tim phôi bắt đầu hoạt động vào khoảng:
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Tuần 8
Phôi thai uốn cong hình chữ C rõ nhất ở:
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Tuần 8
Não và mặt phát triển nhanh ở:
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 7
Tuần 9
Lỗ mũi và thùy tinh thể hình thành ở:
Tuần 5
Tuần 6
Tuần 7
Tuần 9
Phôi bắt đầu bớt cong và thẳng dần từ:
Tuần 6
Tuần 7
Tuần 8
Tuần 10
Từ tuần 12, phôi chính thức được gọi là:
Phôi bào
Thai nhi
Hợp tử
Trẻ sơ sinh
Cơ quan sinh dục ngoài bắt đầu phân hóa rõ ở:
Tuần 8
Tuần 10
Tuần 12
Tuần 16
Giai đoạn thai nhi bắt đầu từ tuần:
8
10
12
16
Thai nhi phát triển mạnh về kích thước ở giai đoạn:
Phôi thai
Thai nhi
Sơ sinh
Nhũ nhi
Thai nhi có khả năng sống được ngoài tử cung từ khoảng:
Tuần 16
Tuần 20
Tuần 24
Tuần 30
Thai đủ tháng là từ:
32–36 tuần
34–38 tuần
37–40 tuần
>40 tuần
Giai đoạn sơ sinh kéo dài:
0–6 tháng
0–1 tuổi
1–3 tuổi
0–2 tuổi
Giai đoạn dậy thì thường từ:
6–10 tuổi
8–14 tuổi
10–18 tuổi
12–20 tuổi
Giai đoạn già lão bắt đầu khi tuổi:
>50
>55
>60
>65
Song thai khác trứng có đặc điểm:
Giống hệt nhau
Chung bánh nhau
Khác kiểu gen
Chung túi ối
Song thai cùng trứng có đặc điểm:
Khác giới tính
Khác kiểu gen
Giống kiểu gen
Luôn khác nhau
Song thai 1 trứng – 1 nhau – 1 ối có tỉ suất khoảng:
10%
25%
40%
60%
TTTS là biến chứng gặp trong:
Song thai khác trứng
Song thai cùng trứng
Thai đơn
Đa thai
Nguyên nhân chính của TTTS là do:
Khác giới tính
Chung túi ối
Thông nối mạch máu bánh nhau
Thiếu dinh dưỡng
Biện pháp điều trị TTTS hiệu quả hiện nay là:
Dùng kháng sinh
Phẫu thuật lấy thai
Laser đốt mạch thông
Truyền máu
Trong song thai, cần theo dõi sát để phòng:
Thiếu máu
Sinh non
Dị tật
Nhiễm trùng
Thai phụ song thai cần:
Giảm ăn
Nghỉ ngơi nhiều
Vận động mạnh
Hạn chế khám thai
Thực nghiệm nổi bật về phôi là:
Chuột nhắt
Cừu Dolly
Thỏ
Khỉ
Cừu Dolly ra đời năm:
1990
1993
1996
2000
Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp:
Thụ tinh nhân tạo
Nhân bản vô tính
IVF
Lai giống
Tế bào dùng để tạo Dolly là:
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào tuyến vú
Tế bào máu
Nhân trứng dùng trong nhân bản đã được:
Giữ nguyên
Loại bỏ nhân
Nhân đôi
Đột biến
IVF là viết tắt của:
In vivo fertilization
In vitro fertilization
Internal fertilization
In vivo formation
IVF là kỹ thuật dùng để:
Tránh thai
Điều trị vô sinh – hiếm muộn
Phá thai
Chẩn đoán giới tính
Trong IVF, thụ tinh diễn ra:
Trong cơ thể người mẹ
Trong phòng thí nghiệm
Trong tử cung
Trong ống dẫn trứng
Thời gian nuôi cấy phôi IVF thường là:
1 ngày
2–5 ngày
7–10 ngày
10–14 ngày
Sau nuôi cấy, phôi được chuyển vào:
Buồng trứng
Ống dẫn trứng
Buồng tử cung
Cổ tử cung
Phát triển cá thể chịu ảnh hưởng của:
Kiểu gen
Môi trường
Cả A và B
Không yếu tố nào
Giai đoạn dễ bị tác động gây dị tật nhất là:
Thai nhi
Phôi thai
Sơ sinh
Nhũ nhi
Dị tật bẩm sinh thường hình thành trong:
3 tháng đầu thai kỳ
3 tháng cuối
Sau sinh
Giai đoạn dậy thì
Quá trình phát triển cá thể mang tính:
Ngẫu nhiên
Có chương trình
Không kiểm soát
Không ổn định
Cơ quan hình thành sớm nhất ở phôi là:
Gan
Thận
Tim
Phổi
Não phát triển mạnh nhất ở giai đoạn:
Phôi thai
Thai nhi
Sơ sinh
Trưởng thành
Sự phân hóa tế bào diễn ra mạnh trong:
Phôi thai
Thai nhi
Trẻ em
Người già
Phát triển cá thể kết thúc khi:
Sinh ra
Trưởng thành
Già lão
Tử vong
Giai đoạn nào kéo dài nhất trong đời người:
Phôi thai
Thai nhi
Trưởng thành
Sơ sinh
Mục tiêu chính của phát triển cá thể là:
Tăng kích thước
Tạo cơ thể hoàn chỉnh
Sinh sản
Lão hóa
Phát triển cá thể là lĩnh vực nghiên cứu của:
Sinh thái học
Di truyền học
Sinh học phát triển
Giải phẫu
Trong phát triển cá thể, sự tăng số lượng tế bào gọi là:
Phân hóa
Sinh trưởng
Lão hóa
Thoái hóa
Sự chuyển hóa chức năng tế bào gọi là:
Sinh trưởng
Phân hóa
Giai đoạn phôi thai đặc trưng bởi:
Tăng kích thước
Hình thành cơ quan
Lão hóa
Sinh sản
Thai nhi đặc trưng bởi:
Phân hóa cơ quan
Phát triển kích thước
Hình thành phôi
Thụ tinh
Phát triển cá thể ở người là quá trình:
Khép kín
Mở
Ngẫu nhiên
Không kiểm soát
Yếu tố môi trường ảnh hưởng mạnh nhất đến thai là:
Dinh dưỡng mẹ
Giới tính
Tuổi
Nghề nghiệp
Thiếu acid folic ở thai phụ dễ gây:
Dị tật ống thần kinh
Thiếu máu
Tiểu đường
Béo phì
Thuốc, rượu, virus trong thai kỳ có thể gây:
Không ảnh hưởng
Dị tật bẩm sinh
Tăng cân
Lão hóa
Phát triển cá thể là quá trình:
Chỉ do gen
Chỉ do môi trường
Kết hợp gen và môi trường
Ngẫu nhiên
Trẻ sinh non là trẻ sinh trước:
32 tuần
34 tuần
37 tuần
40 tuần
Thai quá ngày là thai trên:
40 tuần
41 tuần
42 tuần
43 tuần
Sự phát triển không đồng đều giữa hai thai gọi là:
Song thai
Thai chậm phát triển
Dị tật
Thai lưu
Siêu âm thai dùng để:
Điều trị
Theo dõi phát triển thai
Gây thụ tinh
Phá thai
Thai phụ song thai cần bổ sung nhiều:
Canxi
Vitamin C
Sắt
Natri
Thời kỳ dễ sẩy thai nhất là:
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
Sau sinh
Sự chết tự nhiên của tế bào trong phát triển gọi là:
Hoại tử
Apoptosis
Viêm
Dị hóa
Apoptosis giúp:
Gây bệnh
Loại bỏ tế bào không cần thiết
Tăng viêm
Phá hủy mô
Phát triển cá thể có ý nghĩa trong y học vì:
Dự phòng dị tật
Chẩn đoán sớm
Điều trị phù hợp
Tất cả đều đúng
Kiến thức phát triển cá thể giúp nhân viên y tế:
Chăm sóc thai phụ tốt hơn
Giảm tai biến sản khoa
Theo dõi sự phát triển trẻ
Tất cả đều đúng
