wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ 25 câu (Lớp 12 – Chủ đề Kinh tế, Bài 1→7)

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Năm 2025, địa phương X công bố GDP tăng 8% so với năm 2024. Thông tin này phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Phản ánh trực tiếp chất lượng sống của người dân.

b)

Phản ánh đầy đủ phát triển bền vững của địa phương.

c)

Chỉ phản ánh tăng trưởng kinh tế của địa phương.

d)

Chỉ phản ánh phát triển kinh tế của địa phương.

2.

Địa phương Y đạt GDP tăng, đồng thời giảm tỉ lệ hộ nghèo và nâng mức tiếp cận y tế. Trường hợp này phản ánh chủ yếu nội dung nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế chỉ đo bằng chỉ tiêu GDP.

b)

Phát triển kinh tế gắn với tiến bộ xã hội.

c)

Tăng trưởng kinh tế nhưng không có thay đổi xã hội.

d)

Tăng trưởng kinh tế chỉ dựa vào nguồn lực thô.

3.

Trong các lựa chọn sau, tiêu chí phù hợp nhất với mục tiêu phát triển bền vững là

a)

Giảm chi cho phúc lợi để tập trung vào tăng trưởng GDP.

b)

Ưu tiên khai thác tài nguyên tối đa để tăng thu ngắn hạn.

c)

Tăng sản lượng nhanh bằng mọi giá để mở rộng quy mô.

d)

Tăng trưởng đi kèm bảo vệ môi trường và công bằng xã hội.

4.

Địa phương Z có GDP tăng nhưng ô nhiễm gia tăng và khoảng cách giàu nghèo mở rộng. Nhận định nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Địa phương đạt tăng trưởng nhưng chưa bảo đảm phát triển.

b)

Địa phương đạt phát triển bền vững và tăng trưởng ổn định.

c)

Địa phương chắc chắn nâng cao chất lượng sống người dân.

d)

Địa phương tăng trưởng thấp nên mới phát sinh bất bình đẳng.

5.

Việt Nam tham gia hiệp định thương mại tự do, hàng hóa được tiếp cận nhiều thị trường hơn. Tình huống này thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Hạn chế cạnh tranh bằng cách đóng cửa thị trường nội địa.

b)

Mở rộng liên kết kinh tế với các quốc gia và khu vực.

c)

Thu hẹp giao thương để bảo đảm tự cung tự cấp trong nước.

d)

Tăng sản lượng nhờ khai thác tài nguyên không cần công nghệ.

6.

Khi hội nhập sâu, doanh nghiệp trong nước phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt hơn. Đây là biểu hiện của yếu tố nào sau đây?

a)

Thuận lợi vì thị trường trong nước không còn đối thủ.

b)

Cơ hội vì giảm câu về chất lượng và môi trường.

c)

Thách thức cạnh tranh và tiêu chuẩn kĩ thuật gia tăng.

d)

Lợi ích cho hàng hóa nội địa được ưu đãi tuyệt đối.

7.

Một lợi ích trực tiếp của hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

Thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

b)

Giảm nghĩa vụ cải tiến sản phẩm do được bảo hộ dài hạn.

c)

Bảo đảm mọi doanh nghiệp đều tăng lợi nhuận ngay lập tức.

d)

Loại bỏ hoàn toàn sức ép cạnh tranh của doanh nghiệp nước ngoài.

8.

Để hội nhập hiệu quả, giải pháp phù hợp nhất là

a)

Tăng bảo hộ tuyệt đối và hạn chế đổi mới công nghệ sản xuất.

b)

Ưu tiên thị trường nội địa và hạn chế tham gia các cam kết quốc tế.

c)

Duy trì xuất khẩu thụ động và giảm đầu tư cho nghiên cứu phát triển.

d)

Nâng chất lượng nhân lực và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.

9.

Bảo hiểm được hiểu đúng nhất là cơ chế

a)

Cho vay tiêu dùng với lãi suất ưu đãi khi gặp biến cố.

b)

Chia sẻ rủi ro thông qua đóng góp vào quỹ bảo hiểm.

c)

Hỗ trợ từ nguyện của cộng đồng khi có người gặp khó khăn.

d)

Trợ cấp bắt buộc của Nhà nước dành cho mọi công dân.

10.

Khi tham gia bảo hiểm, nghĩa vụ quan trọng của bên mua bảo hiểm là

a)

Tự ý thay đổi điều khoản vì đã tham gia và đóng phí.

b)

Không cần kê khai thông tin vì doanh nghiệp tự thẩm định.

c)

Đóng phí đúng hạn và cung cấp thông tin trung thực.

d)

Yêu cầu chi trả trong mọi trường hợp dù vi phạm hợp đồng.

11.

A cố ý tạo hiện trường giả để yêu cầu doanh nghiệp bồi thường bảo hiểm. Hành vi của A được xác định là

a)

Hợp lệ vì bảo hiểm nhằm hỗ trợ mọi tình huống rủi ro.

b)

Đúng vì thiệt hại đã xảy ra nên bên bán phải chi trả.

c)

Thực hiện quyền lợi bảo hiểm do đã đóng phí đầy đủ.

d)

Gian lận bảo hiểm, vi phạm nguyên tắc trung thực hợp đồng.

12.

Mục tiêu cơ bản của an sinh xã hội là

a)

Chỉ hỗ trợ người thất nghiệp, không áp dụng nhóm khác.

b)

Bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ khi gặp rủi ro.

c)

Cho thế hệ hoàn toàn trách nhiệm chăm sóc của gia đình.

d)

Tăng lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp trong mọi trường hợp.

13.

Sau bão lũ, chính quyền hỗ trợ khẩn cấp lương thực và chỗ ở tạm cho người dân. Hoạt động này thuộc nội dung nào sau đây?

a)

Phân phối thu nhập theo cơ chế thị trường tự điều tiết.

b)

Hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm thu lợi nhuận dài hạn.

c)

Trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.

d)

Bồi thường bảo hiểm theo hợp đồng đã kí kết trước đó.

14.

Vai trò quan trọng của an sinh xã hội là

a)

Tăng khoảng cách giàu nghèo do ưu tiên nhóm có thu nhập cao.

b)

Thay thế chính sách kinh tế vì an sinh quyết định tăng trưởng.

c)

Làm giảm động lực lao động vì mọi người đều được hưởng như nhau.

d)

Góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững.

15.

Nhóm học sinh muốn kinh doanh sản phẩm tái chế. Việc cần làm đầu tiên để lập kế hoạch kinh doanh là

a)

Chạy quảng cáo ngay để tăng nhận diện và tạo đơn hàng.

b)

Xác định mục tiêu và phân tích thị trường, khách hàng.

c)

Mua nguyên liệu số lượng lớn để giảm chi phí đầu vào.

d)

Thuê địa điểm kinh doanh để kịp thời gian khai trương.

16.

Trong kế hoạch kinh doanh, nội dung nào sau đây là thành phần cốt lõi?

a)

Mục tiêu chung chung để dễ thay đổi khi triển khai thực tế.

b)

Lời hứa lợi nhuận cao mà không cần phương án thực hiện.

c)

Câu chuyện truyền cảm hứng mà không cần dữ liệu cụ thể.

d)

Kế hoạch tài chính gồm chi phí, doanh thu và rủi ro.

17.

Ý nghĩa yếu của việc lập kế hoạch kinh doanh là

a)

Chỉ phù hợp doanh nghiệp lớn, không phù hợp nhóm nhỏ.

b)

Thay thế nghiên cứu thị trường vì ý tưởng hay là đủ triển khai.

c)

Dự báo rủi ro và phân bổ nguồn lực hợp lí cho hoạt động.

d)

Bảo đảm chắc chắn thành công nếu thực hiện đúng từng bước.

18.

Một kế hoạch dự kiến doanh thu 26 triệu đồng và chi phí 20 triệu đồng. Lợi nhuận dự kiến của kế hoạch là

a)

46 triệu đồng, vì cộng doanh thu với chi phí để tính quy mô.

b)

6 triệu đồng, bằng doanh thu trừ đi tổng chi phí.

c)

20 triệu đồng, vì chi phí là phần tạo ra giá trị mới.

d)

26 triệu đồng, vì doanh thu chính là lợi nhuận thu được.

19.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu đúng nhất là

a)

Chỉ thực hiện từ thiện khi doanh nghiệp có lợi nhuận cao.

b)

Chỉ cần nộp thuế đầy đủ là hoàn thành trách nhiệm xã hội.

c)

Tuân thủ pháp luật và bảo đảm lợi ích người lao động, cộng đồng.

d)

Chỉ quảng bá hình ảnh “xanh” để tăng doanh số bán hàng.

20.

Hành vi nào sau đây thể hiện doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm xã hội?

a)

Thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm cho người lao động.

b)

Xả thải vượt quy chuẩn nhằm giảm chi phí sản xuất.

c)

Minh bạch thông tin và bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Đầu tư công nghệ xử lí chất thải trước khi đưa ra môi trường.

21.

Doanh nghiệp trả lương cao nhưng thường xuyên vi phạm an toàn lao động. Nhận định nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Trách nhiệm xã hội vẫn bảo đảm vì lương cao là yếu tố quyết định.

b)

Trách nhiệm xã hội chỉ liên quan môi trường nên không cần xem xét.

c)

Trách nhiệm xã hội phụ thuộc doanh thu nên doanh thu cao là đủ.

d)

Doanh nghiệp chưa bảo đảm do vi phạm quyền lợi người lao động.

22.

Gia đình B muốn kiểm soát chi tiêu hàng tháng để tránh thâm hụt. Biện pháp phù hợp nhất là

a)

Chi theo nhu cầu phát sinh, cuối tháng mới tổng hợp lại.

b)

Không cần ghi chép vì có thể ước lượng tương đối khoản chi.

c)

Lập ngân sách, ưu tiên chi thiết yếu và có khoản dự phòng.

d)

Vay tiêu dùng khi thiếu hụt để duy trì mức sống mong muốn.

23.

Trong các khoản sau, khoản nào được xếp vào chi tiêu thiết yếu của gia đình?

a)

Mua áo theo xu hướng để thể hiện phong cách cá nhân.

b)

Du lịch định kì hằng tháng để nâng cao trải nghiệm cá nhân.

c)

Đổi điện thoại mới dù thiết bị hiện tại vẫn hoạt động tốt.

d)

Tiền điện nước và nhu cầu ăn uống cơ bản hằng ngày.

24.

Thu nhập gia đình là 12 triệu đồng/tháng, mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 15% thu nhập. Số tiền tiết kiệm tối thiểu cần đạt là

a)

2,4 triệu đồng, vì cần tiết kiệm gấp đôi để phòng rủi ro.

b)

1,8 triệu đồng, vì bằng 15% của 12 triệu đồng.

c)

0,8 triệu đồng, vì tiết kiệm phần còn lại sau khi chi tiêu xong.

d)

1,2 triệu đồng, vì làm tròn theo thói quen chi tiêu hàng tháng.

25.

Gia đình C thường xuyên chi vượt thu do mua sắm phát sinh. Giải pháp phù hợp nhất để khắc phục là

a)

Không cần kế hoạch, chỉ cần tăng thu nhập là sẽ ổn định.

b)

Dùng tối đa thẻ tín dụng vì giúp duy trì chất lượng sống.

c)

Đặt giới hạn từng nhóm chi và theo dõi thu chi thường xuyên.

d)

Tăng mua trước trả sau để giảm áp lực chi tiêu trong tháng.