Font size
WorksheetsPathophysiology: General Concepts & Immunology (Part 1)
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Nội dung của môn sinh lý bệnh được chia làm 2 phần lớn là gì?
Sinh lý bệnh đại cương và sinh lý bệnh bộ phận
Sinh lý bệnh quá trình bệnh lý chung
Sinh lý bệnh tiêu hoá và rối loạn chuyển hoá
Bệnh lý hệ miễn dịch và hệ hô hấp
Sinh lý bệnh bộ phận nghiên cứu chủ yếu về gì?
Các khái niệm về bệnh
Các quy luật chung nhất về bệnh
Bệnh lý của từng cơ quan bị bệnh
Sinh lý bệnh quá trình bệnh lý chung
Trong y học hiện đại, nội dung chính là gì?
Công tác dự phòng và điều trị là chủ yếu
Công tác điều trị triệu chứng là chính
Công tác điều trị là chính
Công tác dự phòng là chính
Ý nghĩa quan trọng nhất của điều trị theo cơ chế bệnh sinh là gì?
Ngăn chặn được di chứng của bệnh
Ngăn chặn được biến chứng của bệnh
Ngăn chặn được vòng xoắn bệnh lý
Ngăn chặn được nguyên nhân gây bệnh
Điều trị có tác dụng ngay vào yếu tố gây bệnh gọi là gì?
Điều trị theo nguyên nhân
Điều trị triệu chứng
Điều trị dự phòng
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Môn sinh lý bệnh không có vai trò nào sau đây?
Sinh lý bệnh là nghiên cứu sự mất cân bằng âm dương trong cơ thể
Sinh lý bệnh là lý luận và triết học của y học
Sinh lý bệnh là một môn y học cơ sở bản lề của y học hiện đại
Sinh lý bệnh học soi sáng công tác dự phòng và điều trị
Quan niệm nào sau đây không đúng về bệnh hiện nay?
Bệnh là sự trừng phạt của chúa với tội lỗi của con người
Bệnh có tính chất một cân bằng mới kém bền vững
Bệnh hạn chế khả năng thích nghi của cơ thể
Bệnh hạn chế khả năng lao động
Trong bệnh nguyên, mối quan hệ nguyên nhân – hậu quả không có trường hợp nào sau đây?
Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều hậu quả
Có nguyên nhân chưa hẳn đã có hậu quả
Có hậu quả chắc chắn phải có nguyên nhân
Có nguyên nhân chắc chắn sẽ có hậu quả
Bệnh sinh học nghiên cứu về điều gì?
Nguyên nhân gây ra bệnh
Quy luật phát sinh của bệnh
Quy luật phát sinh, phát triển, kết thúc của bệnh
Quy luật phát triển của bệnh
Câu chuyện về Anh An và chị Bình cho thấy yếu tố nào ảnh hưởng rõ nhất đến diễn biến bệnh của An?
Lời nói vô thức có thể gây ra bệnh hoặc làm cho bệnh nặng thêm
Chịu được chấn thương tinh thần và tự đấu tranh cho bệnh chóng khỏi
Thầy thuốc làm cho người bệnh yên tâm, tin tưởng sẽ khỏi bệnh
Tư tưởng không ảnh hưởng rõ rệt tới tính phản ứng của bệnh nhân
Bé nam 5 tuổi tiêu chảy nhiều ngày, cần truyền loại dịch nào để điều dưỡng lập tức?
Đường Glucoza 5%
Muối NaCl 9%
Dung dịch Đạm
Dung dịch Ringer lactat
Nguyên nhân gây suy giảm miễn dịch mắc phải thường là gì?
Do không có tế bào gốc bẩm sinh
Các tác nhân gây tổn thương hệ miễn dịch
Các tác nhân gây giảm nguyên liệu tổng hợp vitamin A
Đáp ứng miễn dịch quá mức
Kháng nguyên không có đặc tính nào sau đây?
Trọng lượng phân tử nhỏ
Có tính sinh kháng thể
Tính “lạ” của kháng nguyên
Có các nhóm quyết định
Quá mẫn typ I còn được gọi là gì?
Quá mẫn muộn
Quá mẫn do IgE
Do phức hợp miễn dịch
Gây tàn hủy tế bào thông qua hoạt hóa bổ thể
Tế bào lympho T có vai trò quan trọng trong loại miễn dịch nào?
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Kháng nguyên xuất hiện trong máu mà không trải qua giai đoạn nào?
Kháng nguyên hoà tan trong máu
Kháng nguyên kết dính với các thành phần khác trong máu
Kháng nguyên thoái hoá từ từ
Kháng nguyên khuếch tán ra ngoài gian bào
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tính sinh kháng thể của kháng nguyên?
Cấu trúc của kháng nguyên
Đường vào của kháng nguyên
Liều lượng kháng nguyên
Tính phản ứng của cơ thể vật chủ
Tế bào lympho B có vai trò quan trọng trong loại miễn dịch nào?
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Miễn dịch tự nhiên
Quá mẫn typ IV còn được gọi là:
Suy giảm miễn dịch
Quá mẫn muộn
Quá mẫn nhanh
Truyền nhầm nhóm máu
Một trong những đặc tính của bổ thể:
Không bền với nhiệt
Tính đặc hiệu với kháng nguyên
Có tính kháng nguyên
Kích thước phân tử lớn
Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên:
Không bền với nhiệt
Là miễn dịch sẵn có của cơ thể
Làm tan vi khuẩn
Để lại trí nhớ miễn dịch
"Sốc phản vệ" còn được gọi là:
Quá mẫn Typ III
Quá mẫn Typ II
Quá mẫn Typ I
Quá mẫn Typ IV
Tính chất "Có tính kháng nguyên" thuộc:
Đặc tính của kháng thể
Đặc tính của cả kháng nguyên và kháng thể
Đặc tính của bổ thể
Đặc tính của kháng nguyên
Kháng thể có đặc tính?
Có trọng lượng phân tử cao
Có nhóm quyết định
Có tính lạ
Kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên
Nguồn gốc sinh ra kháng thể dịch thể?
Tế bào hồng cầu
Lympho B
Lympho T
Tế bào mono
Loại nào sau đây không phải kháng thể dịch thể?
IgB
IgE
IgM
IgG
Loại kháng thể nào hình thành quá mẫn typ 1?
IgG
IgE
IgD
IgA
Hậu quả của quá mẫn typ 1 gây?
Sốc phản vệ
Phản ứng bảo vệ cơ thể
Bong mảnh ghép
Bệnh tự miễn
Hậu quả của quá mẫn typ 2?
Sốc phản vệ
Gây rối loạn sản xuất kháng thể
Gây vỡ tế bào
Gây suy giảm miễn dịch
Suy giảm miễn dịch không gặp trong loại:
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch mắc phải
miễn dịch đặc hiệu
Rối loạn sản xuất kháng thể có thể gặp trong:
Bệnh do yếu tố thể trạng
Bệnh bẩm sinh
Bệnh tự miễn
Bệnh di truyền
"Mẫn cảm với nhiều kháng nguyên" là yếu tố ảnh hưởng tới:
Quá trình hoạt hóa bổ thể
Quá trình xâm nhập của kháng nguyên
Quá trình đáp ứng miễn dịch
Quá trình tổng hợp kháng thể
Miễn dịch qua trung gian tế bào do:
Tế bào lympho T đảm nhiệm
Các bạch cầu đảm nhiệm
Cả 2 tế bào lympho B và lympho T đảm nhiệm
Tế bào lympho B đảm nhiệm
Phản ứng bong mảnh ghép thuộc:
Quá mẫn Typ II
Quá mẫn Typ III
Quá mẫn Typ I
Quá mẫn Typ IV
Bổ thể không có đặc tính nào sau đây:
Không bền với nhiệt
Hoạt động có tính đặc hiệu loài
Có sẵn trong huyết thanh
Làm tan vi khuẩn sau khi bị kháng thể ngưng kết
Theo kiến thức em đã học bệnh nào sau đây là bệnh tự miễn:
Viêm cơ
Viêm kết mạc mắt
Viêm đa khớp
Viêm tinh hoàn vô trùng
Bệnh nhi nam, 09 tháng tuổi, khỏe mạnh được mẹ bé đưa đến phòng tiêm chủng vaccin theo lịch tiêm chủng vaccin để tiêm phòng vaccin Sởi. Hãy chọn đáp án đúng cho mục đích của việc tiêm vaccin sởi cho bé:
Tạo Miễn dịch thụ động có chủ ý với bệnh sởi
Tạo miễn dịch chủ động tự nhiên với bệnh sởi
Tạo miễn dịch chủ động có chủ ý với bệnh sởi
Tạo miễn dịch thụ động tự nhiên với bệnh sởi
Bé 9 tháng tuổi được đưa đi tiêm phòng vắc xin sởi. Cơ chế của vắc xin sởi là gì?
Độc tố virus sởi giảm động lực tạo kháng thể
Độc tố virus sởi mất động lực tạo kháng thể
Chủng virus sởi chết kích thích tạo kháng thể
Chủng virus sởi đã làm giảm động lực tạo kháng thể
Bé 9 tháng tuổi chuẩn bị tiêm vắc xin sởi. Đặc điểm và đường dùng đúng nhất của vắc xin sởi cho bé là gì?
Dạng dịch đóng lọ, tiêm bắp 0,5ml/lần
Dạng đông khô, pha môi tiêm 0,1ml
Dạng đông khô, phải pha dung môi, tiêm 0,5ml/lần
Dạng hỗn dịch màu hồng, uống 2 giọt
Bệnh nhân nữ 59 tuổi bị chó nhà cắn cổ tay chảy máu nhiều, được tiêm ngay 1 ống huyết thanh kháng dại. Cơ chế miễn dịch đúng nhất của huyết thanh kháng dại là gì?
Đưa vào cơ thể một lượng kháng thể, có ngay hiệu quả
Đưa vào cơ thể một lượng kháng nguyên virus dại
Đưa vào cơ thể một lượng kháng nguyên kháng virus dại
Đưa vào cơ thể một lượng huyết thanh virus dại
Sau khi tiêm huyết thanh kháng dại, hiệu lực kháng bệnh dại ở bệnh nhân trên xuất hiện khi nào?
Sau 1 tuần
Sau 14 ngày
Sau 10 ngày
Ngay sau khi tiêm
Bé nam 7 tuổi, sau khi chơi với mèo, về nhà ho nhiều và khó thở dữ dội. Chọn đáp án đúng nhất về loại đáp ứng miễn dịch xảy ra:
Sốc phản vệ toàn thân
Phản ứng quá mẫn do phức hợp miễn dịch
Sốc phản vệ bộ phận
Phản ứng quá mẫn muộn
Trẻ trên bị ho khò khè sau khi tiếp xúc mèo. Cơ chế miễn dịch nào giải thích đúng nhất hiện tượng?
Phản ứng kháng nguyên–kháng thể làm vỡ tế bào mast, giải phóng các chất trung gian hoá học gây co thắt cơ trơn phế quản
Kháng nguyên kích hoạt lưu hành máu gây lắng đọng ở màng đáy cầu thận
Kháng nguyên làm hoạt hoá bạch cầu gây ngưng kết tế bào, tạo đông máu
Kết hợp lympho T mẫn cảm với kháng nguyên đặc hiệu, tiết lymphokin gây viêm tại chỗ
Người bệnh nam 30 tuổi, nhóm máu A, được chỉ định truyền nhóm máu O. Trong truyền, xuất hiện sốc, tụt huyết áp. Týp quá mẫn nào xảy ra?
Týp III: Quá mẫn phức hợp miễn dịch lắng đọng
Týp II: Quá mẫn do tan huyết tế bào
Týp I: Quá mẫn do IgE
Týp IV: Quá mẫn tế bào T gặp kháng nguyên
Truyền nhầm máu gây sốc ở bệnh nhân trên. Cơ chế không đúng về quá mẫn xảy ra là gì?
Do lympho T mẫn cảm gặp kháng nguyên đặc hiệu, tiết lymphokin gây viêm tại chỗ
Kháng nguyên làm hoạt hoá bạch cầu gây ngưng kết tế bào, đông máu rải rác lòng mạch
Phản ứng kháng nguyên–kháng thể làm vỡ tế bào giải phóng K gây tim
Kháng nguyên hoạt hoá hệ thống đông máu tăng thấm thành mạch gây cô đặc máu
Bệnh nhi nam 10 tuổi bị bỏng sâu độ 3, sau ghép da, ngày thứ 5 mép mảnh ghép quăn lại, hoại tử dần. Cơ chế bệnh lý phù hợp nhất là gì?
Kháng nguyên–kháng thể hoạt hoá bổ thể gây vỡ tế bào
Phản ứng kháng nguyên–kháng thể ngay trên bề mặt tế bào mast
Bạch cầu đa nhân tập trung gây lắng đọng phức hợp miễn dịch
Tế bào Lympho T mẫn cảm gặp kháng nguyên đặc hiệu
Người bệnh nam 20 tuổi, sau viêm họng 1 tuần, tiểu ít, nước tiểu màu đỏ; chẩn đoán viêm cầu thận cấp. Cơ chế phù hợp nhất là gì?
Phản ứng kháng nguyên–kháng thể trên bề mặt tế bào mast
Tế bào Lympho T mẫn cảm gặp kháng nguyên tại cầu thận
Bạch cầu đa nhân tập trung lắng đọng phức hợp miễn dịch gây viêm tại cầu thận
Kháng nguyên–kháng thể hoạt hoá bổ thể gây vỡ tế bào
Người bệnh nữ 12 tuổi, sau viêm họng, được chẩn đoán viêm họng do liên cầu hoá tan huyết nhóm A. Bác sĩ chỉ định tiêm phòng thấp cấp I. Cơ chế phù hợp nhất của bệnh này là gì?
Tế bào Lympho T mẫn cảm gặp kháng nguyên đặc hiệu tại khớp
Bạch cầu đa nhân tập trung gây lắng đọng phức hợp miễn dịch
Phản ứng kháng nguyên–kháng thể trên bề mặt tế bào mast
Kháng nguyên–kháng thể hoạt hoá bổ thể gây vỡ tế bào
Biến chứng nhiễm toan trong bệnh đái tháo đường do:
Tăng cholesterol máu
Tăng cetonic máu
Tăng glucose máu
Tăng protid máu
Hormon ACTH gây tăng đường huyết thông qua hormon:
Adrenalin
No Adrenalin
Thyroxin
Glucococcticoit
Tác dụng không phải của hormon Insulin là:
Làm giảm thoái hóa các chất tạo glucose
Tăng chuyển glucose từ máu vào tế bào
Tăng hoạt tính của insulinase
Hoạt hóa men hexokinase
Bình thường cơ thể duy trì glucose máu 0,8 - 1,2 g/l nhờ sự điều hòa của:
Hệ thống tiêu hóa và thần kinh
Hệ thống nội tiết và thần kinh
Hệ thống nội tiết, tiêu hóa và thần kinh
Hệ thống nội tiết và tiêu hóa
Khi nồng độ glucose máu tăng cao lên 1,6 g/l (8,88 mmol/l), thì sẽ bị đào thải ra ngoài nước tiểu vì glucose:
Vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận
Vượt quá khả năng tái hấp thu của cầu thận
Vượt quá khả năng bài tiết của thận
Vượt quá khả năng lọc của thận
Nguyên nhân gây bệnh Tiểu đường typ I là do:
Giảm hoạt động của tế bào β đảo tụy
Tăng tiết của tế bào β đảo tụy
Thiếu insulin tương đối
Ưu năng của tuyến đối lập insulin
Một trong những nguyên nhân gây giảm glucose máu:
Ức chế thần kinh giao cảm
Tăng hoạt tính của insulinase
Hưng phấn thần kinh giao cảm
Giảm tiết insulin
Bệnh nhân đái tháo đường xét nghiệm thấy xuất hiện đường niệu khi:
Glucose máu > 18 g/l
Glucose máu > 13 g/l
Glucose máu > 16 g/l
Glucose máu từ 12 g/l - 16 g/l
Các tế bào của cơ thể không cần insulin cũng sử dụng được glucose:
Tế bào não, lách, tủy, hồng cầu
Tế bào não, gan, hồng cầu
Tế bào não, gan, tủy xương
Tế bào não, lách, hồng cầu
Người bệnh “xơ gan” thường bị giảm đường máu là do:
Giảm bổ sung do giảm hấp thu từ ruột
Cơ thể giảm mức tiêu thụ glucose
Cơ thể tăng mức tiêu thụ glucose
Rối loạn dự trữ glucose ở gan
Glucose máu tăng cao hơn mức bình thường gây hậu quả:
Rối loạn điện giải
Độc với các tế bào
Rất độc với các tế bào
Không ảnh hưởng gì đối với cơ thể
Một trong những nguyên nhân tăng glucose máu:
Tăng mức tiêu thụ glucose
Rối loạn dự trữ ở gan
Ức chế thần kinh giao cảm
Thiếu vitamin B1
Hormon làm giảm glucose máu:
Glucagon và các hormon nội tiết khác
Adrenalin và Insulin
Chỉ duy nhất có insulin
Thyroxin và Insulin
Giảm glucose máu gây:
Ức chế thần kinh giao cảm
Ức chế trung tâm hô hấp
Kích thích trung tâm khát
Kích thích trung tâm đói
Cơ chế của Bệnh tiểu đường typ II:
Do tăng tiết phản ứng của tế bào beta tụy
Điều trị bằng insulin rất có hiệu quả
Do suy kiệt tế bào beta tụy
Có tính chất nguyên phát
Một trong những hậu quả của giảm glucose máu:
Rối loạn điện giải
Đái nhiều, mất nước và khát
Tăng áp lực thẩm thấu
Co giật, hôn mê, tử vong
Bệnh HbS là bệnh có:
Hồng cầu hình gương
Hồng cầu hình bầu dục
Hồng cầu hình bia bắn
Hồng cầu hình liềm
Nguyên nhân nào không gây giảm protein huyết tương:
Rối loạn hấp thu ở ống tiêu hóa
Tăng sử dụng protein
Ăn quá nhiều đạm
Giảm tổng hợp tại gan
Lượng protid huyết tương được gan sản xuất là:
95% albumin và 65% globulin
95% albumin và 65% globumin
95% albumin và 85% globumin
75% albumin và 85% globumin
Các bệnh thiếu enzym, thiếu kháng thể do:
Rối loạn gen cấu trúc
Thiếu lipid
Rối loạn gen điều hoà
Thiếu protein
Hậu quả của sự thay đổi thành phần protein huyết tương:
Protein huyết tương dễ bị kết tủa
Tốc độ lắng hồng cầu tăng
Protein huyết tương dễ bị kết tủa và tốc độ lắng hồng cầu tăng
Protein huyết tương bị biến tính
Vai trò của protid huyết tương:
Tạo nên nguyên sinh chất
Tạo áp lực keo
Điều hoà cân bằng nội môi
Giúp cơ thể vận động
Biểu hiện nào không phải do giảm protein huyết tương:
Trẻ em chậm lớn, chậm phát triển
Xanh tím
Sút cân, teo cơ, phù
Thiếu máu, giảm sức đề kháng
Tăng tổng hợp protein bộ phận gặp trong:
Suy dinh dưỡng
Hoại tử cơ quan
Tăng tiết hormon STH
Ung thư
Tăng tổng hợp protein chung của toàn cơ thể gặp trong:
Tái tạo tổ chức
Thời kì sinh trưởng
Đái đường
Phì đại cơ quan
Giảm tổng hợp protein bộ phận gặp trong:
Suy dinh dưỡng
Đói trường diễn
Hoại tử cơ quan
Tái tạo tổ chức
Nguyên nhân gây giảm protein huyết tương:
Giảm tổng hợp chung
Giảm mức sử dụng
Tăng hấp thụ ở ống tiêu hoá
Sốt
Nguyên nhân gây rối loạn tổng hợp protid về chất lượng:
Do rối loạn nội tiết
Do rối loạn thần kinh
Do di truyền
Do rối loạn gen điều hoà
BN nam 46 tuổi, béo phì, khát nước nhiều, xét nghiệm glucose máu 6,9 mmol/L, glucose niệu (-). Chẩn đoán là đường máu tăng cao. Tư vấn dinh dưỡng đúng là:
Ăn giảm thức ăn đường, bột, tăng rau xanh, tăng hoạt động, thể dục giảm cân
Không cần dùng thuốc, nhịn ăn để giảm cân, uống nước theo nhu cầu
Dùng thuốc hạ đường máu, thuốc giảm cân ngay
Không cần lo lắng, không cần điều trị gì
BN nam 76 tuổi, đái tháo đường hơn 10 năm, tuân thủ chế độ hạn chế đường bột. Chiều nay BN đói, test đường huyết cấp cứu bằng truyền Glucoza tĩnh mạch. Mức đường huyết đo được ở mức nào?
Dưới 4,4 mmol/L
3,5 – 4,0 mmol/L
3,0 – 3,5 mmol/L
Dưới 3,3 mmol/L
BN nữ 70 tuổi, đái tháo đường hơn 10 năm, 1 tháng nay vết thương ở bàn chân phải không lành, nặng thêm dù dùng thuốc. Giải thích không đúng về cơ chế vết thương lâu lành:
Tăng glucose máu, huyết áp tăng gây tác mạch, hoại tử tổ chức
Tăng glucose máu, rối loạn chuyển hoá các chất, tế bào thiếu năng lượng
Tăng glucose máu tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển
Người bệnh tiểu đường gầy, suy kiệt dần đến giảm miễn dịch
BN nam 50 tuổi, HDL tăng cao, các chỉ số khác bình thường. Khuyến cáo đúng là:
HDL có tác dụng bảo vệ thành mạch vì vậy nếu HDL cao sẽ giảm nguy cơ xơ vữa động mạch
HDL gây nên các mảng bám mặt trong thành mạch vì vậy HDL cao nguy cơ xơ vữa động mạch càng cao
HDL có tác dụng bảo vệ thành mạch vì vậy nếu HDL cao nguy cơ xơ vữa động mạch càng cao
HDL gây nên các mảng bám mặt trong thành mạch vì vậy HDL thấp nguy cơ xơ vữa động mạch càng cao
BN nữ 56 tuổi, nhiễm mỡ hơn 10 năm, điều trị corticoid, xét nghiệm đường huyết 7,2 mmol/L. Cơ chế gây tăng đường huyết không đúng của corticoid:
Làm ngăn cản Glucoza thấm vào màng tế bào
Tăng chuyển hoá Glucoza thành Glycogen tại gan
Làm tăng tạo Glucoza từ Protid
Tăng chuyển hoá Glycogen thành Glucoza tại gan
BN nam 62 tuổi, xơ gan, protein huyết tương 50 g/L. Cơ chế gây ra chỉ số protein huyết tương trên:
Do cung cấp không đủ qua thức ăn
Cơ thể giảm tổng hợp chung Protid, Lipid, Glucid
Tăng sử dụng Protid trong quá trình hồi phục bệnh tật
Rối loạn hấp thu ở ống tiêu hoá
Bệnh nhi nữ 5 tuổi, xanh xao chậm lớn, thiếu máu bẩm sinh hồng cầu hình liềm. Cơ chế bệnh lý đúng:
Trong chuỗi β của HbA, acid amin ở vị trí số 6 lysin bị thay đổi Valin, do đó cơ thể tổng hợp ra loại HbS
Trong chuỗi α của HbA, acid amin ở vị trí số 6 glutamin bị thay đổi Valin, do đó cơ thể tổng hợp ra loại HbS
Trong chuỗi β của HbA, acid amin ở vị trí số 6 glutamin bị thay đổi alanin, do đó cơ thể tổng hợp ra loại HbS
Trong chuỗi β của HbA, acid amin ở vị trí số 6 glutamin bị thay đổi Valin, do đó cơ thể tổng hợp ra loại HbS
B. Trong chuỗi β của HbA, acid amin ở vị trí số 6 glutamin bị thay đổi lysin, do đó có thể tổng hợp ra loại HbS C. Trong HbS chuỗi γ vẫn được tổng hợp ra nên HbS cấu tạo Hemoglobin có 4 chuỗi γ D. Trong HbS chuỗi β vẫn được tổng hợp ra nên HbS cấu tạo Hemoglobin có 4 chuỗi β
Đúng, HbS có 4 chuỗi β
Đúng, HbS có 4 chuỗi γ
Sai, HbS không có chuỗi γ
Sai, HbS có chuỗi β bất thường
Bệnh nhi nữ, 5 tuổi, xanh xao chậm lớn, gia đình đưa trẻ đến viện khám và được chẩn đoán là thiếu máu tan máu bẩm sinh HbS. Em hãy chọn đúng cơ chế bệnh sinh của triệu chứng thiếu máu trên bệnh nhân:
Hồng cầu có hình cầu nên dễ vỡ gây thiếu máu
Hồng cầu có hình liềm nên dễ vỡ gây thiếu máu
Hồng cầu có hình bia bắn nên dễ vỡ gây thiếu máu
Hồng cầu có hình giọt nước nên dễ vỡ gây thiếu máu
Bệnh nhân nam, 62 tuổi, có tiền sử nghiện rượu đã 20 năm nay, được đưa đến viện và chẩn đoán là gan nhiễm mỡ. Cơ chế gây ra bệnh trên bệnh nhân là:
Ethanol gây tăng tổng hợp acyl CoA rồi kết hợp với glycerolphosphat thành triglycerid
Ethanol gây tăng hoạt hóa β-oxy hóa trong tế bào gan rồi giảm kết hợp với glycerol phosphat thành nhiều triglycerid
Ethanol gây tăng NADH tại tế bào gan, kích thích tổng hợp acid béo dẫn đến tăng tổng hợp triglycerid trong tế bào gan
Ethanol gây tăng tác dụng của lipoprotein lipase trong máu, hạt dưỡng chấp giải phóng nhiều abéto tự do vào gan
Bệnh nhân nữ 22 tuổi, béo phì, gần 1 năm nay bệnh nhân ăn thực hiện giảm cân theo cách thường xuyên nhịn ăn. Bệnh nhân đến khám siêu âm và được chẩn đoán là gan nhiễm mỡ. Cơ chế nào giải thích cho bệnh lý của bệnh nhân:
Tăng các hạt dưỡng chấp do ăn nhiều lipid
Kích thích tổng hợp acid béo dẫn đến tăng tổng hợp triglyceride
Tế bào gan giảm tổng hợp protein do thiếu nguyên liệu
Thiếu các yếu tố cần thiết để tạo phospholipid
Khối lượng nước được phân bố ở gian bào là:
15 %
10 – 15 %
5 %
50 %
Sự trao đổi nước và điện giải giữa 2 khu vực gian bào và lòng mạch là nhờ:
Áp lực thủy tĩnh
Áp lực thủy tĩnh và áp lực keo
Áp lực thẩm thấu
Áp lực keo
Tác nhân kích thích trung tâm khát là tình trạng:
Tăng áp lực keo trong lòng mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở tế bào
Tăng áp lực thẩm thấu ở dịch gian bào
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Vai trò của các chất điện giải đối với cơ thể:
Duy trì khối lượng tuần hoàn
Quyết định chủ yếu áp lực thẩm thấu
Làm dung môi cho mọi phản ứng hóa học
Làm dung môi cho mọi chất dinh dưỡng
Hormon có vai trò lớn nhất trong duy trì hằng định khối lượng nước và áp lực thẩm thấu là:
ADH
ADH và aldosterol
Adrenalin
Glucocorticoid
Phân loại mất nước dựa theo lượng điện giải mất kèm theo mất nước có:
Mất nước ưu trương
Mất nước độ 2
Mất nước độ 1
Mất nước ngoại bào
Mất điện giải nhiều hơn lượng nước mất được xếp vào loại:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước ưu trương
Mất nước
Phù suy tim cơ chế chính là do tăng:
Áp lực thủy tĩnh ở tĩnh mạch ngoại vi
Áp lực thủy tĩnh ở động mạch
Áp lực keo ở tĩnh mạch ngoại vi
Áp lực thủy tĩnh ở mao mạch phổi
Mất nước do ra nhiều mồ hôi là mất nước:
Ưu trương
Ngoại bào
Nhược trương
Đẳng trương
Phù là tình trạng tích nước quá mức bình thường ở:
Khoang gian bào
Trong tế bào
Khoang tự nhiên
Trong lòng mạch
Cơ chế nào sau đây gây phù thũng:
Tăng áp lực keo trong máu
Tăng áp lực thủy tĩnh trong máu
Giảm áp lực thẩm thấu trong máu
Giảm áp lực thủy tĩnh trong máu
Cơ chế phù trong suy tim:
Giảm lọc ở cầu thận
Giảm áp lực thấm thấu trong máu
Tăng áp lực keo trong máu
Giảm áp lực thủy tĩnh trong máu
Cơ chế phù trong phù phổi cấp do suy tim trái:
Giảm áp lực thẩm thấu trong máu
Giảm áp lực keo trong máu
Tăng tính thấm thành mạch do thiếu oxy
Tăng áp lực keo trong máu
Cơ chế phù trong suy gan:
Giảm áp lực tĩnh mạch cửa
Giảm áp lực thẩm thấu trong máu
Giảm áp lực thủy tĩnh
Giảm áp lực keo trong máu
Cơ chế phù do giun chỉ chủ yếu do:
Giảm áp lực thủy tĩnh động mạch
Giảm áp lực keo huyết tương
Tăng áp lực thủy tĩnh bạch mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ngoại bào
Tăng phù nề mô kẽ có thể do cơ chế nào sau đây?
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm áp lực keo trong máu
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tắc mạch bạch huyết
Hormon ADH do tuyến nào tiết ra?
Vỏ thượng thận tiết ra
Tuyến tụy tiết ra
Thùy sau tuyến yên tiết ra
Tuyến giáp tiết ra
Giảm natri huyết thường do nguyên nhân nào?
Do mất natri qua đường tiêu hoá
Nhiễm trùng nặng
Bệnh nội tiết
Thiểu năng thận
Nước được phân bố ở lòng mạch như thế nào?
Tế bào 15%, gian bào 5%, lòng mạch 50%
Tế bào 15%, gian bào 50%, lòng mạch 5%
Tế bào 50%, gian bào 5%, lòng mạch 15%
Tế bào 50%, gian bào 15%, lòng mạch 5%
Tăng kali huyết là trường hợp cấp cứu vì lý do nào?
Gây liệt chi, tắc ruột
Giảm huyết áp
Gây ngừng tim
Nhịp tim nhanh
Nhiễm acid cố định là tăng acid do đâu?
Chuyển hoá tạo ra
Đào thải H+ ở thận
Trung tâm hô hấp kém nhạy cảm
Hô hấp tạo ra
Thận tham gia điều hoà pH bằng cách nào?
Đào thải kiềm
Đào thải kiềm, phục hồi dự trữ acid
Đào thải acid, phục hồi dự trữ kiềm
Phục hồi dự trữ acid
Hệ đệm gồm thành phần nào đúng nhất?
Một kiềm yếu và một muối kiềm
Một acid và một muối kiềm mạnh
Một acid yếu và muối của nó với một base mạnh
Một acid yếu và muối của nó với một base
Nhiễm acid mất bù có đặc điểm nào?
pH máu tăng, cơ thể điều hoà loài bỏ acid
Tỉ số hệ đệm bicarbonat chưa thay đổi
pH máu giảm, cơ thể điều hoà loại bỏ được acid
Tỉ số hệ đệm bicarbonat tăng
Nhiễm acid còn bù có đặc điểm nào?
pH máu tăng
Tỉ số hệ đệm bicarbonat chưa bị thay đổi
Cơ thể không còn khả năng trung hoà loại bỏ acid
Tỉ số hệ đệm bicarbonat đã bị thay phá vỡ
Nhiễm acid hơi là nhiễm acid gì?
Tăng acid H2CO3 trong máu
Tăng acid máu do chuyển hoá tạo ra
Gọi theo mức độ
Gọi theo cơ chế bệnh sinh
Nhiễm acid hơi bệnh lý có thể gặp trong tình huống nào?
Hen phế quản
Trong cơn đói
Tiêu chảy cấp
Đái đường
Nhiễm acid hơi sinh lý gặp trong trường hợp nào?
Ngộ độc thuốc mê
Khí lao động nặng
Gây mê sâu
Liệt cơ hô hấp
Nhiễm "kiềm hơi" xảy ra khi nào?
Tăng thông khí
Nôn nhiều
Sau ăn
