NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Hoạt động dạy học
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Hoạt động dạy học bắt nguồn chủ yếu từ đâu?
Nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội
Nhu cầu cá nhân của giáo viên.
Nhu cầu thi cử của học sinh.
Nhu cầu truyền đạt thông tin.
Mục đích cuối cùng của hoạt động dạy trong nhà trường là gì?
Truyền đạt hết nội dung chương trình.
Làm thay đổi người dạy.
Phát triển người học về tâm lý, năng lực và nhân cách.
Hoàn thành kế hoạch giảng dạy.
Hoạt động dạy trong nhà trường có đặc điểm nào sau đây?
Là hoạt động tự phát.
Là hoạt động nghề nghiệp mang tính chuyên môn.
Không cần đào tạo.
Chỉ tập trung vào nội dung.
Hoạt động dạy được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản nào?
Nội dung – giáo viên – học sinh.
Mục tiêu – kiểm tra – đánh giá.
Nội dung – phương pháp – tổ chức.
Phương tiện – môi trường – kết quả.
Trong các chức năng của hoạt động dạy, chức năng trung tâm là:
Định hướng.
Kích thích, động viên.
Đánh giá.
Tổ chức hành động học.
Theo góc độ tâm lý, cấu trúc hoạt động dạy gồm:
Hoạt động – hành động – thao tác.
Động cơ – mục đích – phương tiện.
Nội dung – phương pháp – kiểm tra.
Mục tiêu – kế hoạch – kết quả
Động cơ dạy trong hoạt động của giáo viên là:
Đối tượng mà hoạt động dạy hướng tới và có tác dụng kích thích.
Công cụ để tổ chức lớp học.
Phương pháp truyền đạt kiến thức.
Kết quả cuối cùng của bài học.
Nhận thức của học sinh được hiểu là:
Khả năng ghi nhớ máy móc.
Việc lặp lại kiến thức đã học.
Hoạt động cảm xúc trong học tập.
Quá trình tiếp nhận, xử lí và cấu trúc lại thông tin.
Theo R. Sternberg, trí tuệ cá nhân gồm ba thành tố là:
Logic – ngôn ngữ – sáng tạo.
Ghi nhớ – tư duy – tưởng tượng.
Phân tích – sáng tạo – thực tiễn.
Nhận thức – cảm xúc – hành vi.
Theo L.X. Vygotsky, dạy học có vai trò như thế nào đối với sự phát triển trí tuệ?
Đi sau sự phát triển.
Trùng khớp với sự phát triển.
Đi trước và kéo theo sự phát triển.
Độc lập với sự phát triển.
Chức năng uỷ thác của hoạt động dạy học có nhiệm vụ chủ yếu là:
Xây dựng nội dung và môi trường học tập cho người học.
Kiểm tra kết quả học tập.
Tổ chức thi cử.
Điều chỉnh hành vi học sinh.
Trong hoạt động dạy, giáo viên đóng vai trò “bà đỡ” thể hiện chức năng nào?
Định hướng.
Trợ giúp và tham vấn.
Kích thích – động viên.
Đánh giá.
Theo góc độ kỹ thuật, cấu trúc hoạt động dạy được xác định là:
Động cơ → Mục đích → Phương tiện.
Nội dung → Phương pháp → Tổ chức.
Mục tiêu → Kế hoạch → Kết quả.
Hoạt động dạy → Hành động dạy → Thao tác dạy.
Kiểu nhận thức thiên về thị giác của học sinh có đặc điểm nổi bật là:
Quan sát nhanh, chính xác và ghi nhớ hình ảnh tốt.
Ghi nhớ tốt âm thanh.
Xử lí thông tin bằng cảm xúc.
Tập trung vào ngôn ngữ nói.
Câu 15. Biểu hiện nào sau đây phản ánh sự phát triển nhận thức của học sinh?
Ghi nhớ máy móc nội dung bài học.
Lặp lại đúng lời giáo viên.
Biết biến đổi cách giải quyết vấn đề phù hợp với điều kiện.
Học thuộc lòng khái niệm.
Câu 16.Theo C. Spearman, yếu tố G trong cấu trúc trí tuệ là:
Yếu tố riêng cho từng hoạt động.
Yếu tố chung có ở mọi cá nhân.
Kĩ năng học tập.
Trí nhớ ngắn hạn.
Câu 17. Theo N.A. Menchinxcaia, “thủ thuật trí tuệ” được hiểu là:
Số lượng kiến thức đã học.
Cảm xúc trong học tập.
Phương tiện dạy học.
Hệ thống thao tác trí tuệ để giải quyết nhiệm vụ theo kiểu nhất định.
Câu 18. Trí nhớ từ ngữ – logic giữ vai trò trung tâm trong học tập vì:
Dựa trên ngôn ngữ, ý nghĩa và các mối quan hệ của tri thức.
Gắn với vận động cơ thể.
Dựa trên cảm xúc.
Ghi nhớ hình ảnh thuần túy.
Câu 19. Quên diễn ra theo quy luật nào sau đây?
Quên cái cơ bản trước.
Quên đồng loạt tất cả.
Không có quy luật.
Quên cái vụn vặt trước, cái cơ bản sau; giai đoạn đầu quên nhanh hơn.
Câu 20. Biện pháp quan trọng để chống quên trong học tập là:
Học liên tục không nghỉ.
Chỉ đọc lại tài liệu.
Ghi nhớ máy móc.
Ôn tập tích cực bằng tái hiện, hệ thống hóa và thay đổi hình thức ôn tập.
