Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cơ sở khoa học và Chọn lọc hàng loạt (Phần 1)

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Trong chọn lọc hàng loạt ở cây giao phấn, để đạt hiệu quả chọn lọc quá trình chọn lọc sẽ được thực hiện:

a)

Nhiều lần

b)

Một lần

c)

Một hoặc nhiều lần

d)

Không thể thực hiện chọn lọc hàng loạt được

2.

Tại sao ở những cây giao phấn phải chọn lọc hàng loạt nhiều lần mới đem lại hiệu quả?

a)

Do chúng có hiện tượng thoái hoá giống

b)

Do chúng không có thể sinh sản dinh dưỡng

c)

Do chúng thể hiện hiện tượng ưu thế lai

d)

Do quần thể có kiểu gen không đồng nhất

3.

Chọn lọc hàng loạt có ưu điểm:

a)

Đạt hiệu quả đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao

b)

Tập trung được các thường biến

c)

Đơn giản, ít tốn kém nên có thể áp dụng rộng rãi

d)

Tất cả đều đúng

4.

Chọn lọc hàng loạt có nhược điểm

a)

A, C đúng

b)

Chỉ có thể áp dụng đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao

c)

Chỉ có thể áp dụng đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp

d)

Chỉ cần cứ trên kiểu hình, không kiểm tra được kiểu gen

5.

Nội dung nào dưới đây nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt là không đúng:

a)

Có hiệu quả đối với những hệ số di truyền thấp

b)

Có khả năng nhầm lẫn với thường biến

c)

Phương pháp đơn giản, ít tốn kém, có thể áp dụng rộng rãi

d)

Do chỉ căn cứ trên kiểu hình, không kiểm tra được kiểu gen của cá thể nên việc củng cố, tích luỹ các biến dị có lợi thường lâu có kết quả

6.

Chọn lọc hàng loạt có những nhược điểm nào dưới đây

a)

Tất cả đều đúng

b)

Việc củng cố, tích luỹ các biến dị có lợi thường lâu có kết quả

c)

Chỉ đạt hiệu quả đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao

d)

Có khả năng nhầm lẫn với thường biến

7.

Trong chọn giống cây trồng, để khắc phục tình trạng nhầm lẫn với thường biến khi thực hiện phương pháp chọn lọc hàng loạt, người ta sử dụng phương pháp:

a)

Nhân các cá thể đã được chọn lên theo từng dòng và theo dõi qua nhiều thế hệ để đánh giá sự ổn định của kiểu gen

b)

Phối hợp với phương pháp gây đột biến nhân tạo trong quá trình chọn lọc

c)

Tiến hành chọn lọc trên các cá thể có chung một điều kiện môi trường trong quá trình phát triển

d)

Cho tự thụ phấn để kiểm tra gen

8.

Sở dĩ trong chọn lọc hàng loạt khi chọn một loài cây tốt có thể lẫn lộn các kiểu gen tốt do các yếu tố vị địa hình, vi khí hậu là do:

a)

Chỉ căn cứ trên kiểu hình trong quá trình chọn lọc

b)

Tất cả đều đúng

c)

Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp trong quần thể

d)

Các đột biến mới xuất hiện trong quần thể

9.

Nhược điểm nào dưới đây không phải là chọn lọc hàng loạt:

a)

Chỉ đạt hiệu quả đối với tính trạng có hệ số di truyền cao

b)

Khó áp dụng rộng rãi, đòi hỏi phải có người có trình độ chuyên môn cao

c)

Thường chậm có kết quả

d)

Chỉ căn cứ trên kiểu hình nên không kiểm tra được kiểu gen

10.

Trong chọn lọc cá thể; người ta chọn trong quần thể khởi đầu...(M: một cá thể; I: một số ít cá thể) con cháu của chúng sẽ được...(G: cho giao phối tự do; D: nhân lên riêng rẽ thành các dòng khác nhau ) do đó...(H: kiểu hình; K: kiểu gen) của mỗi cá thể ban đầu này sẽ được kiểm tra qua nhiều thế hệ)

a)

M; D; H

b)

I; G; H

c)

I; D; K

d)

M; D; K

11.

Chọn lọc cá thể một lần có thể được áp dụng cho:

a)

Cây nhân giống vô tính

b)

Cây giao phấn

c)

Cây tự thụ phấn

d)

Cây nhân giống vô tính và cây tự thụ phấn

12.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng đối với chọn lọc cá thể:

a)

Đòi hỏi phải có sự theo dõi chặt chẽ, công phu

b)

Được tiến hành một lần hoặc nhiều lần tuỳ theo đối tượng chọn lọc

c)

Do phải kết hợp cả đánh giá dựa trên kiểu hình và kiểm tra kiểu gen, nên kết quả chậm

d)

Được thực hiện đối với loại tính trạng có hệ số di truyền thấp

13.

Trong chọn lọc cá thể để chọn được những dòng tốt nhất người ta tiến hành:

a)

Phải chọn lọc cá thể nhiều lần mới đủ để đánh giá

b)

So sánh giữa các dòng và so sánh với giống khởi đầu

c)

Kết hợp cả đánh giá dựa trên kiểu hình và kiểm tra kiểu gen

d)

Tất cả đều đúng

14.

Chọn lọc cá thể khi thực hiện trên đối tượng là cây nhân giống vô tính và cây tự thụ phấn:

a)

Tiến hành lai giữa các dòng khác nhau sau khi chọn lọc để tạo ưu thế lai

b)

Phải chọn lọc cá thể nhiều lần mới đủ để đánh giá

c)

Phải tiến hành giao phấn để tránh tình trạng thoái hoá giống

d)

Chỉ thực hiện một lần là đã có kết quả

15.

Trong chọn lọc cá thể các cây tự thụ phấn chỉ cần thực hiện một lần là do:

a)

Tránh tình trạng thoái hoá giống do tự thụ qua nhiều thế hệ

b)

Dòng tự thụ phấn có kiểu gen khá đồng nhất và ổn định

c)

Dòng tự thụ sinh sản sinh dưỡng nên kiểu gen không đổi qua các thế hệ

d)

A và C đúng

16.

Trong chọn lọc cá thể ở các cây nhân giống vô tính chỉ cần thực hiện một lần là do:

a)

Các tính trạng có hệ số di truyền cao

b)

Cây nhân giống vô tính có kiểu gen khá đồng nhất

c)

Cây nhân giống vô tính sinh sản sinh dưỡng nên kiểu gen không đổi qua các thế hệ

d)

Tránh tình trạng thoái hoá giống

17.

Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể

a)

Phương pháp hữu hiệu để duy trì chất lượng, năng suất của giống khi đưa vào sản xuất đại trà qua nhiều vụ

b)

Áp dụng hiệu quả nhất cho các tính trạng có hệ số di truyền thấp

c)

Phương pháp đơn giản, ít tốn kém nên áp dụng rộng rãi

d)

Chỉ cần đánh giá kiểu hình, không cần kiểm tra kiểu gen

18.

Nhược điểm lớn của phương pháp chọn lọc cá thể là gì?

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Chỉ phù hợp tính trạng hệ số di truyền thấp

c)

Cần theo dõi chặt chẽ, công phu nhiều

d)

Khó áp dụng rộng rãi, cần chuyên môn cao

19.

Đối với cây giao phấn, vì sao phải chọn lọc cá thể nhiều lần mới đánh giá đúng?

a)

Khó xác định cây bố, con cháu không đồng nhất

b)

Nhiều tính trạng xấu do gen lặn xuất hiện

c)

Dễ nhầm lẫn thường biến và biến dị di truyền

d)

Khó xác định cây mẹ, con cháu không đồng nhất

20.

Chọn lọc hàng loạt khác chọn lọc cá thể ở điểm nào?

a)

Khó áp dụng rộng rãi trong thực tế

b)

Bắt buộc chọn lọc nhiều lần mới có kết quả

c)

Đánh giá dựa trên kiểu hình và kiểm tra kiểu gen

d)

Chỉ áp dụng cho tính trạng hệ số di truyền cao

21.

Điểm giống nhau giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể là gì?

a)

Đều chọn lọc nhiều lần hoặc một lần tuỳ đối tượng

b)

Cho kết quả nhanh chóng trong sản xuất

c)

Cùng dựa vào kiểu hình để đánh giá

d)

Áp dụng cho tính trạng hệ số di truyền thấp

22.

Kĩ thuật di truyền là loại kĩ thuật nào?

a)

Tác động thay đổi số lượng nhiễm sắc thể

b)

Làm biến đổi cấu trúc gen trong hệ gen

c)

Thao tác trực tiếp vật liệu di truyền

d)

Tác động thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

23.

Kĩ thuật cấy gen có bản chất là gì?

a)

Chuyển gen sang cơ thể khác không cùng loài

b)

Chuyển một đoạn ADN qua thể truyền

c)

Chuyển gen giữa cơ thể cùng loài

d)

Tăng số lượng gen trong tế bào nhận

24.

Trong kĩ thuật cấy gen, thể truyền thường là gì?

a)

Nhiễm sắc thể của tế bào nhận

b)

Nhân tế bào của loài mục tiêu

c)

Các bào quan khác nhau trong tế bào

d)

Plasmit hoặc thể thực khuẩn chuyên dụng

25.

Plasmit là gì trong vi khuẩn?

a)

Bào quan trong tế bào chất vi khuẩn

b)

Nhiễm sắc thể chính của động vật

c)

Phân tử ADN dạng vòng độc lập của vi khuẩn

d)

Thành phần cấu tạo của virus

26.

ADN của plasmid có khả năng nào sau đây?

a)

Cả ba đáp án trên đều đúng

b)

Tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể

c)

Chứa gen quy định tính trạng cơ thể

d)

Sao mã và điều khiển tổng hợp protein

27.

Sau khi nối thêm đoạn ADN ngoại lai vào plasmid, phân tử được gọi là gì?

a)

ADN của tế bào cho ban đầu

b)

ADN tái tổ hợp được tạo thành

c)

ADN của tế bào nhận hoàn chỉnh

d)

Thể truyền mang gen gốc

28.

Thứ tự đúng của các khâu trong kĩ thuật cấy gen là gì?

a)

Phân lập ADN nhận → chuyển ADN cho → đưa vào nhận

b)

Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập → đưa vào nhận

c)

Phân lập ADN → tạo tái tổ hợp → đưa vào nhận

d)

Phân lập ADN → cắt ADN cho → đưa vào nhận

29.

Enzim restrictaza được sử dụng để làm gì?

a)

Cắt tách một đoạn gen của ADN mục tiêu

b)

Nối gen được chọn vào phân tử plasmid

c)

Phân lập ADN khỏi nhiễm sắc thể chính

d)

Đưa nhiễm sắc thể rời khỏi tế bào cho

30.

Mục đích chính của enzim ligaza trong kĩ thuật cấy gen là gì?

a)

Cắt gen khỏi ADN của tế bào cho

b)

Cắt gen khỏi plasmid của vi khuẩn

c)

Nối đoạn gen của tế bào cho vào plasmid

d)

Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

31.

Khi chọn tế bào nhận, tiêu chí quan trọng là gì?

a)

Có các bào quan được phân hoá rõ

b)

Có khả năng sinh sản nhanh và ổn định

c)

Có cấu trúc nhiễm sắc thể đặc trưng

d)

Có cấu tạo ở mức độ hoàn thiện cao

32.

Tế bào nhận thường được chọn là loại nào?

a)

Tế bào vi khuẩn sinh trưởng nhanh

b)

Tế bào thực vật bậc thấp đặc trưng

c)

Tế bào thực vật bậc cao nhạy cảm

d)

Tế bào động vật cấp cao 12

33.

Virus dùng làm thể truyền trong kĩ thuật cấy gen thường kí sinh ở đâu?

a)

Tế bào thực vật bậc cao

b)

Tế bào thực vật bậc thấp

c)

Tế bào vi khuẩn làm vật chủ chính

d)

Tế bào động vật làm vật chủ

34.

Đưa ADN tái tổ hợp vào E. coli nhằm mục đích gì?

a)

Cho ADN tái tổ hợp kết hợp với nhân vi khuẩn

b)

Tăng hoạt tính sinh học của gen ghép

c)

Kiểm tra hoạt động của ADN tái tổ hợp

d)

Để gen ghép tái bản nhanh nhờ sinh sản mạnh

35.

Tia phóng xạ có thể gây ra hậu quả nào?

a)

Gây đột biến gen trong hệ gen sống

b)

Làm thay đổi biểu hiện sinh lí tức thời

c)

Tăng tốc độ phiên mã của mọi gen

d)

Làm tăng bền vững cấu trúc nhiễm sắc thể

36.

Việc gây đột biến nhân tạo ở cây trồng nhằm mục đích gì sau đây?

a)

Làm tăng khả năng đề kháng của chúng.

b)

Kích thích sinh trưởng cho vật nuôi, cây trồng.

c)

Tạo ra nguồn biến dị để chọn lọc tạo giống mới.

d)

Làm tăng sức sinh sản của vật nuôi, cây trồng.

37.

Trong công tác chọn giống ở cây trồng, biện pháp nào sau đây thường được sử dụng để tạo ra nguồn biến dị?

a)

Giâm cành

b)

Chiết cành

c)

Lai hữu tính và gây đột biến nhân tạo

d)

Nhân giống vô tính

38.

Trong chọn giống thực vật, để gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân phóng xạ, người ta chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp lên:

a)

Đỉnh sinh trưởng của thân cành.

b)

Hạt phấn, bầu nhuỵ.

c)

Hạt khô hay hạt đang nảy mầm.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

39.

Tia tử ngoại chỉ được sử dụng để gây đột biến ở vi sinh vật, bào tử, hạt phấn do:

a)

Có khả năng phá huỷ khi xử lí trên các đối tượng khác.

b)

Có tác dụng gây ion hoá mạnh.

c)

Không gây được đột biến gen.

d)

Không có khả năng xuyên sâu.

40.

Mục đích của việc sử dụng hoá chất Colchicine là để gây dạng đột biến nào sau đây?

a)

Ức chế hình thành thoi vô sắc.

b)

Gây lặp đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

Gây chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

41.

Mục đích của việc sử dụng hoá chất Colchicine là để gây dạng đột biến nào sau đây?

a)

Đột biến đa bội thể

b)

Đột biến dị bội thể.

c)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

Đột biến gen

42.

Gây đột biến bằng dung dịch Colchicine thường tạo ra hiệu quả ở:

a)

Vi sinh vật

b)

Thực vật

c)

Động vật bậc cao

d)

Động vật bậc thấp

43.

Tác nhân làm cho cơ chế nội cân bằng của cơ thể để tự bảo vệ không khỏi động kịp, gây chấn thương bộ máy di truyền làm phát sinh đột biến là:

a)

Colchicine

b)

Phóng xạ

c)

Tia tử ngoại

d)

Sốc nhiệt

44.

Loại hoá chất có tác dụng làm thay cặp nucleotit và tạo ra đột biến gen là:

a)

Êtylmetan sunfomat (EMS)

b)

Colchicine

c)

5- brôm uraxin (5- BU)

d)

Hai câu a và b đúng

45.

Để gây đột biến bằng tác nhân hoá học, có thể xử lí bằng cách nào sau đây?

a)

Cả 3 cách trên đều đúng.

b)

Ngâm hạt nảy mầm vào dung dịch hoá chất.

c)

Quấn bông có tẩm dung dịch hoá chất vào đỉnh sinh trưởng thân hay chồi.

d)

Tác dụng dịch hoá chất lên tinh hoàn hay buồng trứng của vật nuôi.

46.

Trên thực tế, việc gây đột biến nhân tạo để tạo và chọn giống thường không có hiệu quả tốt đối với động vật bậc cao vì:

a)

Động vật bậc cao dễ bị chết.

b)

Cả a, b, c đều đúng

c)

Chúng có thể bị rối loạn cơ chế sinh sản.

d)

Cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể.

47.

Hiện tượng xuất hiện ở thế hệ sau khi thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn là:

a)

Có khả năng thích ứng tốt với điều kiện môi trường.

b)

Xuất hiện nhiều tính trạng xấu.

c)

Sức sinh sản tăng.

d)

Sinh trưởng và phát triển mạnh.

48.

Kết quả dẫn đến về mặt di truyền khi tiến hành tự thụ phấn là:

a)

Sự đa hình về kiểu gen trong quần thể.

b)

Tăng tần số đột biến gen.

c)

Giảm tỉ lệ thể dị hợp và tăng tỉ lệ thể đồng hợp trong quần thể.

d)

Tăng tần số hoán vị gen ở các cá thể.

49.

Ứng dụng của tự thụ phấn chọn giống và hoạt động sản xuất là:

a)

Tạo ra các dòng thuần chủng làm giống.

b)

Củng cố 1 tính trạng nào đó ở cây trồng.

c)

Phát hiện và loại bỏ những gen xấu ra khỏi quần thể.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

50.

Phép lai biểu hiện ưu thế lai rõ nhất là:

a)

Tự thụ phấn.

b)

Cả 3 câu trên đều đúng

c)

Lai khác loài.

d)

Lai khác dòng.

51.

Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai F1 trong trường hợp lai khác dòng là do:

a)

F1 đều là những dòng thuần về các gen trội có lợi.

b)

Cả a, b, c đều đúng.

c)

F1 không bị di truyền gen xấu từ bố mẹ.

d)

F1 có tỉ lệ thể dị hợp cao nhất.

52.

Phép lai nào sau đây có con lai biểu hiện ưu thế lai rõ nhất?

a)

AaBbDd x aabbdd

b)

AAbbdd x aaBBDD

c)

AaBbDd x AaBbDd

d)

AABBDD x AABBDD

53.

Sơ đồ trên thể hiện phương pháp lai nào sau đây?

a)

Lai khác thứ

b)

Lai khác loài

54.

Vì sao thể dị hợp biểu hiện ưu thế lai cao hơn thể đồng hợp trội?

a)

Thể đồng hợp trội dễ lệ thuộc vào tác động môi trường

b)

Sự tương tác về mặt chức phận của 2 alen khác nhau của cùng 1 gen.

c)

Thể dị hợp không chịu ảnh hưởng của chọn lọc tự nhiên.

d)

Thể dị hợp ít bị tác động của môi trường hơn.

55.

Tính ưu thế của con lai F1 theo giả thuyết siêu trội được thể hiện dưới đây là:

a)

Aa > AA > aa

b)

AA > Aa > aa

c)

AA > aa > Aa

d)

Aa > aa > AA

56.

Theo thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi thì tính ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở kiểu gen nào sau đây?

a)

AABBdd

b)

AAbbDD

c)

AaBbDd

d)

aaBBDD

57.

Sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về mặt chức phận của cùng 1 locut dẫn đến hiệu quả ưu thế lai ở thể dị hợp là nội dung giải thích của:

a)

Giả thuyết về tương tác át chế của các gen không alen.

b)

Giả thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi.

c)

Giả thuyết về trạng thái dị hợp.

d)

Giả thuyết siêu trội.

58.

Phương pháp lai kinh tế được sử dụng trong thực tiễn nhằm mục đích:

a)

Cải tiến 1 giống lai nào đó.

b)

Tận dụng ưu thế lai trong sản xuất.

c)

Tạo ra các dòng thuần chủng để làm giống.

d)

Củng cố 1 tính trạng nào đó mà con người ưa thích.

59.

Trong lai kinh tế, sau khi thu được con lai F1:

a)

Cho F1 giao phối trở lại với bố hoặc mẹ nó.

b)

Cho F1 giao phối với 1 cá thể bất kì nào đó.

c)

Đưa ngay F1 vào sản xuất.

d)

Cho F1 giao phối với nhau.

60.

Lai cải tiến giống là:

a)

Lai xa để tạo con lai có nguồn nguyên liệu di truyền mới.

b)

Dùng 1 giống cao sản để cải tiến 1 giống có năng suất thấp.

c)

Lai giữa các giống cao sản nước ngoài để tạo vốn gen nhập nội.

d)

Lai giữa các giống trong nước để làm tăng vốn gen của quần thể.

61.

Về mặt di truyền học, phương pháp lai cải tiến giống có tác dụng:

a)

Trước và sau đều giảm thể dị hợp.

b)

Làm tăng thể đồng hợp trước, sau đó tăng thể dị hợp.

c)

Trước và sau đều tăng thể dị hợp.

d)

Làm tăng thể dị hợp trước, sau đó tăng dần thể đồng hợp.

62.

Lai xa là hình thức lai giữa các dạng bố mẹ:

a)

Thuộc 2 loài khác nhau

b)

Thuộc 2 nòi cùng loài

c)

Thuộc 2 thứ cùng loài

d)

Cả a, b, c đúng

63.

Ưu điểm nổi bật của lai xa là:

a)

Con lai tiếp thu được các đặc điểm tốt của 2 loài bố mẹ.

b)

Có thể áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng sinh vật.

c)

Dễ tiến hành lai.

d)

Con lai xa có khả năng sinh sản mạnh.

64.

Phương pháp lai xa có nhược điểm nào sau đây?

a)

Con lai xa có sức sống kém hơn bố mẹ.

b)

Tạo ra hiện tượng thoái hóa giống.

c)

Khó lai và con lai không có khả năng sinh sản hữu tính.

d)

Con lai có tỉ lệ dị hợp thấp.

65.

Có thể khắc phục tính bất thụ ở con lai xa bằng cách nào sau đây?

a)

Gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở con lai xa.

b)

Gây đột biến dị bội ở con lai xa.

c)

Gây đột biến đa bội ở con lai xa.

d)

Gây đột biến gen ở con lai xa.

66.

Trong phương pháp lai xa ở thực vật, hiện nay người ta chú trọng hướng ứng dụng nào sau đây?

a)

Lai giữa các loài cây dại chống chịu tốt với loài cây trồng có năng suất và phẩm chất tốt.

b)

Lai giữa cây dại và cây trồng đều có năng suất cao.

c)

Lai giữa các loài cây trồng có năng suất cao.

d)

Lai giữa các loài cây trồng có khả năng chống chịu cao.

67.

Lai tế bào được thực hiện giữa:

a)

Hai tế bào sinh dục của cùng 1 loài.

b)

Hai tế bào sinh dục của 2 loài khác nhau.

c)

Tế bào sinh dưỡng của loài này với tế bào sinh dục của loài khác.

d)

Hai tế bào sinh dưỡng của 2 loài khác nhau.

68.

Để làm tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai trong phương pháp lai tế bào, người ta đưa vào môi trường lai:

a)

Virus xenđê đã được làm giảm hoạt tính.

b)

Keo hữu cơ pôliêtylen glycol.

c)

Xung điện cao áp.

d)

Một trong các biện pháp trên.

69.

Để kích thích tế bào lai tạo ra từ phương pháp lai tế bào phát triển thành cây lai, người ta cho vào môi trường yếu tố nào sau đây?

a)

Kháng thể

b)

Các vitamin thích hợp

c)

Các hoocmôn phù hợp

d)

Nguồn xung điện cao áp

70.

Thoái hóa giống có biểu hiện nào ở con lai?

a)

Sức sống kém dần.

b)

Sinh trưởng và phát triển chậm, khả năng chống chịu kém

c)

Tất cả các biểu hiện trên.

d)

Nhiều tính trạng xấu, có hại bộc lộ.

71.

Trong phương pháp chọn lọc hàng loạt dựa vào ...(A)..........., người ta chọn ra ...(B)........... cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống.

a)

(A): kiểu gen, (B): một vài

b)

(A): kiểu gen, (B): một nhóm

c)

(A): kiểu hình, (B): một vài

d)

(A): kiểu hình, (B): một nhóm

72.

Trong chọn lọc hàng loạt, người ta không làm công việc nào sau đây?

a)

Đối chiếu kiểu hình của cá thể được chọn với tiêu chuẩn trước

b)

Gom giữ các cá thể được chọn lại

c)

Kiểm tra kiểu gen của các cá thể

d)

Ở cây trồng, mang các hạt được chọn ra trồng ở vụ sau

73.

Chọn lọc thường có hiệu quả đối với loại tính trạng nào sau đây?

a)

Tất cả các loại tính trạng trên

b)

Tính trạng có hệ số di truyền cao

c)

Tính trạng dễ thay đổi theo tác động của môi trường

d)

Tính trạng có hệ số di truyền thấp

74.

Tính trạng có hệ số di truyền cao là loại tính trạng:

a)

Kiểu hình biểu hiện ít thay đổi theo môi trường

b)

Có mức phản ứng rộng

c)

Dễ thích ứng được ở nhiều môi trường sống khác nhau

d)

Không có hiệu quả trong sản xuất

75.

Thao tác luôn luôn phải tiến hành đối với chọn lọc cá thể mà không có ở chọn lọc hàng loạt là:

a)

Đưa các cá thể giữ lại vào sản xuất vụ sau

b)

Quan sát kiểu hình các cá thể trước khi chọn

c)

Giữ lại các cá thể có đặc điểm ngoại hình tốt

d)

Con cháu của các cá thể chọn giữ lại được nhân lên theo từng dòng riêng rẽ

76.

Loại tính trạng thường áp dụng chọn lọc hàng loạt không có hiệu quả nhưng sử dụng chọn lọc cá thể mang đến kết quả cao là:

a)

Tính trạng có mức phản ứng rộng

b)

Tính trạng ít lệ thuộc tác động của môi trường

c)

Tính trạng có hệ số di truyền cao

d)

Tính trạng ít phát sinh thường biến

77.

Điều đúng khi nói về phương pháp chọn lọc cá thể là:

a)

Có hiệu quả cao với các tính trạng có hệ số di truyền cao và tính trạng có hệ số di truyền thấp

b)

Là phương pháp dễ làm, ít tốn kém

c)

Có thể ứng dụng rộng rãi trong sản xuất

d)

Thường kém hiệu quả hơn phương pháp chọn lọc hàng loạt

78.

Giống có phải là loại tư liệu sản xuất đặc biệt không?

a)

Có

b)

Không

79.

Tính khu vực của giống có nghĩa là:

a)

a và b sai

b)

a và b đúng

c)

Trong môi trường không thích hợp giống mất giá trị kinh tế

d)

Giống thích hợp với khu vực sinh thái nhất định

80.

Đặc điểm của giống địa phương

a)

Chống chịu tốt

b)

cả 3 câu trên đều đúng

c)

Thích nghi với điều kiện địa phương

d)

Năng suất ổn định

81.

Các giai đoạn trong công tác giống cây trồng

a)

chọn tạo giống (1); kiểm nghiệm giống (2), khu vực hóa giống (3); cung cấp giống (4)

b)

chọn tạo giống (1); khu vực hóa giống (2), cung cấp giống(3); kiểm nghiệm giống (4)

c)

cung cấp giống (1); khu vực hóa giống (2), kiểm nghiệm giống (3); chọn tạo giống (4)

d)

chọn tạo giống (1); khu vực hóa giống (2), kiểm nghiệm giống (3); cung cấp giống (4)

82.

Có bao nhiêu trung tâm khởi nguyên cây trồng

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

83.

Mặt trái của việc nhập nội giống là:

a)

Nhập một số loài cỏ dại mới

b)

Nhập một số sâu, bệnh mới

c)

a và b đúng

d)

a và b sai

84.

Muốn thuần hóa giống thành công cần phải

a)

Chuyển giống nhanh

b)

Chuyển giống dần dần

c)

dùng cây lai non tuổi

d)

b và c đúng

85.

Nguồn vật liệu khởi đầu trong công tác phục tráng giống là

a)

Cả 3 câu trên

b)

Giống lai có năng suất cao

c)

Giống hoang dại

d)

Giống đặc sản địa phương

86.

Nguồn vật liệu khởi đầu trong công tác thuần hóa giống là

a)

Cả 3 câu trên

b)

Giống đặc sản địa phương

c)

Giống hoang dại

d)

Giống lai có năng suất cao

87.

Nguồn vật liệu khởi đầu trong công tác chọn giống được hiểu là:

a)

a và b sai

b)

a và b đúng

c)

Nguồn nguyên liệu đầu ra

d)

Nguồn nguyên liệu đầu vào

88.

Lai hữu tính tạo ra nhiều biến dị tổ hợp chủ yếu do

a)

Phá vỡ tính bảo thủ di truyền của bố mẹ

b)

Con lai có sức chống chịu cao hơn bố mẹ

c)

Tạo ra nhiều tổ hợp gen mới

d)

Tạo ra nhiều loại hình mới

89.

Có hai loại lai hữu tính là

a)

Lai tế bào và dung nạp tế bào trần

b)

Lai gần và lai xa

c)

Lai cùng loài và lai khác loài

d)

b và c đúng

90.

Con lai có sức sống khỏe hơn bố mẹ: chống chịu khá, năng suất cao, phẩm chất tốt gọi là

a)

Thoái hóa giống

b)

Ưu thế lai

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Tích lũy di truyền

91.

Ưu thế lai cao nhất thường xuất hiện ở thế hệ nào?

a)

Thế hệ F3 sau lai

b)

Thế hệ F1 đầu tiên

c)

Thế hệ bố mẹ ban đầu

d)

Thế hệ F2 trung gian

92.

Trong chọn tạo giống cây hoa cảnh, ngoài năng suất và chất lượng, một tính không thể thiếu là gì?

a)

Khả năng phổ biến giống

b)

Khả năng chống chịu giống

c)

Khả năng di truyền giống

d)

Tính độc đáo của giống

93.

Chọn giống lai hữu tính gồm các bước nào là đầy đủ và đúng thứ tự?

a)

Chọn bố mẹ, chăm sóc quả sau lai, thu hoạch bảo quản

b)

Chọn bố mẹ, thụ phấn, chăm sóc quả, thu hoạch bảo quản

c)

Chọn bố mẹ, lai, thu hoạch quả

d)

Chọn phương pháp, lai, thu hoạch quả

94.

Con lai trong phép lai xa có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Ưu thế lai cao hơn

b)

Bất dục hoàn toàn

c)

Cả hai đều sai

d)

Cả hai đều đúng

95.

Hóa chất nào thường dùng để khắc phục bất dục trong lai xa?

a)

2,4D nồng độ thấp

b)

Vitamin B hỗ trợ

c)

2,4,5T xử lý

d)

Colchicine cảm ứng

96.

Ưu thế lai có các loại chính nào?

a)

Ưu thế sinh sản, dinh dưỡng, thích ứng

b)

Ưu thế lai dương và âm

c)

Cả a và b sai

d)

Cả a và b đúng

97.

Đặc điểm của giống đa bội ở cây trồng thường là gì?

a)

Cả b và c đúng

b)

Cơ quan sinh dưỡng to

c)

Bất dục kéo dài

d)

Hữu dục bình thường

98.

Sử dụng tia phóng xạ gây đột biến ở thực vật có thể theo cách nào?

a)

Chiếu xạ đỉnh sinh trưởng

b)

Chiếu xạ hạt nảy mầm

c)

Chiếu xạ mô đang nuôi cấy

d)

Cả ba cách đều đúng

99.

Tia tử ngoại xử lý hạt phấn và noãn vi có đặc điểm gì?

a)

Ba nhận định đều đúng

b)

Có bước sóng dài

c)

Xuyên sâu mạnh mẽ

d)

Không xuyên sâu được

100.

Sốc nhiệt thường gây ra loại đột biến nào ở sinh vật?

a)

Đột biến gen nhỏ lẻ

b)

Đột biến cấu trúc NST

c)

Đột biến số lượng NST

d)

Đột biến tế bào soma

101.

Sau khi xử lý mẫu bằng tác nhân gây đột biến, vì sao cần khâu chọn lọc?

a)

Cả ba nhận định đều đúng

b)

Phần lớn biểu hiện kiểu hình

c)

Phần lớn đột biến có hại

d)

Phần lớn đột biến vô hướng

102.

Các giống cây ăn trái tạo ra do đột biến đa bội thường có đặc điểm nào?

a)

Quả to và thịt dày

b)

Không có hạt hoàn toàn

c)

Cả a và b sai

d)

Cả a và b đúng

103.

Kỹ thuật chuyển gen khác biệt so với chọn giống truyền thống ở điểm nào?

a)

Cần số thế hệ nhiều hơn

b)

Vượt qua rào cản giữa loài và giới

c)

Phá vỡ tính bảo thủ di truyền

d)

Thời gian thực hiện dài hơn

104.

Ưu điểm chính của cây trồng chuyển gen về năng suất là gì?

a)

Tăng trao đổi chất cơ bản

b)

Kháng sâu bệnh mục tiêu

c)

Tăng tốc độ nảy mầm

d)

Giảm nhu cầu dinh dưỡng đất

105.

Một tiêu chí an toàn sinh học của GMO là gì?

a)

Không tạo độc tố mới ở người

b)

Không phát tán phấn ra môi trường

c)

Không có gen lạ nào cả

d)

Không cần đánh giá nguy cơ

106.

Hạt giống xác nhận trong sản xuất có ý nghĩa gì?

a)

Tạo biến dị di truyền mới

b)

Giảm chi phí gieo trồng

c)

Tăng tạm thời năng suất

d)

Đảm bảo thuần giống ổn định

107.

Trong chọn giống bằng đột biến, mục tiêu hợp lý là gì?

a)

Tạo mọi biến dị có hại

b)

Chọn biến dị có lợi hiếm gặp

c)

Tạo biến dị số lượng lớn

d)

Giữ nguyên kiểu hình ban đầu

108.

Ở giống đa bội, vì sao cơ quan sinh dưỡng thường to?

a)

Giảm hoạt động trao đổi chất

b)

Tăng số lượng gen điều hòa

c)

Tăng kích thước tế bào

d)

Rối loạn phân bào kéo dài