WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 119
Worksheet time: 3585secs
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961–1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào?
Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.
Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn.
Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.
Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyển sang áp dụng chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1–1973).
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12–1972).
Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).
Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh nào?
Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công (1959–1960).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tác động mạnh tới nước Mỹ.
Nỗ lực của Mỹ trong Chiến tranh đặc biệt (1961–1965) đã bị phá sản.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) buộc Mỹ phải rút dần quân đội về nước.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quan trọng của việc kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973?
Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam đánh cho “Mỹ cút”, “nguỵ nhào”.
Là văn bản pháp lý ghi nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, dân chủ.
Làm thay đổi tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng.
Làm phá sản toàn bộ chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954–1975) là gì?
Có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
Kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
Lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
Dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam?
Đã kết thúc 30 năm tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
Đã góp phần vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Chấm dứt sự thống trị của chế độ thực dân mới kéo dài hàng thập kỉ.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?
Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam?
Nhân dân ba nước Đông Dương cùng đoàn kết chống kẻ thù chung.
Cách mạng miền Bắc đã nỗ lực hoàn thành vai trò hậu phương lớn.
Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Sự cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Trong thời kì 1954–1975, nhân dân miền Nam Việt Nam đã thực hiện thành công một trong những nhiệm vụ chiến lược nào do Đảng Lao động Việt Nam đề ra?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước khi có chiến tranh.
Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954–1975) kết thúc thắng lợi đã
Mở ra xu thế hoà hoãn Đông–Tây và xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chấm dứt viện viễn chinh thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1–1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3–1975).
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3–1975).
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3–1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn nào?
Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.
Bước ngoặt – thống nhất nghĩa trên toàn miền Nam.
Thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) tiếp tục được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)?
Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận.
Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Vận động sự giúp đỡ của các xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.
Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.
Trong giai đoạn 1965–1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?
Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức.
Tạm gác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Buộc Mỹ “xuống thang” chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri.
Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến.
Trong giai đoạn 1969–1973 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Quân Giải phóng miền Nam không có hoạt động quân sự nào sau đây?
Phối hợp nhân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mỹ.
Mở cuộc Tiến công chiến lược, đã tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri.
Phối hợp quân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719.
Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)?
Có vị thế tinh thần, chủ yếu sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Trực tiếp đảm bảo các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
Trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào?
Đường hàng không.
Đường Hồ Chí Minh.
Đường cao tốc Bắc–Nam.
Đường chuyển ngân.
Thành tích nào sau đây của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1–1973)?
Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến.
Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mỹ.
Bắn rơi hơn 3 000 máy bay của Mỹ.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975), miền Bắc đóng vai trò nào?
Là tiền tuyến tại chỗ, đồng vai trò quyết định cơ bản.
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.
Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự quyết định nào?
Đánh bại cuộc hành quân “tìm diệt” Việt Cộng của Mỹ.
Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 – Nam Lào.
Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
Thắng lợi của chiến dịch nào đã ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam?
Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.
Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
Mở đầu quá trình suy đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Có vị phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
Thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải chấp nhận bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5-1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc,...
Sau những thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân dân miền Bắc đã lập nên chiến công vang dội trong trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27-1-1973)”.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông–Tây chưa có hồi kết.
Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.
Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968–1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Từ cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 – 1976), nhưng nhấn mạnh: “cả năm 1975 là thời cơ” và “nếu thời cơ tới vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24-3), chiến dịch Huế – Đà Nẵng (từ ngày 21 đến ngày 29-3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30-4). Ngày 2-5, Châu Đốc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuối cùng của miền Nam giải phóng”.
Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974–1975).
Sau khi chiến dịch Đường 14 – Phước Long thắng lợi (6–1–1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang chủ lực và lực lượng chính trị ở các địa phương.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Nội dung đoạn trích: “Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, và không có không còn là chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chính trị và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự đã được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định.”
Trong thời kì 1954–1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.
“Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là “Chiến tranh nhân dân” – chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
Trong thời kì 1954–1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.
Thông lối về quan hệ chỉ phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của Việt Nam.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Quân Pôn Pốt.
Thực dân Pháp.
Đế quốc Mỹ.
Phát xít Nhật.
Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?
Hoa quần nhập Việt.
Giành đất, giành dân.
Chinh phục từng gói nhỏ.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?
Tây Ninh.
Vị Xuyên.
Hà Tiên.
Thổ Chu.
Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện
chủ trương đánh chắc, tiến chắc.
quyền tự vệ chính đáng.
chủ trương đánh điểm, diệt viện.
quyền phòng thủ trên biển.
Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
các dãy khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Quảng Ninh.
Khánh Hoà.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Quảng Ninh.
Hải Phòng.
Khánh Hoà.
Đà Nẵng.
Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.
Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật.
Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?
Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.
Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.
Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?
Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.
Thanh lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chỉ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?
Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
Tăng cường sức mạnh quân sự và biện pháp duy nhất để bảo vệ Tổ quốc.
Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?
Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.
Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm "dĩ bất biến, ứng vạn biến".
Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhừng nhịn nhường không có kết quả.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyền Cam-pu-chia Dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chủng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam. Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pốt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam... Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã bẻ gãy âm mưu xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt, giáng một đòn mạnh vào luận điệu quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi." Theo đoạn tư liệu, các nhận định nào sau đây là đúng?
Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.
Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ nhiều chiến... Tuy nhiên, từ cuối năm 1976, giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng – Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán đều không đem lại kết quả. Vấn đề tài cộng đồng người Hoa ở miền Nam, trong đó có cả toạ sự người Hoa càng làm cho quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam thêm căng thẳng... Ngày 17-2-1979, do quân quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh... Trước tình hình trên, quân và dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc..." Theo đoạn tư liệu, các nhận định nào sau đây là đúng?
Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Mặc dù nước Việt Nam có gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.
Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc nhất là lòng dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với cùng có quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu dũng cảm, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ bất cứ nơi nào tới". Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?
Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia.
Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.
Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, do lúc chiến tranh bắt đầu, ta đã có lực lượng vũ trang được xây dựng từ trong thời bình, nên hình thức nổi lên lúc đầu là tác chiến của lực lượng vũ trang để tiêu diệt quân xâm lược, bảo vệ đất đai của Tổ quốc. Trong trường hợp quân địch vào sâu trong đất nước ta, mở rộng phạm vi chiếm đóng ra nhiều nơi và lập nên chính quyền của chúng ở đây, như tình hình đã xảy ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp trước đây thì bên cạnh hình thức tác chiến của lực lượng vũ trang, có cơ sở hình thức nổi dậy của quân chúng ở vùng địch tạm chiếm để khôi phục lại quyền làm chủ của mình. Do đó, trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, nghệ thuật quân sự của toàn dân đánh giặc là nghệ thuật hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang dựa trên trạng đã phát triển ở trình độ cao ngay từ đầu, đồng thời vẫn chỉ đạo hoạt động quân sự của đống đảo quân chúng được tổ chức ngay chặt chẽ cắm vũ khí đứng lên đánh giặc". Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?
Đấu tranh vũ trang được hiểu là hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang và hoạt động vũ trang nổi dậy của quần chúng.
Để tiết kiệm nguồn lực, chỉ cần xây dựng lực lượng vũ trang đủ khả năng tác chiến ở trình độ cao khi đất nước có chiến tranh.
Một trong những nguyên nhân tạo nên sức mạnh của quân dân Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là đã kết hợp hoạt động của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.
Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, đường lối kháng chiến của Việt Nam là đường lối toàn dân đánh giặc, trong đó hoạt động vũ trang của đông đảo quần chúng giữ vai trò quyết định.
Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc vào thời điểm nào?
Lần thứ IV (1976)
Lần thứ V (1982)
Lần thứ VI (1986)
Lần thứ VII (1991)
Trong tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực nào?
Chính trị
Kinh tế
Văn hoá
Tư tưởng
Nội dung nào phản ánh đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá
Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn
Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá
Nội dung nào phản ánh đúng về đường lối đối mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc
Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại
Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á – Âu
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 là gì?
Công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Bước đầu vào cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp
Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 – 2006) có nội dung nào sau đây?
Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp
Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân
Chủ trương ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập
Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 – 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?
Chú trọng thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ
Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc
Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là gì?
Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng
Ngoại giao phá vây và lộ bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn
Trong quá trình hội nhập quốc tế (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào là then chốt, trọng tâm?
An ninh
Xã hội
Chính trị
Kinh tế
Nội dung nào phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hoá ở Việt Nam trong những năm 1996 – 2006?
Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng
Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng
Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa
Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về vấn đề gì?
Mô hình kinh tế tập trung và bao cấp
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào là quốc sách hàng đầu?
An ninh
Giáo dục
Xã hội
Kinh tế
Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là gì?
Nền tảng tinh thần của xã hội
Trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới
Nền tảng chính trị của xã hội
Lĩnh vực ưu tiên trong đổi mới đất nước
Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một
Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa
Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá
Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng
Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 – 1995) là
Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước
Đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao
Phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế
Phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng
Nội dung nào phản ánh đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?
Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp
Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?
Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền
Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội
Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 – 1995?
Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Ổn định tình hình kinh tế – xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006?
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Coi giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách hàng đầu
Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng
Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Kiềm chế lạm phát phì mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng
Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.
Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đề ra (từ năm 1986) xuất phát từ cơ sở nào?
Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước
Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX
Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc
Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh nào?
Đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế
Đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng
Trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập
Cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng
Nguyên nhân căn bản dẫn tới việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước là gì?
Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển
Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá
Đổi mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc
Nội dung nào phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ
Xu thế quốc tế hoá đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ
Cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng
Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng
Nhận thức nào phản ánh đúng sự thay đổi của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kì Đổi mới?
Từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng
Từ phát triển quan hệ đa phương sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện
Từ đa dạng hoá quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn
Từ tập trung vào các nước trong khu vực sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu
Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là gì?
Dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng
Thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn
Thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở
Tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện
Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam (từ năm 1986) có nội dung xuyên suốt nào?
Đổi mới gắn với công nghiệp hoá toàn diện đất nước
Đổi mới gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức
Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng toàn diện
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế theo hướng hiệu quả
Từ tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào?
Các thế lực thù địch tập trung tấn công với ý đồ làm sụp đổ nền kinh tế Việt Nam
Nguồn gốc của tình trạng trì trệ trước Đổi mới là do cơ chế kinh tế không phù hợp
Đổi mới kinh tế không tác động đến các vấn đề chính trị và an ninh nên cần ưu tiên
Không thể tiến hành đổi mới chính trị nếu chưa hoàn thành xong đổi mới kinh tế
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm không xuất phát từ lí do nào?
Rút kinh nghiệm từ những sai lầm của Đảng Cộng sản Liên Xô khi cải tổ
Cần đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của quần chúng nhân dân để đổi sống
Không thể đổi mới các lĩnh vực khác nếu chưa hoàn thành đổi mới kinh tế
Kinh tế phát triển là cơ sở để tiến hành đổi mới trên những lĩnh vực khác
Nội dung nào không phản ánh đúng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm
Đổi mới kinh tế đi trước mở đường cho đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác
Đổi mới chính trị là căn bản, quyết định đổi mới kinh tế và tất cả lĩnh vực xã hội
Tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu ...
Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện ...
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa...”.
Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xoá bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lí kinh tế mới
Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế – xã hội được tiến hành sau năm 1975
Mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu
Các chính sách đổi mới kinh tế của Đảng nhằm xoá bỏ rào cản, tạo động lực cho toàn bộ nền kinh tế vượt qua khủng hoảng
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tháng 6-1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội... Phát triển các quan điểm đổi mới của Đại hội VI, Đại hội VII chủ trương tiếp tục triển khai công cuộc Đổi mới nói chung và cải cách kinh tế nói riêng. Về kinh tế, Đại hội đã có kết luận quan trọng khi cho rằng sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó, Đại hội xác định xây dựng cơ chế vận hành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa “cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước” bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác. Với định hướng đó, quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế được chú trọng hơn, cùng với sự đổi mới phương thức quản lí của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế”.
Sản xuất hàng hoá là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản, cần xoá bỏ trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường tự vận hành để tháo gỡ mọi khó khăn trong phát triển
Nhận thức về kinh tế thị trường và các phương thức quản lí nó là một đổi mới bước ngoặt về tư duy của Đảng
Cương lĩnh năm 1991 góp phần quan trọng vào hoạch định đường lối đổi mới và làm rõ nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”.
Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hoá là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Để có thể đưa văn hoá thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hoá truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hoá mới
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hoá và xã hội
Chính sách văn hoá đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên xã hội ổn định và lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các nhu cầu xã hội khác, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời với đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội”.
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, là điều kiện thuận lợi để đổi mới chính trị
Cần ưu tiên đổi mới kinh tế vì chỉ có thể đổi mới các lĩnh vực khác sau khi đã xây dựng hoàn thiện điều kiện vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội
Đảng Cộng sản Việt Nam đặc biệt quan tâm phải nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị
Thực tiễn cho thấy, Đảng Cộng sản Việt Nam có những bước đi phù hợp trong đổi mới chính trị, thận trọng nhưng không bảo thủ, trì trệ
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đến Đại hội IX (4-2001), khái niệm kinh tế thị trường đã ra đời, khẳng định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kì quá độ. Mục đích của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân... Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc”.
Mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam thời kì quá độ là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Mục tiêu của quá trình phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Đặc điểm của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là có ba thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Kinh tế thị trường là phương thức để thực hiện mục đích xây dựng chủ nghĩa xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
“Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hoá, bảo đảm vừa phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế... Nâng cao vai trò của văn hoá, nghệ thuật trong việc bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách của con người Việt Nam, nhất là trong thế hệ trẻ. Bảo đảm quyền hưởng thụ, tự do sáng tạo trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật của mỗi người dân và cộng đồng. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp văn hoá; phát triển những sản phẩm, loại hình văn hoá độc đáo, sáng tạo có sức lan toả để quảng bá, giới thiệu ra thế giới”.
Trong thời kì Đổi mới, Đảng chủ trương phát huy giá trị văn hoá truyền thống, hạn chế tác động của các yếu tố bên ngoài.
Mục tiêu của xây dựng nền văn hoá Việt Nam thời kì Đổi mới là tạo động lực cho sự phát triển đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Các hoạt động văn hoá, quan hệ văn hoá, thiết chế văn hoá hướng vào bổ sung, hoàn thiện hệ giá trị, chuẩn mực; bồi đắp cho con người phát triển toàn diện cả về phẩm chất, năng lực.
Đảng chủ trương phát triển công nghiệp văn hoá phải gắn liền với việc quảng bá, lan toả hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; từ đó góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế.
Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
Xóa bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
Xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Thực hiện xong xóa đói, giảm nghèo.
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?
Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.
Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.
Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.
Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trở thành một trong trung tâm tài chính của thế giới.
Đa phương hóa, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu.
Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?
Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.
Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.
Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.
Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.
Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa do Nhà nước quản lí hiệu quả.
Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa sớm so với mục tiêu.
Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
D. Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Đọc đoạn trích: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008”. Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?
Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.
Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.
Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.
Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.
Về văn hóa – xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?
Xóa hoàn toàn nạn đói nghèo.
Phổ cập giáo dục THCS.
Giảm tỉ lệ hộ nghèo.
Dược bảo xóa mù chữ.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hóa – xã hội nào sau đây?
Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.
Xóa bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?
Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).
Người có công với Tổ quốc.
Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.
Doanh nhân thành đạt.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hóa – xã hội nào sau đây?
Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.
Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí y tế cho nhân dân.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.
Triển khai phong trào Bình dân học vụ.
Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hóa ở Việt Nam từ sau năm 1986?
Nhiều di sản văn hóa được UNESCO ghi danh.
Bước đầu đã công bố Đề cương văn hóa Việt Nam.
Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hóa.
Công nhận gia đình văn hóa cho tất cả các hộ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Giữ gìn hòa bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Về ngoại giao, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.
Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.
Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.
Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.
Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.
Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.
Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.
Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hóa.
Thành tựu đổi mới văn hóa – giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?
Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.
Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.
Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.
Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.
Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.
Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
Những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ
đường lối đổi mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
đổi mới văn hoá – giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy
đổi mới thành công khi lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
đổi mới phải hướng đến phục vụ sự phát triển của con người.
phải áp dụng triệt để các mô hình cải cách, mở cửa của phương Tây.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam?
Giải phóng sức sản xuất, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.
Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.
Cổ vũ tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc và lòng tự hào về văn hoá Việt Nam.
Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.
Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận
sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dân trong mọi hoàn cảnh.
nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.
sự đứng dân của chính sách tư nhân hóa toàn bộ nền kinh tế.
sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.
Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
Cần tiến hành tư nhân hoá, tư do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.
Kết hợp tốt nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.
Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) không có sự kết hợp giữa
kế thừa và phát triển.
đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.
đa nguyên và đa đảng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?
Luôn quán triệt quan điểm lấy “dân làm gốc”.
Phải giảm tối đa can thiệp của nhà nước vào thị trường.
Từng bước thực hiện chính sách đa nguyên về chính trị.
Chỉ coi trọng yếu tố ngoại lực trong phát triển.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khi tiến hành đổi mới – cải cách nhằm khắc phục những khuyết tật sai lầm, những người lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô và nhiều nước xã hội chủ nghĩa khác lại liên tiếp phạm thêm sai lầm nghiêm trọng nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng thêm trầm trọng, rối loạn tới mức không còn kiểm soát được tình hình, đưa tới sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước này… Từ những đó vỡ, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách đổi mới nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá mỗi quốc gia dân tộc”. Sự thất bại trong công cuộc cải cách, cải tổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Đổi mới toàn diện nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước.
Yếu tố quyết định của đổi mới là động lực và những nguồn lực từ bên ngoài.
Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, tránh đổi mới chính trị vì dễ gây mất kiểm soát.
Đổi mới phải kết hợp thực hiện đa nguyên về kinh tế và đa nguyên về chính trị.
Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy tầm quan trọng của
đổi mới chính trị làm yếu tố tiên quyết để đổi mới các lĩnh vực khác.
đổi mới tư duy làm cơ sở cho xây dựng đường lối, cơ chế, chính sách.
đổi mới văn hoá là cơ sở đầu tiên cho đổi mới kinh tế, chính trị, xã hội.
đổi mới tư duy đối ngoại vì ngoại lực là yếu tố quyết định để hội nhập.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân được bảo đảm và thực chất được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. Theo đoạn trích, nhận định nào đúng sai?
Ngay khi tiến hành Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là cương lĩnh chính trị đầu tiên trong lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt cơ sở cho đổi mới đất nước.
Thành tựu của công cuộc Đổi mới đã chứng minh đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn và ngày càng được hoàn thiện.
Một trong những ý nghĩa quan trọng về thành tựu của Đổi mới ở Việt Nam là không ngừng nâng cao vị thế và sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008. Tỉ một nước bị thiếu lương thực triền miên, đến nay, Việt Nam không những đã đảm bảo được an ninh lương thực mà còn trở thành một nước xuất khẩu gạo và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới. Công nghiệp phát triển khá nhanh, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ liên tục tăng và hiện nay chiếm khoảng 85% GDP. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh, năm 2020 đạt trên 540 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt trên 280 tỉ USD. Dự trữ ngoại hối tăng mạnh, đạt 100 tỉ USD vào năm 2020. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đang kí đạt gần 395 tỉ USD vào cuối năm 2020”. Theo đoạn trích, nhận định nào đúng sai?
Đến năm 2020, Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Nhờ đổi mới kinh tế thành công, Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình và xuất khẩu lương thực – thực phẩm đứng hàng đầu thế giới.
Trong thời kì Đổi mới, tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh, nhờ đó, Việt Nam đã hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.
Từ khi Đổi mới đất nước, Việt Nam đã trở thành điểm đến tiềm năng của các nhà đầu tư nước ngoài do ổn định về chính trị, nguồn nhân lực dồi dào với giá lao động rẻ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trên chặng đường thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỉ, Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả rất quan trọng, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao, nhất là đối với các mục tiêu về giảm nghèo, bình đẳng giới và giáo dục.. Việt Nam đã về đích sớm đối với Mục tiêu 1 về xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói từ năm 2002; hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2010 và tiến tới những mục tiêu cao hơn về phổ cập giáo dục cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Việt Nam cũng đã cơ bản hoàn thành mục tiêu về bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ; thành công trong việc kiểm soát sốt rét, một số dịch bệnh nguy hiểm, bước đầu ngăn chặn được sự lây lan HIV và đang trước ngưỡng hoàn thành Mục tiêu giảm tử vong ở trẻ em”. Theo đoạn trích, nhận định nào đúng sai?
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập cấp trung học phổ thông trên toàn quốc từ năm 2010.
Trong 10 năm đầu Đổi mới đất nước, Việt Nam đã xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực, thiếu đói và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.
Việc hoàn thành một số mục tiêu Thiên niên kỉ đã góp phần nâng cao vị thế, ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế.
Quá trình Đổi mới ở Việt Nam cho thấy có thể hoàn thành các mục tiêu Thiên niên kỉ ngay cả trong điều kiện ngoại lực hạn chế, nếu có sự cam kết mạnh mẽ và quyết tâm chính trị cao.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện. Kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường. Chính trị – xã hội ổn định. Quốc phòng và an ninh được giữ vững. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tươi đẹp. Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn Việt Nam. Nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày càng sáng tỏ hơn; hệ thống quan điểm lí luận về công cuộc Đổi mới, về xã hội chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã hình thành trên những nét cơ bản”. Theo đoạn trích, nhận định nào đúng sai?
Công cuộc Đổi mới đất nước đã đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và hoàn thiện nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nhờ có đường lối đổi mới đúng đắn, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ở Việt Nam đã hoàn thành trước thời hạn.
Phát huy nội lực, đồng thời coi trọng huy động các nguồn ngoại lực, đã tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững.
Các thành tựu trong quá trình Đổi mới đất nước là một trong những cơ sở để Đảng nhận thức rõ hơn về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...
...
Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)
a) Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.
b) Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.
c) Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 – 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.
d) Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
