Worksheetscấu tạo 2
Total questions: 184
Worksheet time: 2hrs 32mins
Chất có nhiều nhất trong dịch ngoại bào là gì?
Các cation
Oxy
Các anion
CO2
Hệ đóng nhiều vai trò nhất để ổn định hằng tính nội môi là gì?
Nội tiết
Tuần hoàn
Tiêu hóa
Cơ
Hệ thống vận chuyển chất dinh dưỡng trong cơ thể gồm những gì?
Gan, hệ hô hấp
Da, hệ tiết niệu
Máu, hệ tuần hoàn
Cơ, hệ hô hấp
Hệ thống bài tiết các sản phẩm chuyển hoá trong cơ thể gồm những gì?
Gan, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ cơ
Máu, hệ hô hấp, hệ tiết niệu và hệ tuần hoàn
Da, hệ tiết niệu, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa
Cơ, hệ tiết niệu và hệ thần kinh và hệ tuần hoàn
Hệ thống tiếp nhận chất dinh dưỡng, tiêu hoá và chuyển hoá chất dinh dưỡng trong cơ thể gồm những gì?
Gan, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ cơ
Máu, hệ hô hấp, hệ tiết niệu và hệ tuần hoàn
Da, hệ tiết niệu, hệ hô hấp và hệ thần kinh
Cơ, hệ tiết niệu và hệ bạch huyết và hệ tuần hoàn
Hệ có chức năng bảo vệ cơ thể, cân bằng nhiệt và là cơ quan bài tiết là gì?
Hệ thống da
Hệ tiêu hóa
Hệ tiết niệu
Hệ hô hấp
Dây thần kinh vận động thuộc bộ phận nào của cung phản xạ?
Truyền vào
Đáp ứng
Truyền ra
Cảm thụ
Dây thần kinh cảm giác thuộc bộ phận nào của cung phản xạ?
Truyền vào
Đáp ứng
Truyền ra
Cảm thụ
Một trong những đặc tính của phản xạ có điều kiện đó là gì?
Có tính bản năng
Có tính cá thể
Có tính di truyền
Có tính chất loài
Tình trạng thiếu máu là do ảnh hưởng của ion nào trong máu?
Ca2+
Na+
Fe3+
Fe2+
Rối loạn đông máu là do ảnh hưởng của ion nào trong máu?
Ca2+
Na+
K+
Fe2+
Các ion tham gia vào cơ chế tạo điện thế màng là gì?
K+, Na+, Ca2+, Mg2+
K+, Na+, Ca2+, Mn2+
K+, Na+, Ca2+, Cu2+
K+, Na+, Ca2+, Fe2+
Trong cơ thể dịch kẽ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
80% dịch ngoại bào
80% dịch cơ thể
80% dịch nội bào
80% dịch khớp
Sự cân bằng dịch cơ thể phụ thuộc vào lượng nước thu được và mất đi khỏi cơ thể và nồng độ các chất:
Hoà tan
Dinh dưỡng
Bài tiết
Khí.
Thành phần chủ yếu tham gia điều hoà chức năng chuyển hoá và phát triển cơ thể:
Hormon
Chất dinh dưỡng
Enzym
Chất ngoại tiết.
Khi nhịn thở nồng độ CO2 trong dịch ngoại bào tăng sẽ kích thích trung tâm hô hấp làm tăng thông khí phổi. Đây là cơ chế gì:
Điều hoà thông khí
Điều hoà ngược dương tính
Điều hoà ngược âm tính.
Điều hoà nhịp thở
Thành phần chính tạo áp suất keo của máu là:
Glucid huyết tương
Protein huyết tương
Lipid huyết tương
Lipoprotein huyết tương
Phù là hiện tượng xảy ra khi:
Glucid huyết tương giảm
Lipid huyết tương giảm
Protein huyết tương giảm
Lipoprotein huyết tương giảm
Nước và các chất hoà tan trong máu bị đẩy từ trong lòng mạch ra ngoài ở vị trí:
Đầu động mạch
Đầu mao mạch
Đầu mao tĩnh mạch
Đầu mao động mạch .
Áp suất keo của dịch kẽ có tác dụng kéo nước từ:
Mao mạch ra khoảng gian bào.
Gian bào vào lòng mạch
Động mạch ra khoảng gian bào.
Tĩnh mạch ra khoảng gian bào.
Điện thế hoạt động xuất hiện khi màng bị kích thích và:
Có sự thay đổi điện thế của màng so với lúc nghỉ.
Không thay đổi điện thế của màng so với lúc nghỉ
Có sự thay đổi điện thế của màng so với lúc hoạt động
Không có sự thay đổi điện thế của màng so với lúc hoạt động
Ion có xu hướng khuếch tán từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp là do giữa hai bên màng có sự chênh lệch:
Nồng độ
Áp suất
Khối lượng
Tính chất.
Nguyên nhân chính tạo điện thế nghỉ của màng:
Sự rò rỉ ion qua màng
Bơm Na+ - K+- ATPase
Ion âm có kích thước lớn trong tế bào
Bơm các cation.
Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua một dung dịch điện ly là liệu pháp:
Điện gavanli
vv
f
f
của màng:
Sự rò rỉ ion qua màng
Bơm Na+ - K+- ATPase
Ion âm có kích thước lớn trong tế bào
Bơm các cation.
Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua một dung dịch điện ly là liệu pháp:
Điện giải
Ganvany
Ion hoá
Sốc điện.
Điện thế được tạo ra do sự rò rỉ ion được gọi là:
Điện thế khuếch tán.
Hiệu số khuếch tán
Sự khuếch tán
Hiện tượng khuếch tán.
Điện thế nghỉ có đặc điểm:
Không thay đổi theo thời gian.
Thay đổi theo thời gian.
Thay đổi theo hoạt động.
Không thay đổi theo hoạt động.
Làn sóng lan truyền ở cơ (gây co cơ) gọi là "xung động ở cơ":
Cơ tim và cơ trơn
Cơ vân và cơ trơn
Cơ tim và cơ vân
Cơ chéo và cơ trơn.
Điện thế hoạt động lan truyền dọc sợi trục ở tế bào:
Thần kinh.
Cơ vân
Cơ tim
Cơ trơn.
Cường độ dòng điện ở mức nào dưới đây thì gây cảm giác đau, có thể ngất, choáng và kiệt sức:
50 mA.
5mA
20 mA
300 mA.
Nếu kéo dài cường độ dòng điện ở mức nào dưới đây thì gây rung thất, tử vong:
20 - 50 mA.
5- 15 mA
15 - 20 mA
100 - 300 mA.
Thuật ngữ "ngưỡng không buông" xuất phát với cường độ dòng điện là bao nhiêu
20 - 50 mA.
5 - 10mA
10 - 20 mA
100 - 300 mA.
Dùng dòng điện một chiều để di chuyển một số ion thuốc điều trị vào cơ thể
Ganvany liệu pháp
Điện giải liệu pháp
Ion liệu pháp
Sốc điện.
Dòng điện hạ tần được ứng dụng để kích thích các cơ nhằm:
Chống teo cơ
Giảm co cơ
Giảm duỗi cơ
Giảm cảm giác.
Dòng điện có tác dụng làm lưu thông máu và tăng cường chuyển hóa là:
Hạ tầng
Trung tần
Cao tần
Một chiều
Dòng điện các tác dụng cắt hoặc đốt một số các tổ chức ít gây chảy máu là
Hạ tầng
Trung tần
Cao tần
Xoay chiều
Liệu pháp được sử dụng, thúc đẩy các quá trình tái tạo, điều hòa tiết dịch
Ganvany liệu pháp
Ion liệu pháp
Điện giải liệu pháp
Khử rung
úc đẩy các quá trình tái tạo, điều hòa tiết dịch
Ganvany liệu pháp
Ion liệu pháp
Điện giải liệu pháp
Khử rung
Sử dụng dòng điện nào đối với một số bệnh thần kinh có tính chu kì
Dòng điện trung tần
Dòng điện hạ tầng
Dòng điện cao tần
Dòng điện một chiều
Vị trí đặt điện cực của chuyển đạo DI "tam giác Einthoven"
Tay trái - tay phải
Tay phải - chân trái
Tay trái - chân trái
Tay phải - chân phải
Tỉ trọng của máu phụ thuộc vào trạng thái cơ thể, tuỳ theo loài và nồng độ thành phần có trong máu là:
Protein và hồng cầu
Glucid và bạch cầu
Lipid và bạch cầu
Lipid và tiểu cầu.
Ba hệ đệm quan trọng trong máu là:
Bicacbonat, photphat, protein
Hemoglobin, photphat, protein.
Bicacbonat, Hemoglobin, protein
Bicacbonat, photphat, Hemoglobin.
Hệ đệm bicacbonat gồm
axit cacbonic với muối kiềm bicacbonat natri
axit clohydric với muối kiềm bicacbonat natri
axit sulphuricvới muối kiềm bicacbonat natri
axit phosphoric với muối kiềm bicacbonat natri.
Nhờ đặc điểm gì mà mà hồng cầu có khả năng biến dạng dễ dàng khi đi qua các mao mạch nhỏ
Hình đĩa lõm 2 mặt
Hồng cầu có màu đỏ
Hình dạng dày mỏng không đều
Màng hồng cầu có các kháng nguyên.
Hồng cầu già sẽ được tiêu hủy tại cơ quan nào là chính
Lách
Thận
Dạ dày
Phổi.
Thành phần của huyết cầu gồm:
Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
Hồng cầu, Các chất hữu cơ và tiểu cầu.
Hồng cầu, bạch cầu và Các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ, bạch cầu và tiểu cầu.
Màng hồng cầu có các:
Kháng nguyên nhóm máu
Kháng thể trong máu
Bổ thể nhóm máu
Phức hợp miễn dịch.
Thành phần nào là thành phần chính tạo lên hồng cầu
Hemoglobin
Tủy xương
Tế bào gốc
Sắt
Một trong những yếu tố giúp phân loại bạch cầu là đặc điểm yếu tố hạt có trong bào tương
Tính bắt màu
Cấu tạo
Thành phần.
Chức năng.
Ng những yếu tố giúp phân loại bạch cầu là đặc điểm yếu tố hạt có trong bào tương
Tính bắt màu
Cấu tạo
Thành phần.
Chức năng.
Một trong những đặc tính của bạch cầu là có khả năng
Xuyên mạch, thực bào
Vận chuyển oxy, tự di chuyển
Gắn kết với CO2, Xuyên mạch
Ái tính với CO, hóa ứng động nhiệt.
Chức năng điều hoà cân bằng acid - base của máu do bộ phận nào của máu đảm nhiệm
Hệ đệm hemoglobinat
Hệ đệm Bicarrbonat
Các thành phần huyết tương
Các ion trong máu.
Thành phần nào trong máu có nguyên sinh chất trong suốt và dễ biến đổi theo kiểu Amip
Bạch cầu
Hemoglobin
Hồng cầu
Tiểu cầu.
Tiểu cầu có đặc tính là
Kết dính và kết tụ.
Tự di chuyển
Xuyên mạch
Gắn kết với CO2
Sự có mặt của kháng thể trong huyết thanh khác nhau tùy thuộc vào sự có mặt của yếu tố nào trên bề mặt hồng cầu
Kháng nguyên.
Bổ thể
Phức hợp miễn dịch
Bạch cầu.
Qui tắc truyền máu tối thiểu là không để kháng nguyên ở hồng cầu của người cho và kháng thể trong máu người nhận bị
Ngưng kết
Hòa tan
Bán ngưng kết
Bán hòa tan.
Trong hệ nhóm máu ABO thì nhóm máu có thể truyền được cho các nhóm máu khác là
O
A
B
AB
Một trong các yếu tố quyết định việc máu trong lòng mạch không đông
Thành mạch trơn nhẵn, tốc độ lưu thông của máu tương đối ổn định
Thành mạch trơn nhẵn, tốc độ lưu thông của máu trong lòng mạch nhanh
Thành mạch đàn hòi, tốc độ lưu thông của máu trong lòng mạch chậm
Thành mạch co giãn, lượng máu trong lòng mạch tương đối ổn định
Hệ miễn dịch do yếu tố nào quyết định
Bạch cầu lympho
Hồng cầu
Tiểu cầu
Bạch cầu đa nhân.
Máu tham gia điều hoà pH nội môi thông qua hệ thống
Đệm
Đông máu
Tế bào máu
Vận chuyển.
Vitamin D là một trong các yếu tố quyết định sự hấp thu của
Mangan
Natri
Canxi
Magie .
Nguồn thực phẩm chính bổ sung Natri cho cơ thể là
Muối NaCl
Rau cải xoong
Vitamin D là một trong các yếu tố quyết định sự hấp thu của:
Mangan
Natri
Canxi
Magie
Một người đàn ông làm bốc vác ở cảng tàu thì nhu cầu lượng Magie thích hợp nhất là bao nhiêu mg/ngày:
350 - 400
700 - 800
150 - 200
300 - 350
Một trong những vai trò quan trọng của kẽm là tham gia vào quá trình phát triển của:
Thận
Gan
Cơ quan sinh dục.
Thần kinh
Một trong những hậu quả khi thừa kẽm cản trở sự hấp thu của:
Magie
Phospho
Canci
Sắt
Sắt tham gia cấu tạo tế bào nào của máu:
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Huyết tương
Iod là một thành phần quan trọng của Hormon:
Tuyến giáp
Tuyến ức
Tuyến thượng thân
Tuyến yên
Trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể gây:
Suy giảm miễn dịch cơ thể.
Tăng miễn dịch cơ thể
Suy giảm chức năng đông máu
Suy giảm điều hòa sinh lý
Để định lượng đường bằng phương pháp so màu ta dùng tính chất nào của monosaccharide:
Oxy hóa khử
Khử
Phản ứng tạo Fucfural
Phản ứng chuyển dạng
Loại polisaccharid có tác dụng để điều trị những trường hợp nghẽn mạch do huyết khối:
Mucopolysaccarid
Amylose
Heparin
Glycogen
Các vitamin tan trong dầu còn được gọi là:
Lipid tạp
Lipid thuần
Tiền chất của lipid
Thành phần của lipid
Acid cerebronic thuộc loại Acid béo:
Bão hòa
Không bão hòa
Mang chức alcol
Vòng
Phản ứng xà phòng hoá là hiện tượng thuỷ phân glycerid bằng:
Acid
Enzym lipase
Kiềm.
Nhiệt độ
Loại lipid nào có chức năng chính là bảo vệ các mô của động vật, thực vật:
Cerid
Glycerid
Glycerophospholipid:
Sterid
Lipid nào tham gia vào thành phần cấu tạo của mật:
Sphingolipid
Cholesterol
Glycolipid
Phosphatidyl cholin
Lipid nào có nhiều ở não và mô thần kinh:
Ganglicosid
Cerebrosid
Phospholipid
o tham gia vào thành phần cấu tạo của mật:
Sphingolipid
Cholesterol
Glycolipid
Phosphatidyl cholin
Lipid nào có nhiều ở não và mô thần kinh:
Ganglicosid
Cerebrosid
Phospholipid
Phosphatidyl serin
Chất nào sau đây có tác dụng giúp cho quá trình hấp thu các vitamin A,D,E,K vào cơ thể.
Glucid
Lipid
Protein
Polypeptid
Chất nào sau đây thể hiện tính lưỡng tính
Acidamin
Monosaccharid
Acid béo
Alcol
Lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL) tham gia vào
Quá trình giảm mảng vữa xơ động mạch
Sự phát triển của thành động mạch
Sự phát triển mảng vữa xơ động mạch
Sự phá hủy mảng vữa xơ động mạch
Lipoprotein dưới dạng vận chuyển triglyceride nội sinh là :
Chylomicron
Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp
Lipoprotein có tỷ trọng trung gian
Lipoprotein có tỷ trọng cao
Sự hô hấp tế bào là quá trình đốt cháy các chất
Hữu cơ
Vô cơ
Khoáng
Vi lượng
Sự phosphoryl hoá là sự gắn một phân tử:
Chất hữu cơ vào gốc Acid phosphoric
Acid béo vào gốc Acid clohydric
Chất vô cơ vào gốc Acid clohydric
Acidamin vào gốc Acid phosphoric
Nguyên liệu đầu vào của chuỗi hô hấp tế bào dài
Pyruvat
FADH2
NADH2
Cytocrom C
Sự hấp thu các monosaccarid xảy ra
Góc hồi manh tràng
Đại tràng ngang
Dạ dày
Phần đầu của ruột non
Các chất đầu vào của chu trình Krebs
Acetyl CoA và oxaloacetat
Acetyl CoA và cytocrom C
NADH2 và Acetyl CoA
Oxaloacetat và Coenzym Q
Trong quá trình thoái hóa glycogen enzym Glycogenphotphatase có tác dụng
Đồng phân mạch thẳng
Thủy phân mạch thẳng
Đồng phân mạch nhánh
Thủy phân mạch nhánh
Glucose chỉ được thoái hóa khi nó ở dạng:
Glucose tự do
Glucose 1Phosphat
Glucose 6 phosphat
Glucose 1,6 di phosphate
Trong thoái hóa glucose hormon của tuyến nào đóng vai trò quan trọng nhất
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Tuyến sinh dục
Tuyến thượng thận
Trong thoái hóa glucose hormon của tuyến nào đóng vai trò quan trọng nhất
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Tuyến sinh dục
Tuyến thượng thận
Sản phẩm chủ yếu được tạo thành quá trình thoái hóa glucose theo con đường hexosemonophosphat
Lactat và Ribose-5P
NADPH2 và Ribose-5P
Acetyl CoA và Ribose-5P
ATP và Ribose-5P
Mối liên quan giữa quá trình thoái hóa glucose và quá trình khử độc ở gan là:
Glucoronat
Xylulo5P
Lactat
Acid ascorbic
Thoái hóa glucose cung cấp nguyên liệu cho quá trình khử độc tại gan theo:
Chu trình Hexo mono photphat
Con đường Hexo di photphat
Con đường Uronic
Chu trình Krebs
Thoái hóa glucose cung cấp nguyên liệu để tổng hợp acid béo trong cơ thể con người qua:
Con đường đường phân
Chu trình pentose
Chu trình Ure
Con đường Uronic
Lipid thực sự được chuyển hóa bắt đầu ở:
Ruột Non.
Đại tràng.
Hành tá tràng
Hồi tràng
Lipid được thoái hóa nhờ:
Các enzym tiêu hóa ruột non.
Các enzym Tụy.
Mật làm nhũ tương hóa
Các enzym dạ dày
Chất độc nội sinh cuối cùng được tạo thành từ quá trình thoái hóa acid amin là
Bilirubin tự do
Nước oxy già
Amoniac
Bilirubin liên hợp
Chất vận chuyển amoniac tới gan để khử độc:
Oxaloacetat
( cetoglutarat.
Glutamin
Succinyl CoA
Chất mồi cho chu trình khử độc ammoniac:
Oxaloacetic
CO2
Citrulin
Ornitin
Trong máu của trẻ sơ sinh và người trưởng thành thì Hb chỉ khác nhau:
Chuỗi a a y
Chuỗi (, (, (2.
Chuỗi (, (2, (.
Chuỗi (2, (, (.
Ứng dụng tính chất nào của Hb để xét nghiệm tìm máu trong nước tiểu.
Tính chất enzym của Hb
Sự oxy hoá Hb
Kết hợp với oxy
Kết hợp với CO
Một trong những chất đầu vào cho việc tổng hợp hemoglobin là
Succinyl CoA, Acyl CoA và Fe3+
Succinyl CoA, glycin và Acetyl CoA
Succinyl CoA, glycin và Fe2+
Acid acetoacetic, glycin và Fe2+
Những chất đầu vào cho việc tổng hợp hemoglobin là
Succinyl CoA, Acyl CoA và Fe3+
Succinyl CoA, glycin và Acetyl CoA
Succinyl CoA, glycin và Fe2+
Acid acetoacetic, glycin và Fe2+
Sau thoái hóa Hb thì chất nào được đào thải
Biliverdin
Porphyrin
Acidamin
Sắt
Bilirubin tự do được khử độc ở đâu
Lách
Gan
Ruột
Máu.
Chất độc nội sinh được tạo ra trong quá trình chuyển hóa hemoglobin
Biliverdin
Bilirubin liên hợp
Bilirubin tự do
Urobilinvà stercobilin
Bình thường phân có màu vàng là do trong thành phần của phân có
Stercobilinogen
Urobilinogen
Urobilin
Bilirubin tự do.
Bình thường nước tiểu có màu vàng là do trong thành phần của nước tiểu có
Stercobilinogen và Bilirubin tự do.
Urobilinogen và urobilin
Bilirubin tự do và Bilirrubin liên hợp
Bilirrubin liên hợp và Stercobilinogen
Huyết tán là bệnh lý vàng da
Trước gan.
Sau gan
Tại gan
Tại ống mật
Bilirubin tự do không vận chuyển tự do trong máu được là do
Độc, không tan trong nước.
Độc, tan trong nước
Không độc, không tan trong nước
Không độc, tan trong nước
Bilirubin tự do vận chuyển được trong máu là do nó kết hợp với
Albumin của huyết thanh.
Chất hữu cơ của huyết thanh
Glucose của huyết thanh
Lipid của huyết thanh
Enzym khử H2O2 trong chuỗi hô hấp tế bào là
Hexokinase
Catalase.
Phosphoglyceratmutase
Lactat dehydrogenase
Ở các mô và có hoạt tính xúc tác cao các acid amin chuyển nhóm amin sang cho chất nhận là (cetoglutarat
Glutamat
Glutamin
(cetoglutarat
Lactat
Chuyển hóa glucid, lipid và protein cung cấp nguyên liệu cho chu trình krebs là
Lactat
Manonyl
Acetyl CoA
Acyl CoA
Trong cơ thể chất có tác dụng khử Met hemoglobin thành hemoglobin là
Cytocrome b5 reductase, xanh metylen và vitamin C
Cytocrome b5 reductase, Catalase và vitamin C
Cytocrome b5 reductase, xanh metyl
Chất có tác dụng khử Met hemoglobin thành hemoglobin là:
Cytocrome b5 reductase, xanh metylen và vitamin C
Cytocrome b5 reductase, Catalase và vitamin C
Cytocrome b5 reductase, xanh metylen và catalase
Catalase, xanh metylen và vitamin C
Hemoglobin là:
Protein tạp
Chuỗi polypeptid
Globulin
Albumin
Khi khử carboxyl của histidin tạo thành histamin, chất này có tác dụng lên thành mạch như thế nào:
Giãn mạch tăng tính thấm
Co mạch tăng tính thấm
Giãn mạch giảm tính thấm
Co mạch giảm tính thấm
Trong chu trình ure phản ứng tạo arginin nhờ enzyme:
Arginosuccinat syntherase.
Succinat synthetase
Ortinin carbamyl transferase
Carbamyl phosphat synthetase.
Trong chu trình ure phản ứng tạo citrullin nhờ enzyme:
Arginosuccinat syntherase.
Succinat synthetase
Ortinin carbamyl transferase
Carbamyl phosphat synthetase.
Glutamin được tạo thành dưới tác dụng của enzyme:
Glutaminase
Glutamin synthetase
Succinat synthetase
Arginosuccinat syntherase
Enzym quan trọng trong việc khử amin của acidamin là:
Glutamat dehydrogenase
Glutaminase
Glutamin synthetase
Succinat synthetase
Vị trí đo nhiệt độ chính xác nhất là:
Trán
Âm đạo
Hậu môn
Miệng
Môi trường là:
Các vật bên trong hệ
Các vật bên ngoài hệ
Hệ sinh vật.
Hệ cô lập
Nhận định nào không đúng trong các nhận định sau:
Thân nhiệt của con người có sự thay đổi trong ngày, ví dụ sáng, chiều
Thân nhiệt phụ nữ thay có sự thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt
Thân nhiệt của con người có sự thay đổi theo cảm xúc
Thân nhiệt của con người thay đổi theo môi trường
Cơ thể có khả năng tự tái tạo là đặc điểm chung của:
Hệ kín
Hệ mở
Hệ sinh vật.
Hệ cô lập
Cơ thể sống khác với hệ nhiệt động thông thường:
Là một dạng của vật chất
Không có khả năng tự phát triển
Có khả năng tự tái tạo
Có tự tái tạo, không phát triển
Cơ thể sống khác với hệ nhiệt động thông thường:
Là một dạng của vật chất
Không có khả năng tự phát triển
Có khả năng tự tái tạo
Có tự tái tạo, không phát triển
Âm thanh là sóng âm có tần số:
16 Hz ÷ 20000Hz
< 16Hz
> 2000 Hz
16Hz
Sóng âm không truyền được trong môi trường:
Rắn
Chân không
Lỏng
Khí
Trong cơ thể dẫn âm tốt nhất:
Xương
Dịch
Cơ
Thần kinh
Cường độ âm phụ thuộc vào:
Khoảng cách
Chất liệu
Năng lượng
Nhiệt độ
Độ cao, âm sắc và độ to của âm phụ thuộc vào:
Màng nhĩ
Nguồn phát âm
Thần kinh
Ống tai
Một người được điều trị sỏi thận bằng sóng siêu âm, đây là ứng dụng hiệu ứng:
Cơ
Nhiệt
Hóa học
Vật lý
Siêu âm có tác dụng điều trị chống teo cơ, chống co thắt cơ là ứng dụng hiệu ứng:
Cơ
Nhiệt
Hóa học
Vật lý
Khi chùm siêu âm có cường độ lớn tác động vào tế bào gây ra:
Màng tế bào có thể bị rách, nhân bị biến dạng
Màng tế bào có thể bị rách, nhân bị tiêu hủy
Màng tế bào bị tiêu hủy, nhân bị biến dạng
Màng tế bào tiêu hủy, nhân bị tiêu hủy
Hiệu ứng nào của siêu âm được ứng dụng trong chống đông máu, diệt trùng:
Hiệu ứng cơ học với chùm siêu âm có cường độ lớn
Hiệu ứng nhiệt với chùm siêu âm có cường độ lớn
Hiệu ứng hóa học với chùm siêu âm có cường độ nhỏ
Hiệu ứng cơ học với chùm siêu âm có cường độ nhỏ
Để điều trị các nang và khối u người ta dùng hiệu ứng nào của siêu âm:
Hiệu ứng nhiệt với chùm sóng siêu âm từ 250 - 2.000kHz
Hiệu ứng cơ học với chùm siêu âm có cường độ lớn
Hiệu ứng hóa học với chùm siêu âm từ 250 - 2.000kHz
Hiệu ứng cơ học với chùm siêu âm có cường độ nhỏ
Siêu âm xương cho biết thông số nào về xương:
Cấu trúc màng xương, mật độ khoáng xương và độ đàn hồi
Bề dày của vỏ xương , mật độ khoáng xương và độ đàn hồi
Cấu trúc tủy xương, mật độ khoáng xương và độ đàn hồi
C
hông số nào về xương
Cấu trúc màng xương, mật độ khoáng xương và độ đàn hồi
Bề dày của vỏ xương , mật độ khoáng xương và độ đàn hồi
Cấu trúc tủy xương, mật độ khoáng xương và độ đàn hồi
Cấu trúc sụn xương, mật độ khoáng xương và độ đàn hồi
Siêu âm để chẩn đoán thai nhi an toàn cho phụ nữ mang thai
Dùng tia X không chứa các tia có khả năng làm ion hóa tế bào
Dùng tia X chứa các tia có khả năng làm ion hóa tế bào
Dùng tia gama không chứa các tia có khả năng làm ion hóa tế bào
Dùng tia alpha không chứa các tia có khả năng làm ion hóa tế bào
Phản ứng sinh lý của con người đáp trả lại các đặc tính của ánh sáng như
Màu sắc, cường độ và thời gian chiếu sáng của ánh sáng.
Màu sắc, hình thái và thời gian chiếu sáng của ánh sáng.
Màu sắc, cường độ và hình thái của ánh sáng.
Hình thái, cường độ và thời gian chiếu sáng của ánh sáng.
Khi ánh sáng tác động lên cơ thể sinh vật thì phản ứng sinh tổng hợp các phần tử hữu cơ thuộc nhóm các phản ứng
Sinh lý chức năng
Phá hủy
Biến tính
Quang động lực
Khi ánh sáng tác động lên cơ thể sinh vật một trong các loại của nhóm các phản ứng sinh lý chức năng
Phản ứng thông tin.
Phản ứng sinh nhiệt
Phản ứng hóa học
Phản ứng lý học.
Da của cơ thể người hấp thụ bức xạ tia cực tím nào để có thể tổng hợp vitamin D cần thiết cho xương
UVA
UVB
UVC
UVE
Con người có cảm giác tỉnh táo và khả năng tập trung cao hơn là do ánh sáng tác động gây
Kích thích melatonin
Ức chế melatonin
Sản xuất melatonin
Ngừng sản xuất melatonin
Tác dụng quang động lực lên Protit và axit nuclêic là:
Tăng khả năng kích hoạt và ức chế tính kháng nguyên của chúng
Giảm khả năng hòa tan, tăng hệ số nhớt của Protein trong máu
Tăng khả năng hòa tan, tăng hệ số nhớt của Protein trong máu
Tăng đáng kể độ nhớt và khả năng lắng của các axit Nucleic
Tác dụng quang động lực lên cơ thể sinh vật là:
Sắp xếp lại quá trình sống
Không có khả năng gây ung thư
Làm rối loạn quá trình sống
Người già tử vong sớm hơn
Trong ánh sáng tia nào có vai trò làm tăng sự phân bào của Keratinocytes làm cho lớp sừng dày lên và xuất hiện nhiều tổn thương viêm:
UVC
X
UVB và UVA
UV
Laser có tính chất khác ánh sáng:
Độ định hướng cao, độ đơn sắc thấp, độ kết hợp rất cao
Độ định hướng thấp, độ đơn sắc rất cao, độ kết hợp thấp
Độ định hướng cao, độ đơn sắc rất cao, độ kết hợp rất cao
Độ định hướng thấp, độ đơn sắc thấp, độ kết hợp thấp
Laser được sử dụng để điều trị:
Chắp lẹo mắt
Hàn bong võng mạc
Teo dây thần kinh thị giác
Viêm tắc tuyến lệ
Laser được sử dụng trong điều trị:
Mổ ruột thừa, Tàn nhang, Hen phế quản
Mổ nội soi, Xóa nhăn, cận thị
Sỏi thận, Gout, viễn thị
Xơ vữa mạch, sẹo lồi, thiếu máu
Để bảo vệ con người chống lại các nguồn bức xạ, thường đặt tấm chắn giữa các nguồn bức xạ với con người bằng chất liệu nào sau đây:
Tấm chắn có đồng
Tấm chắn có kẽm
Tấm chắn bằng bê tông dày
Tấm chắn bằng chì
Bệnh nhiễm xạ có thể có nhiều hình thái khác nhau phụ thuộc vào:
Liều lượng phóng xạ
Loại tia phóng xạ
Số lần tiếp xúc
Cơ địa bệnh nhân
Bệnh phóng xạ mãn tính gặp trong trường hợp nào sau đây:
Cơ thể bị chiếu xạ một liều nhỏ nhưng trong một thời gian dài
Cơ thể bị chiếu xạ một liều lượng nhỏ, liên tiếp trong thời gian ngắn
Cơ thể bị chiếu xạ một liều lượng lớn, liên tiếp trong thời gian dài
Cơ thể bị chiếu xạ một liều lượng lớn, trong thời gian ngắn
Cơ sở sinh học của điều trị tia xạ:
Các tế bào cơ thể trong giai đoạn phân chia
Các tế bào cơ thể trong giai đoạn ổn định
Vùng tế bào có tỉ lệ máu ít hơn
Vùng tế bào có tỉ lệ má
Cơ sở sinh học của điều trị tia xạ:
Các tế bào cơ thể trong giai đoạn phân chia
Các tế bào cơ thể trong giai đoạn ổn định
Vùng tế bào có tỉ lệ máu ít hơn
Vùng tế bào có tỉ lệ máu bình thường
Khi bức xạ xuyên vào trong các mô tế bào của cơ thể sống, nó tương tác chủ yếu thông qua:
Các quá trình ion hóa
Các chuyển hóa cơ bản
Các xung điện thần kinh
Các phản ứng của cơ thể
Bệnh nhân Nguyễn Văn An 55 tuổi, được chẩn đoán là giảm vận động nửa người trái sau tai biến mạch máu não. Bệnh nhân được các bác sĩ chỉ định điều trị phục hồi chức năng bằng chiếu đèn hồng ngoại và châm cứu. Em hãy xác định phương pháp điều trị trên dựa vào đặc điểm nào của sự sống?
Đặc điểm thu nhận chất dinh dưỡng
Đặc điểm sinh sản giống mình
Đặc điểm thay cũ đổi mới
Đặc điểm chịu kích thích.
Bạn Lan và bạn Hường cùng điều trị điện châm. Khi kỹ thuật viên dùng cường độ dòng điện giống như của Lan thì Hường đau không chịu được và kỹ thuật viên phải giảm cường độ dòng điện xuống. Em hãy cho biết nguyên nhân đau của Hường được gọi là:
Cường độ kích thích
Khả năng kích thích
Thời gian kích thích
Ngưỡng kích thích.
Trong giờ thực hành thầy giáo hướng dẫn học sinh rửa hồng cầu trong nước muối sinh lý để làm thực nghiệm nhưng bạn Lan lại quên và lấy nước cất để rửa hồng cầu. Kết quả hồng cầu vỡ. Giải thích hiện tượng này là do:
Dịch trong tế bào tăng lên
Dịch ngoại bào tăng lên
Dịch trong tế bào giảm
Dịch ngoại bào giảm.
Ông Kha gần đây thấy cơ thể mình tăng cân nhanh chóng (72kg) và đi khám bệnh với các chỉ số xét nghiệm: Protein huyết tương là 51g/l (68- 72g/l) và albumin là 24g/l (42g/l). Globulin 16g/l (24g/l).Thể tích huyết tương có trong cơ thể ông Kha là:
3.6 kg
4.2 kg
5.8 kg
6.3 kg.
Ông Kha gần đây thấy cơ thể mình tăng cân nhanh chóng (72kg) và đi khám bệnh với các chỉ số xét nghiệm: Protein huyết tương là 51g/l (68- 72g/l) và albumin là 24g/l (42g/l). Globulin 16g/l (24g/l). Khối lượng chất hòa tan trong cơ thể ông Kha là:
0.3 kg
4.2 kg
5.8 kg
6.3 kg
Với các chỉ số xét nghiệm trên theo em ông Kha đang bị tổn thương tại cơ quan nào?
Gan
Thận
Phổi
Lách
Hàn cổng sắt do sơ ý bị điện giật có cảm giác đau đớn đột ngột, Khi thấy anh bị choáng bị ngất, đồng nghiệp đã kịp thời ngắt mạch điện sau cấp cứu anh đã hồi phục. Em hãy cho biết anh Hùng bị điện giật có cường độ dòng điện là bao nhiêu:
50 mA
5mA
20 mA
300 mA
Bác Hưng bị bệnh viêm khớp mạn tính. Sau khi được chẩn đoán bác sỹ chỉ định phương pháp điện giải liệu pháp. Em hãy giải thích cho bác đây là phương pháp điều trị như thế nào:
Để đưa các ion thuốc cần thiết vào cơ thể
Truyền qua cơ thể gây nên hiệu ứng cục bộ
Có cường độ lớn gây co "cứng" tâm thất
Truyền qua cơ thể gây nên hiệu ứng toàn thể
Bác Hưng bị bệnh viêm khớp mạn tính. Sau khi được chẩn đoán bác sỹ chỉ định phương pháp điện giải liệu pháp. Em hãy giải thích cho bác phương pháp điều trị này điều trị như thế nào:
Để đưa các ion thuốc cần thiết vào cơ thể
Truyền qua cơ thể gây nên hiệu ứng cục bộ
Có cường độ lớn gây co "cứng" tâm thất
Truyền qua cơ thể gây nên hiệu ứng toàn thể
Bác Hùng bị bệnh viêm dây thần kinh tọa. Sau khi được chẩn đoán bác sỹ đã chỉ định dùng phương pháp Ion hoá liệu pháp. Em hãy giải thích cho bác phương pháp điều trị này dựa trên cơ sở Đưa một số ion thuốc điều trị vào cơ thể qua:
Điện cực
Mũi tiêm
Chích rạch da
Vết thương
Em hãy giải thích cho bác phương pháp điều trị này dựa trên cơ sở Đưa một số ion thuốc điều trị vào cơ thể qua:
Điện cực
Mũi tiêm
Chích rạch da
Vết thương
Theo em anh Bình có thể mắc bệnh nào sau đây:
Nhiễm trùng cấp
Nhiễm trùng mạn
Nhiễm virus
Nhiễm độc mạn
Theo em con anh Bình có khả năng mang nhóm máu nào sau đây:
A hoặc B hoặc AB.
A hoặc O hoặc AB
A hoặc B hoặc O
O hoặc B hoặc AB
Anh Hùng có thể tiếp nhận được nhóm máu nào sau đây:
A hoặc O.
B hoặc O
AB hoặc B
A hoặc AB
Để đảm bảo bé An phát triển thể tốt nhất thì yêu cầu đối với bé An cần hàm lượng sắt bổ sung là bao nhiêu?
500-600 mg
80mg
15 mg
10 mg
Để đảm bảo bé An phát triển thể tốt nhất thì yêu cầu đối với bé An cần hàm lượng kẽm bổ sung là bao nhiêu?
500-600 mg
80mg
15 mg
10 mg
Theo em khi làm xét nghiệm sinh hóa máu chỉ số nào sẽ được ưu tiên:
GOT và GPT
Cholesterol và LDL
Lipase, amylase
Protein và glucose
Em hãy suy nghĩ chị Lan có thể bị nhiễm độc các loại hóa chất nào
Nitrit, Clorat, Fericyanua
Clorat, Sunphat, Fericyanua
Nitrit, Clorat, Sunphat
Sunphats, Clorat, Fericyanua
Từ hôm qua anh Bình thấy mình đi đái buốt và đái không hết. Anh muốn đi làm xét nghiệm nhưng không biết nên ưu tiên cho chỉ số nào. Em hãy tư vấn cho anh ưu tiên một trong các chỉ số sau
Nước tiểu 10 thông số và sinh hóa máu chức năng thận.
Định lượng Protein nước tiểu và sinh hóa máu chức năng gan
Định lượng LDL nước tiểu và sinh hóa đường máu
Định lượng cholesterrol nước tiểu và sinh hóa mỡ máu
Ba hôm nay anh Hùng thấy mình đi tiểu nhiều về đêm và nước tiểu có kiến đậu, uống nước nhiều và quần mặc rộng bụng. Anh muốn đi làm xét nghiệm nhưng không biết nên ưu tiên cho chỉ số nào. Em hãy tư vấn cho anh ưu tiên một trong các chỉ số sau
Định lượng Protein nước tiểu và sinh hóa máu chức năng thận.
Nước tiểu 10 thông số và sinh hóa máu chức năng gan
Nước tiểu 10 thông số và sinh hóa đường máu
Định lượng Lipid nước tiểu và sinh hóa mỡ máu
Bác Hùng 54 tuổi là người thường xuyên uống rượu. Bác muốn đi làm xét nghiệm để kiểm tra về gan nhưng không biết nên ưu tiên cho chỉ số nào. Em hãy tư vấn cho bác ưu tiên một trong các chỉ số sau
Ure, Creatinin máu và siêu âm thận
GOT, GPT máu và siêu âm gan
Glucose máu và siêu âm gan
Cholesterol máu và siêu âm thận
Anh Hồng được chẩn đoán tắc ống mật chủ do polip, khi xét nghiệm máu chỉ số nào sau đây sẽ giảm
Stercobilinogen và urobilinogen.
Urobilinogen. và bilirrubin liên hợp
Stercobilinogen và bilirrubin liên hợp
Stercobilinogen và bilirrubin liên hợp
Trong một giờ học lâm sàng thầy giáo lấy ví dụ bệnh nhân Hồng 46 tuổi được chẩn đoán tắc ống mật chủ do polip và hỏi học sinh trong trường hợp này phân anh Hồng sẽ có màu gì
(a)
