Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Phản ứng có hại typ A có đặc điểm gì?
Là tác dụng dược lý quá mức hoặc là biểu hiện của tác dụng dược lý ở vị trí khác.
Không liên quan cơ chế dược lý, mang tính dị ứng miễn dịch và không phụ thuộc liều.
Thường hiếm gặp, không dự đoán được và không phụ thuộc nồng độ thuốc.
Chỉ xuất hiện sau thời gian dùng thuốc rất dài và không liên quan đến tác dụng chính.
Thuốc vừa chỉ định suy tim, vừa chỉ định cao huyết áp là:
Captopril
Propranolol
Nifedipin
Trimetazidin
Thuốc có tác dụng lợi tiểu là:
Amlodipin
Spironolacton
Digoxin
Simvastatin
Thuốc chống dị ứng thuộc thế hệ 1 là:
Cinnarizin
Loratadin
Fexofenadin
Cetirizin
Phản ứng có hại typ A có đặc điểm:
Tiên lượng được
Thường không tiên lượng được
Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc
Thường có liên quan đến các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch
Berberin có tính chất:
Giảm co bóp tử cung
Gây táo bón
Chống chỉ định cho phụ nữ nuôi con bú
Không phối hợp được với Metronidazol
Chỉ định Vitamin B6:
Thiếu máu giảm bạch cầu
Viêm da cơ địa
Bệnh quáng gà
Chảy máu chân răng
Chỉ định của Propranolol là:
Rối loạn nhịp tim
Đái tháo đường
Tăng cholesterol máu
Suy tim
Tác dụng phụ của vitamin C:
Liều cao (500mg/ngày) sẽ gây bệnh thần kinh cảm giác nặng
Tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc
Phụ nữ có thai dùng liều cao dẫn đến bệnh Scorbut sớm ở trẻ em
Dùng kéo dài có thể gây teo thần kinh thị giác và gây mù
Bệnh Beri beri là điển hình thiếu vitamin:
Vitamin D
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin A
Ở liều điều trị, thuốc mê tác dụng lên hệ thần kinh trung ương:
Ức chế chọn lọc vỏ não, gây mất ý thức và giảm cảm giác đau
Kích thích mạnh hệ thần kinh, tăng phản xạ và gây co giật
Không ảnh hưởng đáng kể đến dẫn truyền thần kinh trung ương
Chỉ ức chế tuỷ sống, không tác động lên vỏ não
Thuốc có tác dụng lên vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn hô hấp là
Paracetamol
Clarithromycin
Acetyl cystein
Loperamid
Khi dùng Hydrocortison liều cao thường gặp tác dụng phụ
Rối loạn chuyển hóa protid
Thiếu máu
Dị ứng
Loãng xương và teo cơ
Quan điểm mới về bệnh viêm loét đường tiêu hóa là khi
Quá trình bảo vệ > quá trình hủy hoại
Quá trình bảo vệ < quá trình hủy hoại
Quá trình bảo vệ = quá trình hủy hoại
Quá trình hủy hoại không ảnh hưởng tới quá trình bảo vệ
Kháng sinh thuộc họ Lincosamid là
Ciprofloxacin
Clindamycin
Cephalexin
Cloxacillin
Kháng sinh điều trị Toxoplasma ở phụ nữ mang thai
Spiramycin
Clarithromycin
Lincomycin
Cefuroxim
Lidocain có tác dụng điều trị
Suy tim
Rối loạn mạch não
Rối loạn nhịp tim
Các trường hợp sau nhồi máu cơ tim
Thuốc có tác dụng trị lỵ amib là
Metronidazol
Loperamid
Mebendazol
Ranitidin
Chống chỉ định của Albendazol
Người có bệnh về máu
Phụ nữ có thai
Phụ nữ nuôi con bú
Người có chức năng gan bất thường
Tỷ lệ phối hợp đạt nồng độ diệt khuẩn tối ưu của hai chất trong Co‑trimoxazol gồm sulfamid và trimetoprim là
2 sulfamid và 1 trimetoprim
3 sulfamid và 1 trimetoprim
4 sulfamid và 1 trimetoprim
5 sulfamid và 1 trimetoprim
Tác dụng của Mebendazol là
Giai đoạn trưởng thành của chí
Ấu trùng giun chỉ
Sán dây họ Taenia
Trứng của giun đũa, giun tóc
Thuốc tim mạch chống chỉ định cho cả phụ nữ có thai và nuôi con bú là
Digoxin
Captopril
Propranolol
Furosemid
Vitamin có tên gọi khác là Pyridoxin
Vitamin B6
Vitamin B1
Vitamin A
Vitamin E
Phản ứng có hại typ A có đặc điểm
Thường phụ thuộc vào liều dùng
Thường không tiên lượng được
Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc
Thường có liên quan đến các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch
Metronidazol chống chỉ định trong trường hợp
Trẻ em < 2 tuổi
Người viêm thận
Phụ nữ có thai 03 tháng đầu
Người có tiền sử dị ứng
Doxycyclin chống chỉ định cho
Phụ nữ có thai
Trẻ em dưới 8 tuổi
người suy thận
Người thiếu máu
Thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton là
Cimetidin
Ranitidin
Famotidin
Omeprazol
Chỉ định Vitamin B6
Viêm dây thần kinh
Viêm da cơ địa
Bệnh quáng gà
Chảy máu chân răng
Thuốc có tác dụng chống hạ huyết áp là
Adrenalin
Digoxin
Captopril
Simvastatin
Khi sử dụng Nifedipin và Omeprazol xảy ra tương tác:
Dược lực học đối kháng.
Dược động học hấp thu.
Dược động học chuyển hóa.
Dược động học thải trừ.
Ciprofloxacin là thuốc:
Thuộc nhóm Aminosid.
Gây nhạy cảm ánh sáng.
Chống chỉ định cho người suy thận.
Dùng an toàn cho phụ nữ có thai.
Chỉ định của nifedipin:
Suy tim.
Dự phòng và điều trị đau thắt ngực.
Phù.
Tăng lipid máu.
Thuốc Diclofenac chống chỉ định cho đối tượng:
Phụ nữ nuôi con bú.
Trẻ em < 2 tuổi.
Người bị hen suyễn.
Người thiếu hụt Glucose – 6 phosphatdehydrogenase.
Tác dụng phụ của vitamin B6:
Liều cao (500mg/ngày) sẽ gây bệnh thần kinh cảm giác nặng.
Tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc.
Liều cao (> 3g/ngày) có thể gây: rát dạ dày, sỏi thận.
Dùng kéo dài có thể gây teo thần kinh thị giác và gây mù.
Paracetamol có tác dụng chống viêm:
Đúng.
Sai.
Kháng sinh thuộc họ Beta – lactam là:
Lincomycin.
Clindamycin.
Cefuroxim.
Spiramycin.
Chỉ định của Propranolol là:
Đau thắt ngực.
Đái tháo đường.
Tăng Cholesterol máu.
Suy tim.
Thuốc có tác dụng trị sán dây lớn Taenia là:
Metronidazol.
Albendazol.
Mebendazol.
Ranitidin.
Maalox (Al(OH)3 + Mg(OH)2) làm tăng thải trừ thuốc:
Barbituric.
Theophyllin.
Quinidin.
Digoxin.
Thức ăn có thể ảnh hưởng đến tác dụng và độc tính của thuốc theo cơ chế:
Ngăn cản sự tiếp xúc của thuốc với bề mặt ống tiêu hóa.
Làm tăng lưu lượng máu tuần hoàn qua gan.
Kích thích các men chuyển hóa ở gan.
Làm thay đổi pH của nước tiểu.
Chất sát khuẩn thuộc nhóm Clor và Iot:
Cloramin.
Phenol.
Acid benzoic.
Kali permanganat.
Tuyến tụy tiết ra hormon:
Triiodothryronin.
Insulin.
Adrenalin.
Oxytocin.
Người xét nghiệm bị nhiễm giun tóc được chỉ định thuốc:
Albendazol.
Ranitidin.
Biosuptyl.
Loperamid.
Thuốc được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân lên cơn hen:
Salbutamol.
Acetyl cystein.
Diclofenac.
Ranitidin.
Thuốc có tác dụng long đờm:
Aspirin.
Diphenhydramin.
Acetyl cystein.
Chlorpheniramin chỉ định trong trường hợp:
Viêm mũi dị ứng
Người bị đau dây thần kinh
Người bị mất ngủ
Trạng thái hôn mê
Vitamin tan trong dầu:
Vitamin B6
Vitamin B1
Vitamin D
Vitamin B2
Cetirizin chỉ định trong trường hợp nào?
Viêm mũi dị ứng theo mùa
Tăng huyết áp
Táo bón
Viêm khớp
Mebendazol có tác dụng diệt loại ký sinh trùng nào?
Trứng giun chỉ
Ấu trùng sán lá gan
Trứng giun đũa
Sán máng
Salbutamol có tác dụng gì?
Giảm đau
Long đờm
Giãn cơ trơn phế quản
Chống dị ứng
Thuốc chống dị ứng thuộc thế hệ 2 là thuốc nào?
Promethazin
Diphenhydramin
Loratadin
Cinnarizin
Thuốc có tác dụng đặc hiệu là thuốc nào?
Terpin hydrat
Mebendazol
Cafein
Haloperidon
Thuốc có tác dụng chống dị ứng là thuốc nào?
Paracetamol
Cotrimoxazol
Cetirizin
Loperamid
Hydrocortison chống chỉ định trong trường hợp nào?
Phụ nữ có thai
Phụ nữ nuôi con bú
Trẻ em dưới 2 tuổi
Các bệnh do vi rút
Thuốc lợi tiểu giữ kali là thuốc nào?
Hypothiazid
Spironolacton
Furosemid
Indapamid
Acid có vai trò quan trọng trong tiêu hóa thức ăn có ở dạ dày là acid nào?
H2CO3
HNO3
H2SO4
HCl
Chỉ định của Vitamin B1 là gì?
Viêm dây thần kinh, đau nhức khớp
Cận thị
Bệnh quáng gà
Chảy máu chân răng
Người chịu trách nhiệm về chỉ định dùng thuốc cho người bệnh trong các cơ sở điều trị (gọi chung là Thầy thuốc) là ai?
Kỹ thuật viên
Điều dưỡng
Dược sĩ
Y sỹ
Kháng sinh thuộc họ Aminosid là thuốc nào?
Kanamycin
Acid Nalidixic
Clindamycin
Doxycyclin
Khi bị bướu cổ đơn thuần thì chỉ định dùng thuốc nào?
Levothyroxin
Methylthiouracin
Propylthiouracin
Thiamazol
Khi sử dụng cùng lúc Erythromycin và Digoxin xảy ra loại tương tác nào?
Dược lực học đối kháng
Dược động học hấp thu
Dược động học phân bố
Không xảy ra tương tác
Thuốc nên uống trước khi ăn là thuốc nào?
Theophyllin
Lincomycin
Presnisolon
Diclofenac
Thuốc thuộc nhóm ức chế kênh calci là thuốc nào?
Digoxin
Nifedipin
Furosemid
Captopril
Phụ nữ mang thai dùng liều cao Vitamin C, con sinh ra sẽ sớm bị bệnh nào?
Bệnh Beriberi
Bệnh Scorbut
Thiếu máu
Bệnh Pellagra
Thuốc thuộc nhóm hạ sốt giảm đau kháng viêm không steroid là thuốc nào?
Aspirin
Allopurinol
Cephalexin
Chlopheniramin
Kháng sinh thuộc họ aminoglycosid là:
Erythromycin
Lincomycin
Gentamycin
Clarithromycin
Tác dụng đảo ngược của thuốc là:
Tác dụng xảy ra khi phối hợp thuốc
Tác dụng xảy ra khi thay đổi liều lượng thuốc
Tác dụng xảy ra khi thay đổi đường dùng thuốc
Tác dụng xảy ra khi thay đổi đối tượng dùng thuốc
Mebendazol chống chỉ định cho:
Người có bệnh gan.
Người cao huyết áp.
Người suy thận.
Phụ nữ cho con bú.
Thuốc có tác dụng long đờm:
Salbutamol.
Dextromethorphan.
Terpin hydrat.
Codein.
Diazepam được chỉ định điều trị trong trường hợp:
Buồn nôn và nôn.
Sản giật.
Tâm thần phân liệt.
Các chứng nấc khó chữa trị.
Hormon Oxytocin có tác dụng:
Ức chế quá trình bài tiết sữa.
Chuyển hóa lipit.
Tăng trưởng chiều cao.
Kích thích co bóp tử cung.
Thuốc có chỉ định khác với các thuốc còn lại là:
Fenofibrat.
Artovastatin.
Gemfibrozil.
Amlodipin.
Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú là:
Biosuptyl.
Metronidazol.
Loperamid.
Albendazol.
Loại giun gây bệnh chân voi (thường kí sinh ở ngoài đường tiêu hóa) là:
Giun đũa.
Giun kim.
Giun chỉ.
Giun móc.
Hormon Mineracorticoid được sản xuất bởi:
Vỏ thượng thận.
Tủy thượng thận.
Vùng dưới đồi.
Tuyến yên.
Thuốc chống dị ứng thuộc thế hệ 1 (thứ nhất) là:
Chlorpheniramin.
Loratadin.
Fexofenadin.
Cetirizin.
Chỉ định của Propranolol là:
Cao huyết áp.
Đái tháo đường.
Tăng Cholesterol máu.
Suy tim.
Thuốc hạ sốt là những thuốc:
Có tác dụng trên thần kinh trung ương.
Có tác dụng hạ sốt cho người đang sốt và người có thân nhiệt bình thường.
Cơ chế tác dụng là ức chế trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi.
Các thuốc hạ sốt được xếp vào nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm Steroid.
Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu Vitamin:
Ăn quá nhiều chất béo.
Uống nhiều rượu.
Hút thuốc lá.
Nguồn thực phẩm không đảm bảo.
Nifedipin thuộc nhóm thuốc:
Ức chế men chuyển.
Ức chế kênh Calci.
Chẹn Beta- adrenergic.
Chẹn Alpha- adrenergic.
