wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TVTH (2)

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Trong phạm vi câu, trật tự các thành phần khác gồm:

a)

Trạng ngữ, đề ngữ

b)

Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp

c)

Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp, phần hô - đáp

d)

Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp, phần hô – đáp, phần phụ chú

2.

Lỗi về cấu tạo ngữ pháp của câu gồm:

a)

Câu không đủ thành phần, câu không phân định rõ các thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần

b)

Câu không phân định rõ các thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần

c)

Câu không đủ thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần

d)

Cả B và C đều đúng

3.

Chọn từ vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: "Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng ………, tạo ra những câu nói có nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe."

a)

đồng nghĩa

b)

đồng âm

c)

khác nghĩa

d)

khác âm

4.

Các bước tiến hành tóm thuật tài liệu:

a)

Đọc và phân tích tài liệu

b)

Khái quát

c)

Tổng hợp và trình bày

d)

Cả 3 ý trên

5.

Đặc điểm về từ trong văn bản hành chính là gì?

a)

Dùng từ tượng hình, giàu cảm xúc

b)

Dùng từ biểu cảm, linh hoạt và cá nhân hóa

c)

Dùng từ chính xác, cố định và mang tính pháp lý cao

d)

Dùng từ cổ điển và mang tính pháp lý cao

6.

Trong văn bản nghị luận, từ ngữ được sử dụng với đặc điểm nào sau đây?

a)

Chính xác, có tính khái quát và lập luận chặt chẽ

b)

Có tính cụ thể, gợi cảm xúc rõ rệt

c)

Mang tính biểu cảm mạnh, giàu hình ảnh

d)

Đơn giản, dễ hiểu và ngắn gọn

7.

Khi viết một bức thư trang trọng, câu nào sau đây là phù hợp nhất để mở đầu?

a)

Chào bạn!

b)

Kính gửi ông/bà …,

c)

Này!

d)

Hello!

8.

Trong câu nào sau đây không có hiện tượng lặp từ?

a)

Tôi yêu thích âm nhạc và âm nhạc giúp tôi thư giãn.

b)

Cô ấy rất xinh đẹp và xinh đẹp trong bộ váy mới.

c)

Học sinh cần chăm chỉ và chăm chỉ trong việc học.

d)

Mọi người đều đồng ý với ý kiến của tôi.

9.

Trong các văn bản khoa học, văn bản nghị luận và văn bản hành chính, thường sử dụng lớp từ toàn dân, có tính phổ thông rõ ràng, chính xác, tránh dùng …………………….

a)

các từ địa phương, các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng, các biệt ngữ

b)

các từ địa phương, các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng

c)

các từ địa phương, các từ của thổ ngữ

d)

các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng, các biệt ngữ

10.

Khi dùng từ trong văn bản cần đạt được những yêu cầu chung là:

a)

Dùng từ phải đúng âm thanh và hình thức cấu tạo; đúng về quan hệ kết hợp; phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản.

b)

Dùng từ phải đúng âm thanh và hình thức cấu tạo; đúng về nghĩa; đúng về quan hệ kết hợp; phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản; phải đảm bảo tính hệ thống của văn bản; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.

c)

Dùng từ phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản; phải đảm bảo tính hệ thống của văn bản; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.

d)

Dùng từ phải đúng về quan hệ kết hợp; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.

11.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Tưởng nhớ người đã mất trong tư thế nghiêm trang, lặng lẽ".

a)

Mặc niệm

b)

Mặc nhiên

c)

Mặc cả

d)

Mặc cảm

12.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Im lặng, làm như việc chẳng quan hệ gì với mình".

a)

Mặc niệm

b)

Mặc nhiên

c)

Mặc cả

d)

Mặc cảm

13.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Thầm nghĩ mình thua kém người và buồn day dứt".

a)

Mặc niệm

b)

Mặc nhiên

c)

Mặc cả

d)

Mặc cảm

14.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên".

a)

Đề đạt

b)

Đề xuất

c)

Đề cử

d)

Đề bạt

15.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Cử người giữ chức vụ cao hơn".

a)

Đề đạt

b)

Đề xuất

c)

Đề cử

d)

Đề bạt

16.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Chịu cảnh sống khổ cực, lao đao, vất vả".

a)

Cơ cấu

b)

Cơ cẩu

c)

Cơ chế

d)

Cơ ngơi

17.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Lợi dụng lúc người khác gặp thế bí để kiếm lợi hoặc buộc người khác phải cho mình hưởng lợi".

a)

Ăn bám

b)

Ăn dở

c)

Ăn bớt

d)

Ăn chẹt

18.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Đứng ở giữa hai bên đối lập, không theo hoặc không phụ thuộc vào bên nào".

a)

Trung gian

b)

Trung lập

c)

Trung niên

d)

Trung lưu

19.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Toàn bộ nhà cửa, vườn tược, ruộng đất và những tài sản khác, chứng tỏ một sự làm ăn vững chãi, phát đạt".

a)

Cơ cầu

b)

Cơ chế

c)

Cơ ngơi

d)

cơ cấu

20.

Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Truyền thống văn hóa lâu đời tốt đẹp".

a)

Văn học

b)

Văn chương

c)

Văn minh

d)

Văn hiến

21.

Trong các văn bản khoa học và hành chính, ……………………, mang tính khái niệm, khách quan và trung hoà về sắc thái biểu cảm, không sử dụng các biện pháp tu từ.

a)

từ mang tính đơn nghĩa

b)

từ mang tính đa nghĩa

c)

từ mang tính đơn nghĩa và đa nghĩa

d)

từ sử dụng độc lập về nghĩa

22.

Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ?

a)

Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa

b)

Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu

c)

Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.

d)

Từ được tạo thành từ một tiếng.

23.

Khi thực hiện một bài thuyết trình theo yêu cầu của giảng viên, nhân tố giao tiếp nào dưới đây đã được xác định từ trước?

a)

Người viết và người nhận

b)

Chủ đề thuyết trình

c)

Mục đích giao tiếp

d)

Cả A và B

24.

Nhân tố giao tiếp xác định hợp lí và chính xác bao nhiêu thì văn bản được tạo ra càng đạt hiệu quả giao tiếp cao bấy nhiêu.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đề cương chi tiết không chỉ bao gồm các ý lớn và luận điểm cơ bản mà còn chứa các ý nhỏ, luận cứ và dẫn chứng cụ thể, phản ánh đầy đủ nội dung của văn bản.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đâu không phải nguyên nhân gây ra lỗi chính tả do phát âm sai là gì?

a)

Lỗi không nắm vững quy tắc viết hoa.

b)

Lỗi viết sai phần vần.

c)

Lỗi viết sai phụ âm đầu.

d)

Lỗi viết sai thanh điệu.

27.

Chữ viết tiếng Việt có bao nhiêu nguyên âm đơn. (Giáo trình Tiếng Việt Thực Hành – Bùi Mạnh Hùng)

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

28.

Chữ viết tiếng Việt có bao nhiêu phụ âm đơn. (Giáo trình Tiếng Việt Thực Hành – Bùi Mạnh Hùng)

a)

20

b)

21

c)

22

d)

23

29.

Chữ Quốc ngữ được xây dựng dựa trên hệ thống chữ viết nào?

a)

Hệ chữ cái Latinh

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ tượng hình

30.

Chữ Quốc ngữ chính thức được sử dụng rộng rãi từ thời kỳ nào?

a)

Cuối thế kỷ 17

b)

Thế kỷ 18

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ Cách mạng tháng Tám

31.

Tại sao một số âm trong tiếng Việt như "gi" và "d" lại có cách phát âm giống nhau nhưng được viết khác nhau?

a)

Do sự ảnh hưởng của tiếng Pháp

b)

Do sự phân biệt vùng miền

c)

Do lịch sử hình thành chữ Quốc ngữ từ nhiều hệ ngôn ngữ khác nhau

d)

Do thay đổi ngữ âm theo thời gian

32.

Mục đích của đề cương là gì?

a)

Tạo cái nhìn tổng thể

b)

Sắp xếp và điều chỉnh nội dung

c)

Cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản

d)

Cả 3 đáp án trên

33.

Những bất hợp lí trong chữ quốc ngữ là do:

a)

Lịch sử, văn hóa, xã hội, ngôn ngữ.

b)

Lịch sử, văn hóa, xã hội.

c)

Văn hóa, xã hội, ngôn ngữ.

d)

Xã hội, ngôn ngữ, văn hóa.

34.

Nguyên tắc xây dựng chữ quốc ngữ gồm:

a)

Mỗi âm chỉ có một kí hiệu biểu thị.

b)

Mỗi kí hiệu chỉ có một giá trị âm, tức là biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Mỗi âm chỉ có một kí hiệu biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.

35.

Chữ viết tiếng Việt (chữ quốc ngữ) được xây dựng theo hệ thống chữ cái La-tinh. Trong số các thông tin dưới đây, thông tin nào không đúng về chữ viết tiếng Việt?

a)

Tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi.

b)

Tiếng Việt có 23 phụ âm, bao gồm cả c (k, q) và g (gh).

c)

Tiếng Việt sử dụng 5 dấu để ghi thành 6 thanh điệu.

d)

Tất cả phụ âm tiếng Việt đều có thể đứng riêng mà không cần ghép thêm nguyên âm.

36.

Nguyên tắc âm vị học trong việc xây dựng chữ quốc ngữ yêu cầu gì?

a)

Một âm có thể được biểu thị bằng nhiều ký hiệu khác nhau.

b)

Một ký hiệu phải luôn chỉ biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.

c)

Một ký hiệu có thể biểu thị nhiều âm tùy thuộc vào vị trí.

d)

Một âm và ký hiệu không cần có sự tương ứng.

37.

Những bất hợp lý nào sau đây thường được các nhà nghiên cứu phàn nàn về chữ quốc ngữ?

a)

Sử dụng nhiều dấu phụ như ă, â, ô, ơ, ư.

b)

Chỉ dùng một ký hiệu để biểu thị tất cả các âm khác nhau.

c)

Không sử dụng tổ hợp con chữ để biểu thị một âm.

d)

Ký hiệu luôn chỉ biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.

38.

Khi phiên âm tên riêng và thuật ngữ nước ngoài trong tiếng Việt, đối với tên riêng có hình thức phiên âm qua ngôn ngữ khác (như Hán Việt), quy tắc viết nào là đúng?

a)

Viết tên riêng theo nguyên ngữ và sử dụng gạch nối giữa các âm tiết.

b)

Viết tên riêng theo cách chuyển tự và không sử dụng dấu gạch nối.

c)

Viết tên riêng theo phiên âm trực tiếp hoặc qua ngôn ngữ khác, nhưng không dùng gạch nối giữa các âm tiết.

d)

Viết tên riêng theo nguyên ngữ, dùng dấu gạch nối và không viết hoa chữ cái mỗi âm tiết.

39.

Khi viết tên riêng trong tiếng Việt, quy tắc viết hoa nào là đúng khi tên tổ chức, cơ quan có nhiều bộ phận tạo thành?

a)

Viết hoa chữ cái đầu của tất cả âm tiết trong tên tổ chức.

b)

Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên và các âm tiết đầu của các bộ phận tạo thành tên riêng.

c)

Chỉ viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên, không viết hoa các bộ phận sau.

d)

Viết hoa tất cả các chữ cái trong tên tổ chức.

40.

Đề cương chi tiết và sơ giản gồm có mấy phần?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

41.

Trong tiếng Việt, lối viết sai giữa các âm “gi” và “d” có thể phân biệt bằng quy tắc nào sau đây?

a)

“gi” không kết hợp với các vần bắt đầu bằng oa, oă, oe, trong khi “d” có thể kết hợp với các vần này.

b)

“gi” đi với các vần ói, ơi, ơi trong khi “d” không thể kết hợp với các vần này.

c)

“gi” và “d” không thể kết hợp với nhau trong các từ láy.

d)

“gi” đi với các từ Hán Việt có thanh hỏi, trong khi “d” đi với từ có thanh ngã.

42.

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ luôn luôn diễn ra theo mấy quá trình?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới

a)

Văn bản phản ánh đặc điểm của người viết: sở thích cá nhân, thói quen nghề nghiệp, trình độ văn hóa, ...

b)

Người viết hướng tới một đối tượng giao tiếp cụ thể.

c)

Hiểu đối tượng giao tiếp cũng là điều kiện để hiểu văn bản nhanh chóng và chính xác hơn.

d)

Cả ba ý trên

44.

Có mấy lỗi thường gặp khi lập đề cương? (Theo giáo trình Tiếng Việt Thực Hành, Bùi Mạnh Hùng)

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

45.

Mở rộng câu là biện pháp cụ thể hóa ý nghĩa của câu mà không giữ nguyên cấu tạo nòng cốt C-V.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Rút gọn câu là biện pháp làm cho câu chỉ còn lại hai thành phần chính C-V.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Trong thao tác rèn luyện về câu, thay đổi trật tự các thành phần câu để:

a)

Thể hiện được sắc thái biểu cảm hoặc tạo giá trị tượng hình.

b)

Làm nổi bật được đối tượng, điều cần thông báo.

c)

Tạo sự liên kết chặt chẽ với các câu khác trong văn bản.

d)

Cả 3 đáp án trên

48.

Có mấy cách chuyển đổi các kiểu câu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

49.

Có bao nhiêu yêu cầu cơ bản về câu xét theo quan hệ hướng nội?

a)

2 yêu cầu

b)

3 yêu cầu

c)

4 yêu cầu

d)

5 yêu cầu

50.

Có mấy nguyên tắc trong chữ quốc ngữ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Một số nhân tố liên quan đến nội dung văn bản?

a)

Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới

b)

Hoàn cảnh giao tiếp của văn bản, loại hình văn bản

c)

Cả A và B

d)

Loại hình văn bản

52.

Văn bản được hiểu là gì?

a)

Một câu đơn lẻ có ý nghĩa trọn vẹn

b)

Một chuỗi lời nói rời rạc không theo chủ đề

c)

Một chỉnh thể ngôn ngữ hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, có mục đích giao tiếp

d)

Một tập hợp câu vần bất kỳ

53.

Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt văn bản với các đơn vị ngôn ngữ khác là gì?

a)

Sự dài ngắn câu chữ

b)

Tính mạch lạc và hoàn chỉnh nội dung

c)

Cách sử dụng dấu câu

d)

Số lượng từ vựng phong phú

54.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là tiêu chí đánh giá một văn bản?

a)

Tính liên kết

b)

Tính mạch lạc

c)

Tính hoàn chỉnh nội dung

d)

Độ dài phải trên 500 từ

55.

Khi phân loại, văn bản thường được chia theo những tiêu chí nào?

a)

Theo phong cách chức năng và theo hình thức biểu đạt

b)

Theo độ dài và số lượng chương

c)

Theo từ ngữ thường dùng và độ khó

d)

Theo số lượng người đọc và thời điểm xuất bản

56.

Tính liên kết của văn bản được hiểu là gì?

a)

Các câu, đoạn được sắp xếp theo trình tự thời gian

b)

Các câu, đoạn gắn bó với nhau về hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

c)

Các câu ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu

d)

Các câu sử dụng nhiều phương tiện tu từ

57.

Trong văn bản, “tính mạch lạc” có nghĩa là gì?

a)

Văn bản không chứa lỗi chính tả

b)

Ý nghĩa các câu, đoạn được triển khai thống nhất, rõ ràng, không mâu thuẫn

c)

Văn bản có nhiều ví dụ minh hoạ sinh động

d)

Nội dung phù hợp với thị hiếu người đọc

58.

Một văn bản hành chính thường thuộc loại phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Ngôn ngữ sinh hoạt

b)

Ngôn ngữ khoa học

c)

Ngôn ngữ hành chính – công vụ

d)

Ngôn ngữ nghệ thuật

59.

Trong văn bản, phương tiện ngôn ngữ nào thường được sử dụng để đảm bảo tính liên kết hình thức?

a)

Từ nối, phép thế, phép lặp, phép liên tưởng

b)

Từ Hán – Việt và từ vay mượn

c)

Các câu văn ngắn, gọn

d)

Từ ngữ địa phương và khẩu ngữ

60.

Văn bản khoa học có đặc điểm nổi bật là gì?

a)

Tính biểu cảm, giàu hình ảnh

b)

Tính chính xác, logic và khách quan

c)

Tính chất dân gian, dễ hiểu

d)

Tính khuôn mẫu, quy phạm chặt chẽ

61.

Một văn bản nghệ thuật (văn học) chủ yếu nhằm mục đích gì?

a)

Truyền đạt quy định, luật lệ

b)

Đáp ứng nhu cầu hành chính, quản lý

c)

Ghi chép sự kiện, số liệu khoa học

d)

Biểu đạt cảm xúc, tư tưởng, thẩm mỹ

62.

Khi tiếp nhận văn bản, yếu tố quan trọng đầu tiên cần xác định là gì?

a)

Độ dài văn bản

b)

Mục đích giao tiếp và loại văn bản

c)

Tác giả yêu thích

d)

Cách trình bày hình thức

63.

Một trong những kỹ năng cơ bản để tiếp nhận văn bản là gì?

a)

Chỉ ghi nhớ từ ngữ khó

b)

Xác định chủ đề và ý chính

c)

Tập trung vào lỗi chính tả

d)

So sánh với văn bản khác

64.

Khi phân tích văn bản, “tính mạch lạc” giúp người đọc điều gì?

a)

Hiểu rõ sự thống nhất và logic trong nội dung văn bản

b)

Ghi nhớ các từ khó

c)

Biết chính xác tác giả là ai

d)

Đọc văn bản nhanh hơn

65.

Để nhận diện phong cách ngôn ngữ trong văn bản, người đọc cần chú ý đến điều gì?

a)

Chủ đề, mục đích và đặc điểm ngôn ngữ của văn bản

b)

Số lượng câu chữ

c)

Tên nhân vật và sự kiện

d)

Lời bình luận của độc giả

66.

Trong phân tích văn bản nghệ thuật, yếu tố nào thường được quan tâm nhiều nhất?

a)

Tính chính xác của số liệu

b)

Biện pháp tu từ và giá trị thẩm mỹ

c)

Tính khuôn mẫu hành chính

d)

Cách viết tắt, ký hiệu

67.

Tiếp nhận văn bản khoa học đòi hỏi người đọc phải làm gì?

a)

Tập trung vào yếu tố biểu cảm, hình tượng

b)

Nắm chắc khái niệm, luận điểm, luận chứng

c)

Chỉ chú ý ví dụ minh hoạ

d)

Đọc lướt bỏ qua các số liệu

68.

Trong văn bản nghị luận, lập luận chặt chẽ giúp điều gì?

a)

Người đọc dễ nắm quan điểm và bị thuyết phục

b)

Văn bản trở nên giàu hình tượng

c)

Nội dung mang tính biểu cảm cao

d)

Người đọc chú ý đến cách trình bày

69.

Đọc – hiểu văn bản không chỉ là tiếp nhận thông tin, mà còn là gì?

a)

Quá trình đối thoại, tương tác giữa người đọc và văn bản

b)

Ghi nhớ nguyên văn từng câu chữ

c)

Viết lại văn bản bằng ngôn ngữ khác

d)

Soạn thảo văn bản mới

70.

Một yêu cầu quan trọng khi phân tích văn bản trong học tập là gì?

a)

Chỉ quan tâm đến kết luận cuối cùng

b)

Phân tích toàn diện cả nội dung và hình thức

c)

Đọc nhanh để tiết kiệm thời gian

d)

Đánh giá dựa vào cảm nhận chủ quan

71.

Phần kết thúc của văn bản có nhiệm vụ chính là gì?

a)

Giới thiệu nội dung văn bản

b)

Triển khai các luận điểm mới

c)

Đặt dấu chấm cuối cùng và thông báo sự hoàn chỉnh của văn bản

d)

Đưa ra các câu hỏi cho người đọc

72.

Kết thúc khép là gì?

a)

Kết thúc bằng cách nêu thêm thông tin mới

b)

Kết thúc bằng cách tóm tắt lại phần phát triển của văn bản

c)

Kết thúc bằng cách để người đọc tự suy luận

d)

Kết thúc bằng cách chỉ trích nội dung văn bản

73.

Khi nào thường sử dụng kết thúc khép?

a)

Khi văn bản ngắn và đơn giản

b)

Khi phần phát triển của văn bản có dung lượng lớn

c)

Khi muốn người đọc suy ngẫm thêm về chủ đề

d)

Khi không có đủ thời gian để viết phần kết thúc

74.

Kết thúc mở thường bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Nhắc lại tất cả các điểm chính đã trình bày

b)

Đưa ra lời đề nghị, khuyến cáo hoặc cảm nghĩ

c)

Phê phán và chỉ trích nội dung văn bản

d)

Tóm tắt toàn bộ văn bản một lần nữa

75.

Điểm chung giữa kết thúc khép và kết thúc mở là gì?

a)

Cả hai đều phải giải toả sự căng thẳng tâm lý của người đọc

b)

Cả hai đều không liên quan đến phần mở đầu

c)

Cả hai đều kết thúc bằng cách giới thiệu nội dung mới

d)

Cả hai đều tập trung vào việc chỉ trích nội dung văn bản

76.

Phần phát triển của văn bản có nhiệm vụ gì?

a)

Giới thiệu chủ đề chính của văn bản

b)

Phát triển và làm rõ các tư tưởng chủ yếu đã nêu ở phần mở đầu

c)

Tóm tắt lại toàn bộ nội dung văn bản

d)

Đưa ra các câu hỏi để người đọc suy nghĩ

77.

Phần phát triển thường có đặc điểm nào?

a)

Ngắn gọn và dễ hiểu

b)

Phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, và dài về dung lượng

c)

Chỉ đưa ra một số thông tin chung chung

d)

Không liên quan đến phần mở đầu

78.

Trong phần phát triển, yếu tố nào được đặc biệt chú ý?

a)

Số lượng từ ngữ sử dụng

b)

Mối tương quan giữa vấn đề chung và riêng, giữa khái quát và cụ thể

c)

Tính hài hước của văn bản

d)

Việc sử dụng nhiều dẫn chứng không liên quan

79.

Luận điểm trong văn bản được định nghĩa là gì?

a)

Một câu hỏi mở cho người đọc suy nghĩ

b)

Một thông tin không liên quan đến chủ đề chính

c)

Phán đoán tạo thành nội dung bài viết theo quan điểm chung của toàn bài

d)

Một lời kêu gọi hành động cho người đọc

80.

Luận cứ là gì trong văn bản nghị luận?

a)

Các ví dụ hài hước để thu hút người đọc

b)

Các câu văn không liên quan đến chủ đề

c)

Một phần của kết thúc văn bản

d)

Các lý lẽ và dẫn chứng hỗ trợ cho luận điểm

81.

Mục đích chính của việc tái tạo đề cương văn bản là gì?

a)

Khôi phục toàn bộ nội dung và bố cục của văn bản dưới dạng khái quát nhất

b)

Thêm nhiều chi tiết vào văn bản

c)

Viết lại văn bản theo cách khác hoàn toàn

d)

Bỏ qua các luận điểm và chỉ tập trung vào các ví dụ

82.

Nội dung của đề cương chi tiết thường bao gồm gì?

a)

Các ví dụ minh hoạ không liên quan

b)

Các hình ảnh minh hoạ

c)

Các câu hỏi mở để người đọc suy nghĩ

d)

Các luận điểm, luận cứ, và quá trình lập luận theo thứ tự nhất định

83.

Có thể diễn đạt đề cương văn bản bằng cách nào?

a)

Hệ thống các câu hỏi theo trật tự

b)

Các đoạn văn dài và phức tạp

c)

Các hình ảnh và đồ thị

d)

Các câu chuyện dài

84.

Khi trình bày đề cương văn bản, điều gì cần được đảm bảo?

a)

Sử dụng nhiều từ đồng nghĩa để tăng độ phong phú

b)

Viết theo kiểu tự do, không cần tuân theo trật tự nào

c)

Đảm bảo sự nhất quán trong hình thức ngôn ngữ và trình bày

d)

Chỉ sử dụng câu hỏi mở

85.

Cách nào dưới đây thường được sử dụng để phân biệt các ý lớn, ý nhỏ trong đề cương?

a)

Viết tất cả các ý trong một đoạn văn duy nhất

b)

Sử dụng các kí hiệu như chữ số La Mã, chữ cái in, và số Ả Rập

c)

Chỉ sử dụng dấu gạch ngang (-)

d)

Không cần phân biệt ý lớn, ý nhỏ

86.

“Thuật lại nội dung tài liệu khoa học” được hiểu là gì?

a)

Đọc nguyên văn tài liệu cho người khác nghe

b)

Trình bày lại nội dung chính của tài liệu khoa học bằng lời văn của người đọc

c)

Chép toàn bộ nội dung tài liệu vào vở

d)

Tóm tắt tài liệu theo ý chủ quan, không cần trung thực

87.

Yêu cầu quan trọng nhất khi thuật lại tài liệu khoa học là:

a)

Trung thực, chính xác với nội dung tài liệu gốc

b)

Ngắn gọn, bỏ qua các số liệu

c)

Dùng nhiều từ ngữ nghệ thuật

d)

Diễn đạt theo cảm xúc cá nhân

88.

Khi thuật lại nội dung tài liệu khoa học, người viết cần tránh điều gì?

a)

Giữ nguyên tinh thần và luận điểm chính

b)

Thêm ý kiến cá nhân làm thay đổi nội dung tài liệu

c)

Tóm lược các luận cứ, dẫn chứng quan trọng

d)

Trình bày mạch lạc, logic

89.

Bước đầu tiên để thuật lại tài liệu khoa học là:

a)

Chọn lọc và ghi nhớ luận điểm chính

b)

Viết lại toàn bộ nội dung tài liệu

c)

Đọc hiểu tài liệu, xác định chủ đề, mục đích

d)

Tìm tài liệu khác để đối chiếu

90.

Trong thuật lại, mức độ khái quát thường ở:

a)

Thấp hơn so với văn bản gốc

b)

Cao hơn so với văn bản gốc

c)

Bằng nguyên văn văn bản gốc

d)

Hoàn toàn phụ thuộc vào cảm nhận cá nhân

91.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của việc thuật lại là:

a)

Giữ đúng thuật ngữ khoa học, không tùy tiện thay đổi

b)

Thay toàn bộ thuật ngữ bằng từ ngữ phổ thông

c)

Lược bỏ tất cả ví dụ minh họa

d)

Ghi ghi nhớ kết luận, bỏ qua luận cứ

92.

Khi trích dẫn trong quá trình thuật lại, cần đảm bảo điều gì?

a)

Chỉ trích dẫn phần mở đầu

b)

Thay đổi nội dung cho ngắn gọn

c)

Dùng lời lẽ cá nhân để diễn đạt lại phần trích dẫn

d)

Ghi rõ nguồn, trung thực, chính xác

93.

Yếu tố nào KHÔNG phải là yêu cầu của văn bản thuật lại tài liệu khoa học?

a)

Trung thực, khách quan

b)

Mạch lạc, logic

c)

Biểu cảm, giàu hình ảnh

d)

Chính xác về thuật ngữ, số liệu

94.

Văn bản thuật lại tài liệu khoa học thường phục vụ mục đích:

a)

Giúp người đọc nắm bắt nhanh những thông tin, luận điểm chính của tài liệu

b)

Thay thế hoàn toàn tài liệu gốc

c)

Làm cho tài liệu gốc trở nên sinh động hơn

d)

Đáp ứng nhu cầu văn nghệ, giải trí

95.

Khi hoàn thành bản thuật lại, người viết cần làm gì?

a)

Đọc lại, đối chiếu với tài liệu gốc để đảm bảo trung thực, đầy đủ, logic

b)

Viết lại theo văn phong cá nhân

c)

Rút ngắn còn vài câu ngắn gọn

d)

Bỏ qua bước kiểm tra, chỉnh sửa

96.

Phần kết thúc của văn bản có nhiệm vụ chính là gì?

a)

Giới thiệu nội dung văn bản

b)

Triển khai các luận điểm mới

c)

Đặt dấu chấm cuối cùng và thông báo sự hoàn chỉnh của văn bản

d)

Đưa ra các câu hỏi cho người đọc

97.

Kết thúc khép là gì?

a)

Kết thúc bằng cách nêu thêm thông tin mới

b)

Kết thúc bằng cách tóm tắt lại phần phát triển của văn bản

c)

Kết thúc bằng cách để người đọc tự suy luận

d)

Kết thúc bằng cách chỉ trích nội dung văn bản

98.

Khi nào thường sử dụng kết thúc khép?

a)

Khi văn bản ngắn và đơn giản

b)

Khi phần phát triển của văn bản có dung lượng lớn

c)

Khi muốn người đọc suy ngẫm thêm về chủ đề

d)

Khi không có đủ thời gian để viết phần kết thúc

99.

Kết thúc mở thường bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Nhắc lại tất cả các điểm chính đã trình bày

b)

Đưa ra lời đề nghị, khuyến cáo hoặc cảm nghĩ

c)

Phê phán và chỉ trích nội dung văn bản

d)

Tóm tắt toàn bộ văn bản một lần nữa

100.

Điểm chung giữa kết thúc khép và kết thúc mở là gì?

a)

Cả hai đều phải giải tỏa sự căng thẳng tâm lý của người đọc

b)

Cả hai đều không liên quan đến phần mở đầu

c)

Cả hai đều kết thúc bằng cách giới thiệu nội dung mới

d)

Cả hai đều tập trung vào việc chỉ trích nội dung văn bản

101.

Phần phát triển của văn bản có nhiệm vụ gì?

a)

Giới thiệu chủ đề chính của văn bản

b)

Phát triển và làm rõ các tư tưởng chủ yếu đã nêu ở phần mở đầu

c)

Tóm tắt toàn bộ nội dung văn bản

d)

Đưa ra các câu hỏi để người đọc suy nghĩ

102.

Phần phát triển thường có đặc điểm nào?

a)

Ngắn gọn và dễ hiểu

b)

Phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, và dài về dung lượng

c)

Chỉ đưa ra một số thông tin chung chung

d)

Không liên quan đến phần mở đầu

103.

Trong phần phát triển, yếu tố nào được đặc biệt chú ý?

a)

Số lượng từ ngữ sử dụng

b)

Mối tương quan giữa vấn đề chung và riêng, giữa khái quát và cụ thể

c)

Tính hài hước của văn bản

d)

Việc sử dụng nhiều dẫn chứng không liên quan

104.

Luận điểm trong văn bản được định nghĩa là gì?

a)

Một câu hỏi mở cho người đọc suy nghĩ

b)

Một thông tin không liên quan đến chủ đề chính

c)

Phần đoạn tạo thành nội dung bài viết theo quan điểm chung của toàn bài

d)

Một lời kêu gọi hành động cho người đọc

105.

Mục đích chính của việc tái tạo đề cương văn bản là gì?

a)

Khôi phục toàn bộ nội dung và bố cục của văn bản dưới dạng khái quát nhất

b)

Thêm nhiều chi tiết vào văn bản

c)

Viết lại văn bản theo cách khác hoàn toàn

d)

Bỏ qua các luận điểm và chỉ tập trung vào các ví dụ

106.

Nội dung của đề cương chi tiết thường bao gồm gì?

a)

Các ví dụ minh họa không liên quan

b)

Các hình ảnh minh họa

c)

Các câu hỏi mở để người đọc suy nghĩ

d)

Các luận điểm, luận cứ, và quá trình lập luận theo thứ tự nhất định

107.

Có thể diễn đạt đề cương văn bản bằng cách nào?

a)

Hệ thống các câu hỏi theo trật tự

b)

Các đoạn văn dài và phức tạp

c)

Các hình ảnh và đồ thị

d)

Các câu chuyện dài

108.

Khi trình bày đề cương văn bản, điều gì cần được đảm bảo?

a)

Sử dụng nhiều từ đồng nghĩa để tăng độ phong phú

b)

Viết theo kiểu tự do, không cần tuân theo trật tự nào

c)

Đảm bảo sự nhất quán trong hình thức ngôn ngữ và trình bày

d)

Chỉ sử dụng câu hỏi mở

109.

Cách nào dưới đây thường được sử dụng để phân biệt các ý lớn, ý nhỏ trong đề cương?

a)

Viết tất cả các ý trong một đoạn văn duy nhất

b)

Sử dụng các kí hiệu như chữ số La Mã, chữ cái in, và số Ả Rập

c)

Chỉ sử dụng dấu gạch ngang (-)

d)

Không cần phân biệt ý lớn, ý nhỏ

110.

Tạo lập văn bản là gì?

a)

Quá trình đọc hiểu văn bản của người khác

b)

Quá trình sử dụng ngôn ngữ để xây dựng một chỉnh thể nhằm phục vụ mục đích giao tiếp

c)

Ghi nhớ văn bản mẫu để viết lại

d)

Quá trình trao đổi bằng lời nói hằng ngày

111.

Bước đầu tiên trong quá trình tạo lập văn bản là:

a)

Viết thành văn bản hoàn chỉnh

b)

Lập dàn ý và xác định bố cục

c)

Xác định mục đích, đối tượng giao tiếp và nội dung cần viết

d)

Sửa lỗi chính tả

112.

Khi tạo lập văn bản, “tính mạch lạc” có nghĩa là:

a)

Văn bản có bố cục rõ ràng, các ý được triển khai hợp lý, không mâu thuẫn

b)

Văn bản có câu văn ngắn gọn, ít lỗi chính tả

c)

Văn bản sử dụng nhiều từ Hán – Việt

d)

Văn bản có nhiều hình ảnh, biểu cảm

113.

Trong quá trình viết, việc lập dàn ý có vai trò:

a)

Giúp văn bản có tính nghệ thuật cao hơn

b)

Giúp tiết kiệm thời gian viết bằng cách bỏ qua bước chuẩn bị

c)

Giúp sắp xếp ý tưởng hợp lý, đảm bảo bố cục logic

d)

Giúp văn bản trở nên ngắn gọn hơn

114.

Một văn bản hoàn chỉnh thường gồm mấy phần cơ bản?

a)

Một phần duy nhất là nội dung chính

b)

Hai phần: mở đầu và kết thúc

c)

Ba phần: mở bài, thân bài, kết bài (hoặc mở đầu, nội dung, kết thúc)

d)

Nhiều phần không cố định

115.

Tính liên kết trong văn bản được đảm bảo nhờ:

a)

Các phương tiện liên kết như lặp, thế, nối, đồng nghĩa – trái nghĩa

b)

Số lượng từ Hán – Việt nhiều

c)

Văn bản có độ dài ngắn gọn

d)

Câu văn có nhiều dấu câu

116.

Yếu tố nào KHÔNG phải là yêu cầu khi tạo lập văn bản?

a)

Tính đúng đắn

b)

Tính mạch lạc

c)

Tính liên kết

d)

Tính cổ kính

117.

Khi viết văn bản khoa học, cần đặc biệt chú ý đến:

a)

Tính chính xác, logic và khách quan

b)

Tính biểu cảm và cảm xúc cá nhân

c)

Tính khuôn mẫu hành chính

d)

Tính thẩm mỹ, hình tượng

118.

Trong văn bản hành chính – công vụ, ngôn ngữ thường có đặc điểm:

a)

Chính xác, chặt chẽ, khuôn mẫu

b)

Hình ảnh, giàu cảm xúc

c)

Tự do, thoải mái, mang tính cá nhân

d)

Phóng đại, ước lệ

119.

Bước cuối cùng trong quá trình tạo lập văn bản là:

a)

Xác định mục đích viết

b)

Viết nháp

c)

Lập dàn ý sơ bộ

d)

Đọc lại, chỉnh sửa và hoàn thiện văn bản

120.

Một câu đúng trong văn bản cần đảm bảo:

a)

Đúng ngữ pháp, diễn đạt rõ ý, phù hợp ngữ cảnh

b)

Dài, nhiều vế câu để đủ ý

c)

Có nhiều biện pháp tu từ

d)

Có văn điệu, nhịp điệu

121.

Hiện tượng nào dưới đây là lỗi trong đặt câu?

a)

Câu phù hợp ngữ cảnh giao tiếp

b)

Câu có đầy đủ thành phần chính

c)

Câu đúng ngữ pháp và diễn đạt rõ ý

d)

Câu không có chủ ngữ hoặc vị ngữ cần thiết

122.

Khi viết văn bản khoa học, yêu cầu đặt câu cần chú trọng đến:

a)

Tính khuôn mẫu, nghi thức

b)

Tính biểu cảm, hình ảnh

c)

Sự chính xác, logic, hạn chế dùng từ cảm xúc

d)

Sự ngắn gọn, giàu hình tượng

123.

Một trong những lỗi thường gặp khi dùng từ trong văn bản là:

a)

Dùng từ sai nghĩa hoặc không phù hợp ngữ cảnh

b)

Dùng từ đúng nghĩa, rõ ràng

c)

Dùng từ đúng phong cách chức năng

d)

Dùng từ phổ thông dễ hiểu

124.

Khi đặt câu, cần tránh điều gì để văn bản không rời rạc, khó hiểu?

a)

Viết câu đúng ngữ pháp

b)

Viết câu quá dài, nhiều mệnh đề chồng chéo

c)

Viết câu ngắn gọn, rõ ý

d)

Sắp xếp ý theo trật tự logic

125.

Trong văn bản hành chính, khi dùng từ cần chú ý:

a)

Chính xác, trang trọng, khuôn mẫu

b)

Hình tượng, giàu cảm xúc

c)

Phóng đại, gợi cảm

d)

Mang tính cá nhân, ngẫu hứng

126.

Một câu thiếu liên kết thường gây hậu quả gì trong văn bản?

a)

Làm cho ý nghĩa mạch lạc hơn

b)

Làm cho nội dung rời rạc, khó hiểu

c)

Làm cho câu ngắn gọn hơn

d)

Làm cho câu giàu hình tượng hơn

127.

Khi lựa chọn từ ngữ để viết văn bản nghệ thuật, người viết cần quan tâm nhiều nhất đến

a)

Tính tiết kiệm, ngắn gọn

b)

Tính chính xác, logic

c)

Tính khuôn mẫu, nghiêm trang

d)

Tính hình tượng, gợi cảm, giàu sắc thái

128.

Yếu tố nào KHÔNG phải là yêu cầu khi dùng từ trong văn bản?

a)

Đúng nghĩa

b)

Phù hợp ngữ cảnh

c)

Phù hợp phong cách chức năng

d)

Mang tính cầu kỳ, khoa trương

129.

Để câu văn trong văn bản đạt tính liên kết, người viết cần:

a)

Dùng nhiều từ ngữ địa phương

b)

Viết thật dài để bao quát ý

c)

Sử dụng phương tiện liên kết như lặp, thế, nối, đồng nghĩa – trái nghĩa

d)

Lặp lại nguyên văn câu trước

130.

Khi dùng từ trong văn bản, yêu cầu quan trọng hàng đầu là gì?

a)

Dùng từ khó để văn bản có giá trị học thuật

b)

Dùng từ chính xác, phù hợp ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp

c)

Dùng từ nhiều nghĩa để gây ấn tượng

d)

Dùng càng nhiều từ Hán Việt càng tốt

131.

Hiện tượng dùng từ “khai thác triệt để tiềm năng con người” mắc lỗi gì?

a)

Lỗi dùng từ địa phương

b)

Lỗi dùng từ thừa sắc thái nghĩa

c)

Lỗi dùng từ thô tục

d)

Lỗi kết hợp từ không phù hợp ngữ cảnh

132.

Yếu tố nào dưới đây giúp cho văn bản đạt được tính trong sáng?

a)

Dùng nhiều từ vay mượn ngoại ngữ

b)

Tránh dùng từ đa nghĩa gây hiểu lầm

c)

Dùng nhiều từ địa phương để tạo màu sắc

d)

Dùng từ cổ và hiếm để tăng giá trị văn chương

133.

“Anh ấy vừa trẻ trung, lại vừa già cỗi” mắc lỗi gì trong cách dùng từ?

a)

Lỗi mâu thuẫn về ý nghĩa

b)

Lỗi dùng từ địa phương

c)

Lỗi dùng từ thiếu chính xác

d)

Lỗi dùng từ sáo rỗng

134.

“Nhiệm vụ của sinh viên là phải phấn đấu học tập và xây dựng bản thân thật mập mạp về tri thức” mắc lỗi dùng từ nào?

a)

Dùng từ địa phương

b)

Dùng từ thiếu chính xác về phong cách

c)

Dùng từ mâu thuẫn

d)

Dùng từ thô tục

135.

Khi nói “con hổ dữ tợn như một con cừu”, người viết đã mắc lỗi gì về cách dùng từ?

a)

Lỗi lặp từ

b)

Lỗi kết hợp từ không logic

c)

Lỗi vay mượn sai

d)

Lỗi dùng từ địa phương

136.

Từ nào sau đây có thể gây hiểu lầm do đa nghĩa, cần chú ý khi sử dụng trong văn bản?

a)

Máy bay

b)

Đá

c)

Xe máy

d)

Quyển vở

137.

Trong văn bản nghị luận, dùng từ cần hướng đến đặc điểm nào?

a)

Mềm mại, uyển chuyển như thơ

b)

Nhiều hình ảnh, giàu cảm xúc

c)

Chính xác, chặt chẽ, mang tính khái quát

d)

Nhiều tính khẩu ngữ

138.

Phát biểu nào đúng về nguyên tắc dùng từ trong văn bản?

a)

Có thể dùng từ tùy tiện nếu người nghe đoán được ý

b)

Ưu tiên từ nước ngoài để thể hiện trình độ

c)

Chỉ cần dùng từ đúng ngữ pháp, không cần quan tâm sắc thái

d)

Cần đảm bảo tính chính xác, trong sáng, phù hợp với ngữ cảnh và phong cách

139.

Ngữ âm tiếng Việt là gì?

a)

Toàn bộ từ vựng tiếng Việt

b)

Hệ thống âm thanh và quy tắc phát âm trong tiếng Việt

c)

Cách viết chữ cái trong tiếng Việt

d)

Những từ vay mượn trong tiếng Việt

140.

Trong tiếng Việt, cặp phụ âm đầu nào sau đây dễ bị lẫn khi phát âm?

a)

/m/ và /n/

b)

/b/ và /m/

c)

/h/ và /k/

d)

/l/ và /n/

141.

Nguyên tắc cơ bản của chính tả tiếng Việt là:

a)

Viết thế nào cũng được, miễn người đọc hiểu

b)

Viết theo cách phát âm địa phương

c)

Viết thống nhất theo chuẩn chính tả toàn dân

d)

Viết dựa vào sở thích cá nhân

142.

Trong chính tả tiếng Việt, “d” và “gi” dễ gây nhầm lẫn do:

a)

Khác biệt về nghĩa nhưng gần giống về âm đọc

b)

Cùng một nghĩa trong mọi văn cảnh

c)

Hoàn toàn đồng âm, đồng nghĩa

d)

Được dùng lẫn lộn trong văn bản khoa học

143.

Lỗi chính tả thường gặp ở học sinh miền Bắc là:

a)

Lẫn lộn /s/ và /x/

b)

Lẫn lộn /l/ và /n/

c)

Lẫn lộn /ch/ và /tr/

d)

Tất cả các phương án trên

144.

Khi viết chính tả, để tránh lỗi về thanh điệu, cần:

a)

Bỏ qua dấu thanh để viết nhanh hơn

b)

Chỉ dùng thanh ngang cho mọi từ

c)

Đặt đúng dấu thanh theo chuẩn tiếng Việt

d)

Viết theo thói quen cá nhân

145.

Từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

xung xướng

b)

sung sướng

c)

sung xướng

d)

xung sướng

146.

Đặc điểm nổi bật của ngữ âm tiếng Việt là:

a)

Tiếng đơn lập, có thanh điệu

b)

Tiếng biến hình, có nhiều phụ tố

c)

Tiếng chắp dính, nhiều biến tố

d)

Tiếng không có thanh điệu

147.

Trong văn bản khoa học, việc viết sai chính tả gây hậu quả gì?

a)

Không ảnh hưởng gì

b)

Làm giảm tính nghiêm túc, chính xác của văn bản

c)

Làm tăng tính nghệ thuật

d)

Khiến văn bản trở nên dễ hiểu hơn

148.

Để rèn luyện ngữ âm và chính tả tiếng Việt, người học cần:

a)

Luyện phát âm chuẩn, đọc nhiều, viết nhiều và tự kiểm tra lỗi

b)

Bỏ qua sự khác biệt vùng miền

c)

Viết nhanh, không cần soát lỗi

d)

Sử dụng chính tả theo phong cách cá nhân