Font size
WorksheetsTVTH (2)
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Trong phạm vi câu, trật tự các thành phần khác gồm:
Trạng ngữ, đề ngữ
Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp
Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp, phần hô - đáp
Trạng ngữ, đề ngữ, phần chuyển tiếp, phần hô – đáp, phần phụ chú
Lỗi về cấu tạo ngữ pháp của câu gồm:
Câu không đủ thành phần, câu không phân định rõ các thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần
Câu không phân định rõ các thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần
Câu không đủ thành phần, câu sắp xếp sai vị trí các thành phần
Cả B và C đều đúng
Chọn từ vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: "Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng ………, tạo ra những câu nói có nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe."
đồng nghĩa
đồng âm
khác nghĩa
khác âm
Các bước tiến hành tóm thuật tài liệu:
Đọc và phân tích tài liệu
Khái quát
Tổng hợp và trình bày
Cả 3 ý trên
Đặc điểm về từ trong văn bản hành chính là gì?
Dùng từ tượng hình, giàu cảm xúc
Dùng từ biểu cảm, linh hoạt và cá nhân hóa
Dùng từ chính xác, cố định và mang tính pháp lý cao
Dùng từ cổ điển và mang tính pháp lý cao
Trong văn bản nghị luận, từ ngữ được sử dụng với đặc điểm nào sau đây?
Chính xác, có tính khái quát và lập luận chặt chẽ
Có tính cụ thể, gợi cảm xúc rõ rệt
Mang tính biểu cảm mạnh, giàu hình ảnh
Đơn giản, dễ hiểu và ngắn gọn
Khi viết một bức thư trang trọng, câu nào sau đây là phù hợp nhất để mở đầu?
Chào bạn!
Kính gửi ông/bà …,
Này!
Hello!
Trong câu nào sau đây không có hiện tượng lặp từ?
Tôi yêu thích âm nhạc và âm nhạc giúp tôi thư giãn.
Cô ấy rất xinh đẹp và xinh đẹp trong bộ váy mới.
Học sinh cần chăm chỉ và chăm chỉ trong việc học.
Mọi người đều đồng ý với ý kiến của tôi.
Trong các văn bản khoa học, văn bản nghị luận và văn bản hành chính, thường sử dụng lớp từ toàn dân, có tính phổ thông rõ ràng, chính xác, tránh dùng …………………….
các từ địa phương, các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng, các biệt ngữ
các từ địa phương, các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng
các từ địa phương, các từ của thổ ngữ
các từ của thổ ngữ, tránh các tiếng lóng, các biệt ngữ
Khi dùng từ trong văn bản cần đạt được những yêu cầu chung là:
Dùng từ phải đúng âm thanh và hình thức cấu tạo; đúng về quan hệ kết hợp; phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản.
Dùng từ phải đúng âm thanh và hình thức cấu tạo; đúng về nghĩa; đúng về quan hệ kết hợp; phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản; phải đảm bảo tính hệ thống của văn bản; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.
Dùng từ phải thích hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản; phải đảm bảo tính hệ thống của văn bản; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.
Dùng từ phải đúng về quan hệ kết hợp; cần tránh hiện tượng lặp, thừa từ không cần thiết và bệnh sáo rỗng, công thức.
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Tưởng nhớ người đã mất trong tư thế nghiêm trang, lặng lẽ".
Mặc niệm
Mặc nhiên
Mặc cả
Mặc cảm
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Im lặng, làm như việc chẳng quan hệ gì với mình".
Mặc niệm
Mặc nhiên
Mặc cả
Mặc cảm
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Thầm nghĩ mình thua kém người và buồn day dứt".
Mặc niệm
Mặc nhiên
Mặc cả
Mặc cảm
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên".
Đề đạt
Đề xuất
Đề cử
Đề bạt
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Cử người giữ chức vụ cao hơn".
Đề đạt
Đề xuất
Đề cử
Đề bạt
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Chịu cảnh sống khổ cực, lao đao, vất vả".
Cơ cấu
Cơ cẩu
Cơ chế
Cơ ngơi
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Lợi dụng lúc người khác gặp thế bí để kiếm lợi hoặc buộc người khác phải cho mình hưởng lợi".
Ăn bám
Ăn dở
Ăn bớt
Ăn chẹt
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Đứng ở giữa hai bên đối lập, không theo hoặc không phụ thuộc vào bên nào".
Trung gian
Trung lập
Trung niên
Trung lưu
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Toàn bộ nhà cửa, vườn tược, ruộng đất và những tài sản khác, chứng tỏ một sự làm ăn vững chãi, phát đạt".
Cơ cầu
Cơ chế
Cơ ngơi
cơ cấu
Chọn đáp án đúng nhất cho nội dung ý nghĩa sau đây: "Truyền thống văn hóa lâu đời tốt đẹp".
Văn học
Văn chương
Văn minh
Văn hiến
Trong các văn bản khoa học và hành chính, ……………………, mang tính khái niệm, khách quan và trung hoà về sắc thái biểu cảm, không sử dụng các biện pháp tu từ.
từ mang tính đơn nghĩa
từ mang tính đa nghĩa
từ mang tính đơn nghĩa và đa nghĩa
từ sử dụng độc lập về nghĩa
Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ?
Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa
Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu
Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.
Từ được tạo thành từ một tiếng.
Khi thực hiện một bài thuyết trình theo yêu cầu của giảng viên, nhân tố giao tiếp nào dưới đây đã được xác định từ trước?
Người viết và người nhận
Chủ đề thuyết trình
Mục đích giao tiếp
Cả A và B
Nhân tố giao tiếp xác định hợp lí và chính xác bao nhiêu thì văn bản được tạo ra càng đạt hiệu quả giao tiếp cao bấy nhiêu.
Đúng
Sai
Đề cương chi tiết không chỉ bao gồm các ý lớn và luận điểm cơ bản mà còn chứa các ý nhỏ, luận cứ và dẫn chứng cụ thể, phản ánh đầy đủ nội dung của văn bản.
Đúng
Sai
Đâu không phải nguyên nhân gây ra lỗi chính tả do phát âm sai là gì?
Lỗi không nắm vững quy tắc viết hoa.
Lỗi viết sai phần vần.
Lỗi viết sai phụ âm đầu.
Lỗi viết sai thanh điệu.
Chữ viết tiếng Việt có bao nhiêu nguyên âm đơn. (Giáo trình Tiếng Việt Thực Hành – Bùi Mạnh Hùng)
11
12
13
14
Chữ viết tiếng Việt có bao nhiêu phụ âm đơn. (Giáo trình Tiếng Việt Thực Hành – Bùi Mạnh Hùng)
20
21
22
23
Chữ Quốc ngữ được xây dựng dựa trên hệ thống chữ viết nào?
Hệ chữ cái Latinh
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ tượng hình
Chữ Quốc ngữ chính thức được sử dụng rộng rãi từ thời kỳ nào?
Cuối thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Thời kỳ Pháp thuộc
Thời kỳ Cách mạng tháng Tám
Tại sao một số âm trong tiếng Việt như "gi" và "d" lại có cách phát âm giống nhau nhưng được viết khác nhau?
Do sự ảnh hưởng của tiếng Pháp
Do sự phân biệt vùng miền
Do lịch sử hình thành chữ Quốc ngữ từ nhiều hệ ngôn ngữ khác nhau
Do thay đổi ngữ âm theo thời gian
Mục đích của đề cương là gì?
Tạo cái nhìn tổng thể
Sắp xếp và điều chỉnh nội dung
Cung cấp cơ sở vững chắc cho việc viết văn bản
Cả 3 đáp án trên
Những bất hợp lí trong chữ quốc ngữ là do:
Lịch sử, văn hóa, xã hội, ngôn ngữ.
Lịch sử, văn hóa, xã hội.
Văn hóa, xã hội, ngôn ngữ.
Xã hội, ngôn ngữ, văn hóa.
Nguyên tắc xây dựng chữ quốc ngữ gồm:
Mỗi âm chỉ có một kí hiệu biểu thị.
Mỗi kí hiệu chỉ có một giá trị âm, tức là biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.
Cả A và B đều đúng.
Mỗi âm chỉ có một kí hiệu biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.
Chữ viết tiếng Việt (chữ quốc ngữ) được xây dựng theo hệ thống chữ cái La-tinh. Trong số các thông tin dưới đây, thông tin nào không đúng về chữ viết tiếng Việt?
Tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi.
Tiếng Việt có 23 phụ âm, bao gồm cả c (k, q) và g (gh).
Tiếng Việt sử dụng 5 dấu để ghi thành 6 thanh điệu.
Tất cả phụ âm tiếng Việt đều có thể đứng riêng mà không cần ghép thêm nguyên âm.
Nguyên tắc âm vị học trong việc xây dựng chữ quốc ngữ yêu cầu gì?
Một âm có thể được biểu thị bằng nhiều ký hiệu khác nhau.
Một ký hiệu phải luôn chỉ biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.
Một ký hiệu có thể biểu thị nhiều âm tùy thuộc vào vị trí.
Một âm và ký hiệu không cần có sự tương ứng.
Những bất hợp lý nào sau đây thường được các nhà nghiên cứu phàn nàn về chữ quốc ngữ?
Sử dụng nhiều dấu phụ như ă, â, ô, ơ, ư.
Chỉ dùng một ký hiệu để biểu thị tất cả các âm khác nhau.
Không sử dụng tổ hợp con chữ để biểu thị một âm.
Ký hiệu luôn chỉ biểu thị một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ.
Khi phiên âm tên riêng và thuật ngữ nước ngoài trong tiếng Việt, đối với tên riêng có hình thức phiên âm qua ngôn ngữ khác (như Hán Việt), quy tắc viết nào là đúng?
Viết tên riêng theo nguyên ngữ và sử dụng gạch nối giữa các âm tiết.
Viết tên riêng theo cách chuyển tự và không sử dụng dấu gạch nối.
Viết tên riêng theo phiên âm trực tiếp hoặc qua ngôn ngữ khác, nhưng không dùng gạch nối giữa các âm tiết.
Viết tên riêng theo nguyên ngữ, dùng dấu gạch nối và không viết hoa chữ cái mỗi âm tiết.
Khi viết tên riêng trong tiếng Việt, quy tắc viết hoa nào là đúng khi tên tổ chức, cơ quan có nhiều bộ phận tạo thành?
Viết hoa chữ cái đầu của tất cả âm tiết trong tên tổ chức.
Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên và các âm tiết đầu của các bộ phận tạo thành tên riêng.
Chỉ viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên, không viết hoa các bộ phận sau.
Viết hoa tất cả các chữ cái trong tên tổ chức.
Đề cương chi tiết và sơ giản gồm có mấy phần?
5
4
3
2
Trong tiếng Việt, lối viết sai giữa các âm “gi” và “d” có thể phân biệt bằng quy tắc nào sau đây?
“gi” không kết hợp với các vần bắt đầu bằng oa, oă, oe, trong khi “d” có thể kết hợp với các vần này.
“gi” đi với các vần ói, ơi, ơi trong khi “d” không thể kết hợp với các vần này.
“gi” và “d” không thể kết hợp với nhau trong các từ láy.
“gi” đi với các từ Hán Việt có thanh hỏi, trong khi “d” đi với từ có thanh ngã.
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ luôn luôn diễn ra theo mấy quá trình?
1
2
3
4
Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới
Văn bản phản ánh đặc điểm của người viết: sở thích cá nhân, thói quen nghề nghiệp, trình độ văn hóa, ...
Người viết hướng tới một đối tượng giao tiếp cụ thể.
Hiểu đối tượng giao tiếp cũng là điều kiện để hiểu văn bản nhanh chóng và chính xác hơn.
Cả ba ý trên
Có mấy lỗi thường gặp khi lập đề cương? (Theo giáo trình Tiếng Việt Thực Hành, Bùi Mạnh Hùng)
2
3
4
5
Mở rộng câu là biện pháp cụ thể hóa ý nghĩa của câu mà không giữ nguyên cấu tạo nòng cốt C-V.
Đúng
Sai
Rút gọn câu là biện pháp làm cho câu chỉ còn lại hai thành phần chính C-V.
Đúng
Sai
Trong thao tác rèn luyện về câu, thay đổi trật tự các thành phần câu để:
Thể hiện được sắc thái biểu cảm hoặc tạo giá trị tượng hình.
Làm nổi bật được đối tượng, điều cần thông báo.
Tạo sự liên kết chặt chẽ với các câu khác trong văn bản.
Cả 3 đáp án trên
Có mấy cách chuyển đổi các kiểu câu?
3
4
5
6
Có bao nhiêu yêu cầu cơ bản về câu xét theo quan hệ hướng nội?
2 yêu cầu
3 yêu cầu
4 yêu cầu
5 yêu cầu
Có mấy nguyên tắc trong chữ quốc ngữ?
1
2
3
4
Một số nhân tố liên quan đến nội dung văn bản?
Người viết văn bản và đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới
Hoàn cảnh giao tiếp của văn bản, loại hình văn bản
Cả A và B
Loại hình văn bản
Văn bản được hiểu là gì?
Một câu đơn lẻ có ý nghĩa trọn vẹn
Một chuỗi lời nói rời rạc không theo chủ đề
Một chỉnh thể ngôn ngữ hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, có mục đích giao tiếp
Một tập hợp câu vần bất kỳ
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt văn bản với các đơn vị ngôn ngữ khác là gì?
Sự dài ngắn câu chữ
Tính mạch lạc và hoàn chỉnh nội dung
Cách sử dụng dấu câu
Số lượng từ vựng phong phú
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là tiêu chí đánh giá một văn bản?
Tính liên kết
Tính mạch lạc
Tính hoàn chỉnh nội dung
Độ dài phải trên 500 từ
Khi phân loại, văn bản thường được chia theo những tiêu chí nào?
Theo phong cách chức năng và theo hình thức biểu đạt
Theo độ dài và số lượng chương
Theo từ ngữ thường dùng và độ khó
Theo số lượng người đọc và thời điểm xuất bản
Tính liên kết của văn bản được hiểu là gì?
Các câu, đoạn được sắp xếp theo trình tự thời gian
Các câu, đoạn gắn bó với nhau về hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
Các câu ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu
Các câu sử dụng nhiều phương tiện tu từ
Trong văn bản, “tính mạch lạc” có nghĩa là gì?
Văn bản không chứa lỗi chính tả
Ý nghĩa các câu, đoạn được triển khai thống nhất, rõ ràng, không mâu thuẫn
Văn bản có nhiều ví dụ minh hoạ sinh động
Nội dung phù hợp với thị hiếu người đọc
Một văn bản hành chính thường thuộc loại phong cách ngôn ngữ nào?
Ngôn ngữ sinh hoạt
Ngôn ngữ khoa học
Ngôn ngữ hành chính – công vụ
Ngôn ngữ nghệ thuật
Trong văn bản, phương tiện ngôn ngữ nào thường được sử dụng để đảm bảo tính liên kết hình thức?
Từ nối, phép thế, phép lặp, phép liên tưởng
Từ Hán – Việt và từ vay mượn
Các câu văn ngắn, gọn
Từ ngữ địa phương và khẩu ngữ
Văn bản khoa học có đặc điểm nổi bật là gì?
Tính biểu cảm, giàu hình ảnh
Tính chính xác, logic và khách quan
Tính chất dân gian, dễ hiểu
Tính khuôn mẫu, quy phạm chặt chẽ
Một văn bản nghệ thuật (văn học) chủ yếu nhằm mục đích gì?
Truyền đạt quy định, luật lệ
Đáp ứng nhu cầu hành chính, quản lý
Ghi chép sự kiện, số liệu khoa học
Biểu đạt cảm xúc, tư tưởng, thẩm mỹ
Khi tiếp nhận văn bản, yếu tố quan trọng đầu tiên cần xác định là gì?
Độ dài văn bản
Mục đích giao tiếp và loại văn bản
Tác giả yêu thích
Cách trình bày hình thức
Một trong những kỹ năng cơ bản để tiếp nhận văn bản là gì?
Chỉ ghi nhớ từ ngữ khó
Xác định chủ đề và ý chính
Tập trung vào lỗi chính tả
So sánh với văn bản khác
Khi phân tích văn bản, “tính mạch lạc” giúp người đọc điều gì?
Hiểu rõ sự thống nhất và logic trong nội dung văn bản
Ghi nhớ các từ khó
Biết chính xác tác giả là ai
Đọc văn bản nhanh hơn
Để nhận diện phong cách ngôn ngữ trong văn bản, người đọc cần chú ý đến điều gì?
Chủ đề, mục đích và đặc điểm ngôn ngữ của văn bản
Số lượng câu chữ
Tên nhân vật và sự kiện
Lời bình luận của độc giả
Trong phân tích văn bản nghệ thuật, yếu tố nào thường được quan tâm nhiều nhất?
Tính chính xác của số liệu
Biện pháp tu từ và giá trị thẩm mỹ
Tính khuôn mẫu hành chính
Cách viết tắt, ký hiệu
Tiếp nhận văn bản khoa học đòi hỏi người đọc phải làm gì?
Tập trung vào yếu tố biểu cảm, hình tượng
Nắm chắc khái niệm, luận điểm, luận chứng
Chỉ chú ý ví dụ minh hoạ
Đọc lướt bỏ qua các số liệu
Trong văn bản nghị luận, lập luận chặt chẽ giúp điều gì?
Người đọc dễ nắm quan điểm và bị thuyết phục
Văn bản trở nên giàu hình tượng
Nội dung mang tính biểu cảm cao
Người đọc chú ý đến cách trình bày
Đọc – hiểu văn bản không chỉ là tiếp nhận thông tin, mà còn là gì?
Quá trình đối thoại, tương tác giữa người đọc và văn bản
Ghi nhớ nguyên văn từng câu chữ
Viết lại văn bản bằng ngôn ngữ khác
Soạn thảo văn bản mới
Một yêu cầu quan trọng khi phân tích văn bản trong học tập là gì?
Chỉ quan tâm đến kết luận cuối cùng
Phân tích toàn diện cả nội dung và hình thức
Đọc nhanh để tiết kiệm thời gian
Đánh giá dựa vào cảm nhận chủ quan
Phần kết thúc của văn bản có nhiệm vụ chính là gì?
Giới thiệu nội dung văn bản
Triển khai các luận điểm mới
Đặt dấu chấm cuối cùng và thông báo sự hoàn chỉnh của văn bản
Đưa ra các câu hỏi cho người đọc
Kết thúc khép là gì?
Kết thúc bằng cách nêu thêm thông tin mới
Kết thúc bằng cách tóm tắt lại phần phát triển của văn bản
Kết thúc bằng cách để người đọc tự suy luận
Kết thúc bằng cách chỉ trích nội dung văn bản
Khi nào thường sử dụng kết thúc khép?
Khi văn bản ngắn và đơn giản
Khi phần phát triển của văn bản có dung lượng lớn
Khi muốn người đọc suy ngẫm thêm về chủ đề
Khi không có đủ thời gian để viết phần kết thúc
Kết thúc mở thường bao gồm nội dung nào sau đây?
Nhắc lại tất cả các điểm chính đã trình bày
Đưa ra lời đề nghị, khuyến cáo hoặc cảm nghĩ
Phê phán và chỉ trích nội dung văn bản
Tóm tắt toàn bộ văn bản một lần nữa
Điểm chung giữa kết thúc khép và kết thúc mở là gì?
Cả hai đều phải giải toả sự căng thẳng tâm lý của người đọc
Cả hai đều không liên quan đến phần mở đầu
Cả hai đều kết thúc bằng cách giới thiệu nội dung mới
Cả hai đều tập trung vào việc chỉ trích nội dung văn bản
Phần phát triển của văn bản có nhiệm vụ gì?
Giới thiệu chủ đề chính của văn bản
Phát triển và làm rõ các tư tưởng chủ yếu đã nêu ở phần mở đầu
Tóm tắt lại toàn bộ nội dung văn bản
Đưa ra các câu hỏi để người đọc suy nghĩ
Phần phát triển thường có đặc điểm nào?
Ngắn gọn và dễ hiểu
Phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, và dài về dung lượng
Chỉ đưa ra một số thông tin chung chung
Không liên quan đến phần mở đầu
Trong phần phát triển, yếu tố nào được đặc biệt chú ý?
Số lượng từ ngữ sử dụng
Mối tương quan giữa vấn đề chung và riêng, giữa khái quát và cụ thể
Tính hài hước của văn bản
Việc sử dụng nhiều dẫn chứng không liên quan
Luận điểm trong văn bản được định nghĩa là gì?
Một câu hỏi mở cho người đọc suy nghĩ
Một thông tin không liên quan đến chủ đề chính
Phán đoán tạo thành nội dung bài viết theo quan điểm chung của toàn bài
Một lời kêu gọi hành động cho người đọc
Luận cứ là gì trong văn bản nghị luận?
Các ví dụ hài hước để thu hút người đọc
Các câu văn không liên quan đến chủ đề
Một phần của kết thúc văn bản
Các lý lẽ và dẫn chứng hỗ trợ cho luận điểm
Mục đích chính của việc tái tạo đề cương văn bản là gì?
Khôi phục toàn bộ nội dung và bố cục của văn bản dưới dạng khái quát nhất
Thêm nhiều chi tiết vào văn bản
Viết lại văn bản theo cách khác hoàn toàn
Bỏ qua các luận điểm và chỉ tập trung vào các ví dụ
Nội dung của đề cương chi tiết thường bao gồm gì?
Các ví dụ minh hoạ không liên quan
Các hình ảnh minh hoạ
Các câu hỏi mở để người đọc suy nghĩ
Các luận điểm, luận cứ, và quá trình lập luận theo thứ tự nhất định
Có thể diễn đạt đề cương văn bản bằng cách nào?
Hệ thống các câu hỏi theo trật tự
Các đoạn văn dài và phức tạp
Các hình ảnh và đồ thị
Các câu chuyện dài
Khi trình bày đề cương văn bản, điều gì cần được đảm bảo?
Sử dụng nhiều từ đồng nghĩa để tăng độ phong phú
Viết theo kiểu tự do, không cần tuân theo trật tự nào
Đảm bảo sự nhất quán trong hình thức ngôn ngữ và trình bày
Chỉ sử dụng câu hỏi mở
Cách nào dưới đây thường được sử dụng để phân biệt các ý lớn, ý nhỏ trong đề cương?
Viết tất cả các ý trong một đoạn văn duy nhất
Sử dụng các kí hiệu như chữ số La Mã, chữ cái in, và số Ả Rập
Chỉ sử dụng dấu gạch ngang (-)
Không cần phân biệt ý lớn, ý nhỏ
“Thuật lại nội dung tài liệu khoa học” được hiểu là gì?
Đọc nguyên văn tài liệu cho người khác nghe
Trình bày lại nội dung chính của tài liệu khoa học bằng lời văn của người đọc
Chép toàn bộ nội dung tài liệu vào vở
Tóm tắt tài liệu theo ý chủ quan, không cần trung thực
Yêu cầu quan trọng nhất khi thuật lại tài liệu khoa học là:
Trung thực, chính xác với nội dung tài liệu gốc
Ngắn gọn, bỏ qua các số liệu
Dùng nhiều từ ngữ nghệ thuật
Diễn đạt theo cảm xúc cá nhân
Khi thuật lại nội dung tài liệu khoa học, người viết cần tránh điều gì?
Giữ nguyên tinh thần và luận điểm chính
Thêm ý kiến cá nhân làm thay đổi nội dung tài liệu
Tóm lược các luận cứ, dẫn chứng quan trọng
Trình bày mạch lạc, logic
Bước đầu tiên để thuật lại tài liệu khoa học là:
Chọn lọc và ghi nhớ luận điểm chính
Viết lại toàn bộ nội dung tài liệu
Đọc hiểu tài liệu, xác định chủ đề, mục đích
Tìm tài liệu khác để đối chiếu
Trong thuật lại, mức độ khái quát thường ở:
Thấp hơn so với văn bản gốc
Cao hơn so với văn bản gốc
Bằng nguyên văn văn bản gốc
Hoàn toàn phụ thuộc vào cảm nhận cá nhân
Một trong những nguyên tắc quan trọng của việc thuật lại là:
Giữ đúng thuật ngữ khoa học, không tùy tiện thay đổi
Thay toàn bộ thuật ngữ bằng từ ngữ phổ thông
Lược bỏ tất cả ví dụ minh họa
Ghi ghi nhớ kết luận, bỏ qua luận cứ
Khi trích dẫn trong quá trình thuật lại, cần đảm bảo điều gì?
Chỉ trích dẫn phần mở đầu
Thay đổi nội dung cho ngắn gọn
Dùng lời lẽ cá nhân để diễn đạt lại phần trích dẫn
Ghi rõ nguồn, trung thực, chính xác
Yếu tố nào KHÔNG phải là yêu cầu của văn bản thuật lại tài liệu khoa học?
Trung thực, khách quan
Mạch lạc, logic
Biểu cảm, giàu hình ảnh
Chính xác về thuật ngữ, số liệu
Văn bản thuật lại tài liệu khoa học thường phục vụ mục đích:
Giúp người đọc nắm bắt nhanh những thông tin, luận điểm chính của tài liệu
Thay thế hoàn toàn tài liệu gốc
Làm cho tài liệu gốc trở nên sinh động hơn
Đáp ứng nhu cầu văn nghệ, giải trí
Khi hoàn thành bản thuật lại, người viết cần làm gì?
Đọc lại, đối chiếu với tài liệu gốc để đảm bảo trung thực, đầy đủ, logic
Viết lại theo văn phong cá nhân
Rút ngắn còn vài câu ngắn gọn
Bỏ qua bước kiểm tra, chỉnh sửa
Phần kết thúc của văn bản có nhiệm vụ chính là gì?
Giới thiệu nội dung văn bản
Triển khai các luận điểm mới
Đặt dấu chấm cuối cùng và thông báo sự hoàn chỉnh của văn bản
Đưa ra các câu hỏi cho người đọc
Kết thúc khép là gì?
Kết thúc bằng cách nêu thêm thông tin mới
Kết thúc bằng cách tóm tắt lại phần phát triển của văn bản
Kết thúc bằng cách để người đọc tự suy luận
Kết thúc bằng cách chỉ trích nội dung văn bản
Khi nào thường sử dụng kết thúc khép?
Khi văn bản ngắn và đơn giản
Khi phần phát triển của văn bản có dung lượng lớn
Khi muốn người đọc suy ngẫm thêm về chủ đề
Khi không có đủ thời gian để viết phần kết thúc
Kết thúc mở thường bao gồm nội dung nào sau đây?
Nhắc lại tất cả các điểm chính đã trình bày
Đưa ra lời đề nghị, khuyến cáo hoặc cảm nghĩ
Phê phán và chỉ trích nội dung văn bản
Tóm tắt toàn bộ văn bản một lần nữa
Điểm chung giữa kết thúc khép và kết thúc mở là gì?
Cả hai đều phải giải tỏa sự căng thẳng tâm lý của người đọc
Cả hai đều không liên quan đến phần mở đầu
Cả hai đều kết thúc bằng cách giới thiệu nội dung mới
Cả hai đều tập trung vào việc chỉ trích nội dung văn bản
Phần phát triển của văn bản có nhiệm vụ gì?
Giới thiệu chủ đề chính của văn bản
Phát triển và làm rõ các tư tưởng chủ yếu đã nêu ở phần mở đầu
Tóm tắt toàn bộ nội dung văn bản
Đưa ra các câu hỏi để người đọc suy nghĩ
Phần phát triển thường có đặc điểm nào?
Ngắn gọn và dễ hiểu
Phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức, và dài về dung lượng
Chỉ đưa ra một số thông tin chung chung
Không liên quan đến phần mở đầu
Trong phần phát triển, yếu tố nào được đặc biệt chú ý?
Số lượng từ ngữ sử dụng
Mối tương quan giữa vấn đề chung và riêng, giữa khái quát và cụ thể
Tính hài hước của văn bản
Việc sử dụng nhiều dẫn chứng không liên quan
Luận điểm trong văn bản được định nghĩa là gì?
Một câu hỏi mở cho người đọc suy nghĩ
Một thông tin không liên quan đến chủ đề chính
Phần đoạn tạo thành nội dung bài viết theo quan điểm chung của toàn bài
Một lời kêu gọi hành động cho người đọc
Mục đích chính của việc tái tạo đề cương văn bản là gì?
Khôi phục toàn bộ nội dung và bố cục của văn bản dưới dạng khái quát nhất
Thêm nhiều chi tiết vào văn bản
Viết lại văn bản theo cách khác hoàn toàn
Bỏ qua các luận điểm và chỉ tập trung vào các ví dụ
Nội dung của đề cương chi tiết thường bao gồm gì?
Các ví dụ minh họa không liên quan
Các hình ảnh minh họa
Các câu hỏi mở để người đọc suy nghĩ
Các luận điểm, luận cứ, và quá trình lập luận theo thứ tự nhất định
Có thể diễn đạt đề cương văn bản bằng cách nào?
Hệ thống các câu hỏi theo trật tự
Các đoạn văn dài và phức tạp
Các hình ảnh và đồ thị
Các câu chuyện dài
Khi trình bày đề cương văn bản, điều gì cần được đảm bảo?
Sử dụng nhiều từ đồng nghĩa để tăng độ phong phú
Viết theo kiểu tự do, không cần tuân theo trật tự nào
Đảm bảo sự nhất quán trong hình thức ngôn ngữ và trình bày
Chỉ sử dụng câu hỏi mở
Cách nào dưới đây thường được sử dụng để phân biệt các ý lớn, ý nhỏ trong đề cương?
Viết tất cả các ý trong một đoạn văn duy nhất
Sử dụng các kí hiệu như chữ số La Mã, chữ cái in, và số Ả Rập
Chỉ sử dụng dấu gạch ngang (-)
Không cần phân biệt ý lớn, ý nhỏ
Tạo lập văn bản là gì?
Quá trình đọc hiểu văn bản của người khác
Quá trình sử dụng ngôn ngữ để xây dựng một chỉnh thể nhằm phục vụ mục đích giao tiếp
Ghi nhớ văn bản mẫu để viết lại
Quá trình trao đổi bằng lời nói hằng ngày
Bước đầu tiên trong quá trình tạo lập văn bản là:
Viết thành văn bản hoàn chỉnh
Lập dàn ý và xác định bố cục
Xác định mục đích, đối tượng giao tiếp và nội dung cần viết
Sửa lỗi chính tả
Khi tạo lập văn bản, “tính mạch lạc” có nghĩa là:
Văn bản có bố cục rõ ràng, các ý được triển khai hợp lý, không mâu thuẫn
Văn bản có câu văn ngắn gọn, ít lỗi chính tả
Văn bản sử dụng nhiều từ Hán – Việt
Văn bản có nhiều hình ảnh, biểu cảm
Trong quá trình viết, việc lập dàn ý có vai trò:
Giúp văn bản có tính nghệ thuật cao hơn
Giúp tiết kiệm thời gian viết bằng cách bỏ qua bước chuẩn bị
Giúp sắp xếp ý tưởng hợp lý, đảm bảo bố cục logic
Giúp văn bản trở nên ngắn gọn hơn
Một văn bản hoàn chỉnh thường gồm mấy phần cơ bản?
Một phần duy nhất là nội dung chính
Hai phần: mở đầu và kết thúc
Ba phần: mở bài, thân bài, kết bài (hoặc mở đầu, nội dung, kết thúc)
Nhiều phần không cố định
Tính liên kết trong văn bản được đảm bảo nhờ:
Các phương tiện liên kết như lặp, thế, nối, đồng nghĩa – trái nghĩa
Số lượng từ Hán – Việt nhiều
Văn bản có độ dài ngắn gọn
Câu văn có nhiều dấu câu
Yếu tố nào KHÔNG phải là yêu cầu khi tạo lập văn bản?
Tính đúng đắn
Tính mạch lạc
Tính liên kết
Tính cổ kính
Khi viết văn bản khoa học, cần đặc biệt chú ý đến:
Tính chính xác, logic và khách quan
Tính biểu cảm và cảm xúc cá nhân
Tính khuôn mẫu hành chính
Tính thẩm mỹ, hình tượng
Trong văn bản hành chính – công vụ, ngôn ngữ thường có đặc điểm:
Chính xác, chặt chẽ, khuôn mẫu
Hình ảnh, giàu cảm xúc
Tự do, thoải mái, mang tính cá nhân
Phóng đại, ước lệ
Bước cuối cùng trong quá trình tạo lập văn bản là:
Xác định mục đích viết
Viết nháp
Lập dàn ý sơ bộ
Đọc lại, chỉnh sửa và hoàn thiện văn bản
Một câu đúng trong văn bản cần đảm bảo:
Đúng ngữ pháp, diễn đạt rõ ý, phù hợp ngữ cảnh
Dài, nhiều vế câu để đủ ý
Có nhiều biện pháp tu từ
Có văn điệu, nhịp điệu
Hiện tượng nào dưới đây là lỗi trong đặt câu?
Câu phù hợp ngữ cảnh giao tiếp
Câu có đầy đủ thành phần chính
Câu đúng ngữ pháp và diễn đạt rõ ý
Câu không có chủ ngữ hoặc vị ngữ cần thiết
Khi viết văn bản khoa học, yêu cầu đặt câu cần chú trọng đến:
Tính khuôn mẫu, nghi thức
Tính biểu cảm, hình ảnh
Sự chính xác, logic, hạn chế dùng từ cảm xúc
Sự ngắn gọn, giàu hình tượng
Một trong những lỗi thường gặp khi dùng từ trong văn bản là:
Dùng từ sai nghĩa hoặc không phù hợp ngữ cảnh
Dùng từ đúng nghĩa, rõ ràng
Dùng từ đúng phong cách chức năng
Dùng từ phổ thông dễ hiểu
Khi đặt câu, cần tránh điều gì để văn bản không rời rạc, khó hiểu?
Viết câu đúng ngữ pháp
Viết câu quá dài, nhiều mệnh đề chồng chéo
Viết câu ngắn gọn, rõ ý
Sắp xếp ý theo trật tự logic
Trong văn bản hành chính, khi dùng từ cần chú ý:
Chính xác, trang trọng, khuôn mẫu
Hình tượng, giàu cảm xúc
Phóng đại, gợi cảm
Mang tính cá nhân, ngẫu hứng
Một câu thiếu liên kết thường gây hậu quả gì trong văn bản?
Làm cho ý nghĩa mạch lạc hơn
Làm cho nội dung rời rạc, khó hiểu
Làm cho câu ngắn gọn hơn
Làm cho câu giàu hình tượng hơn
Khi lựa chọn từ ngữ để viết văn bản nghệ thuật, người viết cần quan tâm nhiều nhất đến
Tính tiết kiệm, ngắn gọn
Tính chính xác, logic
Tính khuôn mẫu, nghiêm trang
Tính hình tượng, gợi cảm, giàu sắc thái
Yếu tố nào KHÔNG phải là yêu cầu khi dùng từ trong văn bản?
Đúng nghĩa
Phù hợp ngữ cảnh
Phù hợp phong cách chức năng
Mang tính cầu kỳ, khoa trương
Để câu văn trong văn bản đạt tính liên kết, người viết cần:
Dùng nhiều từ ngữ địa phương
Viết thật dài để bao quát ý
Sử dụng phương tiện liên kết như lặp, thế, nối, đồng nghĩa – trái nghĩa
Lặp lại nguyên văn câu trước
Khi dùng từ trong văn bản, yêu cầu quan trọng hàng đầu là gì?
Dùng từ khó để văn bản có giá trị học thuật
Dùng từ chính xác, phù hợp ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp
Dùng từ nhiều nghĩa để gây ấn tượng
Dùng càng nhiều từ Hán Việt càng tốt
Hiện tượng dùng từ “khai thác triệt để tiềm năng con người” mắc lỗi gì?
Lỗi dùng từ địa phương
Lỗi dùng từ thừa sắc thái nghĩa
Lỗi dùng từ thô tục
Lỗi kết hợp từ không phù hợp ngữ cảnh
Yếu tố nào dưới đây giúp cho văn bản đạt được tính trong sáng?
Dùng nhiều từ vay mượn ngoại ngữ
Tránh dùng từ đa nghĩa gây hiểu lầm
Dùng nhiều từ địa phương để tạo màu sắc
Dùng từ cổ và hiếm để tăng giá trị văn chương
“Anh ấy vừa trẻ trung, lại vừa già cỗi” mắc lỗi gì trong cách dùng từ?
Lỗi mâu thuẫn về ý nghĩa
Lỗi dùng từ địa phương
Lỗi dùng từ thiếu chính xác
Lỗi dùng từ sáo rỗng
“Nhiệm vụ của sinh viên là phải phấn đấu học tập và xây dựng bản thân thật mập mạp về tri thức” mắc lỗi dùng từ nào?
Dùng từ địa phương
Dùng từ thiếu chính xác về phong cách
Dùng từ mâu thuẫn
Dùng từ thô tục
Khi nói “con hổ dữ tợn như một con cừu”, người viết đã mắc lỗi gì về cách dùng từ?
Lỗi lặp từ
Lỗi kết hợp từ không logic
Lỗi vay mượn sai
Lỗi dùng từ địa phương
Từ nào sau đây có thể gây hiểu lầm do đa nghĩa, cần chú ý khi sử dụng trong văn bản?
Máy bay
Đá
Xe máy
Quyển vở
Trong văn bản nghị luận, dùng từ cần hướng đến đặc điểm nào?
Mềm mại, uyển chuyển như thơ
Nhiều hình ảnh, giàu cảm xúc
Chính xác, chặt chẽ, mang tính khái quát
Nhiều tính khẩu ngữ
Phát biểu nào đúng về nguyên tắc dùng từ trong văn bản?
Có thể dùng từ tùy tiện nếu người nghe đoán được ý
Ưu tiên từ nước ngoài để thể hiện trình độ
Chỉ cần dùng từ đúng ngữ pháp, không cần quan tâm sắc thái
Cần đảm bảo tính chính xác, trong sáng, phù hợp với ngữ cảnh và phong cách
Ngữ âm tiếng Việt là gì?
Toàn bộ từ vựng tiếng Việt
Hệ thống âm thanh và quy tắc phát âm trong tiếng Việt
Cách viết chữ cái trong tiếng Việt
Những từ vay mượn trong tiếng Việt
Trong tiếng Việt, cặp phụ âm đầu nào sau đây dễ bị lẫn khi phát âm?
/m/ và /n/
/b/ và /m/
/h/ và /k/
/l/ và /n/
Nguyên tắc cơ bản của chính tả tiếng Việt là:
Viết thế nào cũng được, miễn người đọc hiểu
Viết theo cách phát âm địa phương
Viết thống nhất theo chuẩn chính tả toàn dân
Viết dựa vào sở thích cá nhân
Trong chính tả tiếng Việt, “d” và “gi” dễ gây nhầm lẫn do:
Khác biệt về nghĩa nhưng gần giống về âm đọc
Cùng một nghĩa trong mọi văn cảnh
Hoàn toàn đồng âm, đồng nghĩa
Được dùng lẫn lộn trong văn bản khoa học
Lỗi chính tả thường gặp ở học sinh miền Bắc là:
Lẫn lộn /s/ và /x/
Lẫn lộn /l/ và /n/
Lẫn lộn /ch/ và /tr/
Tất cả các phương án trên
Khi viết chính tả, để tránh lỗi về thanh điệu, cần:
Bỏ qua dấu thanh để viết nhanh hơn
Chỉ dùng thanh ngang cho mọi từ
Đặt đúng dấu thanh theo chuẩn tiếng Việt
Viết theo thói quen cá nhân
Từ nào sau đây viết đúng chính tả?
xung xướng
sung sướng
sung xướng
xung sướng
Đặc điểm nổi bật của ngữ âm tiếng Việt là:
Tiếng đơn lập, có thanh điệu
Tiếng biến hình, có nhiều phụ tố
Tiếng chắp dính, nhiều biến tố
Tiếng không có thanh điệu
Trong văn bản khoa học, việc viết sai chính tả gây hậu quả gì?
Không ảnh hưởng gì
Làm giảm tính nghiêm túc, chính xác của văn bản
Làm tăng tính nghệ thuật
Khiến văn bản trở nên dễ hiểu hơn
Để rèn luyện ngữ âm và chính tả tiếng Việt, người học cần:
Luyện phát âm chuẩn, đọc nhiều, viết nhiều và tự kiểm tra lỗi
Bỏ qua sự khác biệt vùng miền
Viết nhanh, không cần soát lỗi
Sử dụng chính tả theo phong cách cá nhân
