NEW
Font size
WorksheetsJFITUYFD
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh qui luật giá trị thặng dư biểu hiện thành qui luật nào?
A.Qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
B.Qui luật tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao
C.Qui luật tích lũy tư bản
D.Qui luật giá cả sản xuất
Tư bản là gì?
A.Tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên liệu, nhà xưởng và thuê sức lao động để sản xuất giá trị thặng dư
B.Là giá trị dùng để mua sức lao động
C.Giá trị đem lại lợi nhuận cho nhà tư bản
D.Là phạm trù tự nhiên
Tư bản cho vay không ra đời từ bộ phận nào sau đây?
A.Tư bản tiền tệ
B.Tư bản công nghiệp
C.Tư bản thương nghiệp
D.Cả B và C
Giá trị thặng dư là gì?
A.Là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra, người lao động được hưởng.
B.Là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt
C.Chính là ∆T trong công thức chung của tư bản: T – H – T’ trong đó : T’ = T + ∆T
D.Cả B và C
Điền vào chỗ còn thiếu trong mệnh đề sau: “Giá trị đặc biệt của hàng hóa sức lao động thể hiện ở chỗ trong quá trình sản xuất nó tạo ra ...”
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản không dùng để mua những yếu tố nào?
A.Nhà xưởng, kho bãi
B.Nguyên, nhiên, vật liệu
C.Máy móc, thiết bị
D.Sức lao động của công nhân
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản không dùng để mua những yếu tố nào?
A.Nhà xưởng, kho bãi
B.Nguyên, nhiên, vật liệu
C.Máy móc, thiết bị
D.Sức lao động của công nhân
Nhận định sau đúng hay sai: “Đất đai không phải là hàng hóa và không có giá trị vì không phải là sản phẩm của lao động”.
A.Đúng
B.Sai
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch thu được là do yếu tố nào sau đây?
Lợi nhuận ngân hàng được xác định theo yếu tố nào sau đây?
A.Tỷ suất lợi nhuận bình quân
B.Tỷ suất lợi nhuận
C.Tỷ suất giá trị thặng dư
D.Tỷ suất lợi tức
Nhận định sau đúng hay sai: “Tỷ suất lợi nhuận thường lớn hơn hoặc bằng tỷ suất giá trị thặng dư” ?
A.Đúng
B.Sai
Chọn đáp án đúng nhất. Tích lũy tư bản và tích lũy nguyên thủy tư bản khác nhau ở điểm nào?
A.Được thực hiện bằng con đường khác nhau.
B.Về mục đích và phương thức thực hiện.
C.Tích lũy nguyên thủy tư bản tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản ra đời, tích lũy tư bản tăng cường mở rộng bóc lột.
D.Tích lũy nguyên thủy tăng sự giàu có của tư bản, tích lũy tư bản tăng cường bóc lột.
Cơ cấu sản xuất của tư bản là: 4.000 C + 1.000 V + 2.000 M. Giả sử tư bản dành 1600 giá trị thặng dư để tích lũy, trong đó phân chia cho tư bản bất biến phụ thêm 1500 và tư bản khả biến phụ thêm 100. Sau tích lũy, cấu tạo hữu cơ chung của tư bản:
Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng ngược chiều với tỷ suất lợi nhuận?
A.Tốc độ chu chuyển của tư bản
B.Khối lượng giá trị thặng dư
C.Cấu tạo hữu cơ của tư bản
D.Tỷ suất giá trị thặngdư
Nhận định sau đúng hay sai: “Giá trị hàng hóa sức lao động bao gồm cả các chi phí để nuôi con cái của người lao động”.
A.Sai
B.Đúng
A.Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới
B.Có vai trò quan trọng trong sản xuất
C.Có quyền sở hữu
D.Có khả năng tạo ra hàng hóa
Nhận định sau đúng hay sai: “Tư bản cho vay là một loại hàng hóa đặc biệt”?
A.Đúng
B.Sai
Nhà tư bản có thể giảm được chi phí tư bản bất biến bằng cách nào sau đây?
A.Tăng sử dụng vật liệu tái chế và tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu
B.Hạn chế dùng nhiều máy móc, thiết bị
C.Tiết kiệm tiền thuê nhà xưởng
D.Tiết kiệm điện năng
Giả sử một ngày lao động có 10 giờ không thay đổi, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu rút ngắn thời gian lao động cần thiết xuống còn 2 giờ thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ thay đổi như thế nào?
Khi nhà tư bản trả công cho người công nhân đúng bằng giá trị sức lao động, thì có bóc lột không?
Việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ vào yếu tố
A.Khối lượng hàng hoá và dịch vụ được đưa ra thị trường
B.Sức mua của đồng tiền
C.Số lượng tiền có trong quốc gia
D.Tỷ giá hối đoái
A.Giá trị thặng dư tương dối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội còn giá trị thặng dư siêu nghạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt
B.Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động
C.Giá trị thặng dư siêu nghạch có thể chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối
D.Cả A,B và C đều đúng
Công thức tính “lợi nhuận”:
A.p = k + m
B.p = c + v + m
C.p = m
D.p = G – k
Tư bản hàng hóa là gì?
A.Tư bản biểu hiện dưới hình thái các hàng hóa có giá trị thặng dư
B.Tư bản dùng để mua các yếu tố sản xuất, các yếu tố đầu vào của sản xuất, kinh doanh
C.Tư bản dùng để sản xuất hàng hóa
D.Tư bản dùng để mua Hàng hóa
Giá trị thặng dư tuyệt đối không được sản xuất bằng cách nào?
A.Kéo dài thời gian lao động
B.Giữ nguyên thời gian lao động cần thiết
C.Rút ngắn thời gian lao động thặng dư
D.Kéo dài thời gian lao động lao động thặng dư
Hãy chọn đáp án đúng: Trong các mệnh đề sau đây mệnh đề nào đúng khi nói về phạm trù “Giá trị thặng dư”?
Một tư bản có tổng bằng 1000, đầu tư theo cấu tạo hữu cơ 3/2 và đạt tỷ suất GTTD bằng 100%. Cơ cấu sản xuất của tư bản này là:
A.660C+ 440 V+ 440 M
B.660 C + 220 V + 220 M
C.600 C + 200 V + 200 M
D.600 C + 400 V + 400 M
Về mặt giá trị sử dụng, hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt, vì:
A.Là phạm trù vĩnh viễn
B.Khi sử dụng nó, có thể tạo ra lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
C.Người công nhân có thể đòi hỏi mức tiền công theo yêu cầu của bản thân
D.Số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định
Mâu thuẫn của công thức chung thể hiện ở chỗ: giá trị tăng thêm trong lưu thông, lại không thể tăng thêm trong lưu thông. Mệnh đề trên đúng hay sai?
A.Sai
B.Đúng
Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư được thể hiện như thế nào?
Giả sử có 2 ngành sản xuất cùng đầu tư một số tư bản bằng 1.000. Tỷ suất lợi nhuận đạt được ở ngành I là 20 %, ở ngành II là 30 %. Tỷ suất lợi nhuận bình quân của tư bản bằng:
A.20%
B.30%
C.25%
D.35%
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư tương đối thu được là do yếu tố nào sau đây?
A.Giá trị đem lại giá trị thặng dư
B.Là phạm trù lịch sử
C.Cả 3 Phương án trên
D.Tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên liệu, nhà xưởng và thuê sức lao động để sản xuất giá trị thặng dư
Nhận định sau đúng hay sai: “Sức lao động luôn luôn là hàng hóa có thể mua – bán được”?
A.Sai
B.Đúng
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hoá với mức giá như thế nào?
Giả sử một ngày lao động có 10 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết là 4 giờ. Tỷ suất giá trị thặng dư là bao nhiêu?
A.100%
B.150 %
C.200%
D.250%
Hàng hóa sức lao động là gì?
A.Là hàng hóa đặc biệt, trong quá trình sản xuất có sự tăng thêm về giá trị.
B.Là khả năng lao động của con người
C.Là phạm trù vĩnh viễn, vì mọi phương thức sản xuất đều có phạm trù hàng hóa sức lao động
D.Là hàng hóa đặc biệt vì bao gồm yếu tố tự nhiên, con người
Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu kéo dài ngày lao động thêm 1 giờ mà không thay đổi thời gian lao động cần thiết thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ thay đổi như thế nào?
Mệnh đề nào sau đây đúng về vấn đề “Lợi nhuận”?
A.Là phạm trù lịch sử
B.Là số chênh lệch giữa giá bán hàng hóa và chi phí sản xuất
C.Là biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư
D.Cả A, B, C đều đúng
Ngày lao động 10 giờ, trong đó một nửa là thời gian lao động cần thiết. Người lao động được trả 8$ một ngày, mua được 2 kg thịt gà. Khi năng suất lao động trong ngành chăn nuôi tăng làm giá thịt gà giảm còn 3.2$/kg và người lao động vẫn được trả công bảo đảm mua được 2 kg thịt gà như trước.Thời gian lao động cần thiết sẽ thay đổi như thế nào?
Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
A.Tốc độ chu chuyển của tư bản
B.Cạnh tranh
C.Tỷ suất giá trị thặng dư
D.Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Giả sử tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, tổng giá trị thặng dư là 500, trong đó dành 300 để tích lũy và 200 để tiêu dùng. Nếu tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên thành 150%, với mọi điều kiện khác không đổi, tư bản tích lũy sẽ thay đổi như thế nào?
A.450
B.500
C.330
D.400
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là gì?
A.Là quá trình nhà tư bản đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, nguyên liệu cho sản xuất
B.Là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
C.Quá trình tiền đẻ ra tiền
D.Cả A, B và C
Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư bằng nhau.Tỷ suất giá trị thặng dư là bao nhiêu?
A.150%
B.100%
C.200%
D.300%
Nếu tiền công danh nghĩa giảm 25% và giá cả tư liệu sinh hoạt tăng 25% sẽ tác động đến yếu tố nào sau đây?
A.Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế đều giảm 25%
B.Tiền công thực tế giảm 40%
C.Tiền công danh nghĩa tăng 25%
D.Tiền công thực tế giảm 25%
Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?
A.Lợi tức
B.Địa tô
C.Tiền lương
D.Lợi nhuận
Công thức H – T –H có ý nghĩa như thế nào?
A.Công thức chung của tư bản
B.Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn
C.Công thức lưu thông tiền tệ
D.Cả A, B. C đều sai
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, qui luật giá trị có hình thức biểu hiện gì?
A.Qui luật giá cả thị trường
B.Qui luật lợi nhuận bình quân
C.Qui luật giá cả sản xuất
D.Qui luật giá cả độc quyền
Công thức T – H – T’ ý nghĩa như thế nào?
A.Công thức chung của tư bản
B.Công thức lưu thông tiền tệ
C.Tiền sinh ra tiền
D.Đáp án A và B
