wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA ÔN THI TỐT NGHIỆP 2026-LẦN 1

Total questions: 28

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi Trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã, một trong các xu thế phát triển chính của thế giới là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng lan rộng.

c)

lấy chính trị-quân sự làm trọng tâm hợp tác.

d)

vừa cạnh tranh vừa đối đầu giữa các nước.

2.

Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam, một trong những nhiệm vụ chủ yếu được Đảng chủ trương tập trung thực hiện trong giai đoạn 1986-1995 là

a)

hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường.

b)

đẩy mạnh Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

3.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định tính chất của cách mạng Việt Nam là

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

cách mạng tư sản dân quyền.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

4.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây?

a)

Đông Bắc Á.

b)

Đông Nam Á.

c)

Đông Âu.

d)

Bắc Âu.

5.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc tuyến 16 (cuối năm 1946 đầu năm 1947) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

b)

Kéo dài thời gian để thực hiện sách lược “hòa để tiến”.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trên chiến trường.

d)

Kéo dài thời gian để di chuyển cơ quan kháng chiến lên Việt Bắc.

6.

Năm 1075, trước hành động chuẩn bị xâm lược của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách

a)

cầu viện.

b)

hòa để tiến.

c)

tiên phát chế nhân.

d)

thanh dã.

7.

Văn kiện nào sau đây khẳng định ASEAN là một tổ chức liên chính phủ có tư cách pháp nhân?

a)

Hiến chương ASEAN (2007).

b)

Hiệp ước Bali (1976).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

8.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây cho cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Chuyển sang đấu tranh chính trị.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Kiên định đàm phán ở Hội nghị Pari.

d)

Tiếp tục con đường bạo lực cách mạng.

9.

Những thành tựu kinh tế-xã hội của miền Bắc (1954-1975) có ý nghĩa nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam?

a)

Khẳng định vai trò quyết định trực tiếp của miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

Tạo điều kiện để miền Bắc hoàn thành vai trò căn cứ địa, hậu phương lớn đối với miền Nam.

c)

yếu tố quyết định buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh trên chiến trường miền Nam.

d)

Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ.

10.

Sự thành lập Liên bang Cộng hòa hội chủ nghĩa viết ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô giành thắng lợi trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Thể hiện sự liên minh đoàn kết giữa Chính phủ lâm thời tư sản và các viết.

c)

Thể hiện quyền tự quyết, tự nguyện hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết đồng minh.

d)

Đánh dấu sự xác lập của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

11.

Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành lập.

b)

Liên Xô và Mĩ đạt được thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược.

c)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV) thành lập.

12.

Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, ASEAN mở rộng hợp tác chính trị-an ninh, đồng thời lấy hợp tác trong lĩnh vực nào sau đây làm trọng tâm ưu tiên?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Xã hội.

d)

Văn hóa.

13.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến những năm 80 của thế kỉ XX) diễn ra trong bối cảnh

a)

chủ nghĩa hội sụp đổ ở Liên Xô, Đông Âu.

b)

Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

c)

đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN.

14.

Ngày 22-11-2015, tại Ma-lai-xi-a, các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ thành lập

a)

Diễn đàn Hợp tác Á-Âu (ASEM).

b)

Cộng đồng ASEAN.

c)

Ban Thư kí ASEAN.

d)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

15.

Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đặt nền tảng cho sự nghiệp thống nhất quốc gia.

b)

Hoàn thành thống nhất quốc gia dân tộc.

c)

Đánh bại quân xâm lược ngoại bang, giành độc lập.

d)

Khởi đầu quá trình Nam tiến của dân tộc.

16.

Sau khi thành lập Cộng đồng ASEAN, một trong những chuyển biến trong hợp tác chính trị-an ninh của của ASEAN là

a)

tăng cường hành động thực chất, nâng cao năng lực ứng phó với vấn đề an ninh phi truyền thống.

b)

hợp tác chính trị-an ninh trở thành trọng tâm và tiên phong trong tiến trình liên kết khu vực.

c)

chuyển từ ngoại giao phòng ngừa giải quyết xung đột sang tập trung xây dựng lòng tin.

d)

tăng cường hợp tác toàn diện về chính trị-an ninh, tăng cường xây dựng khối phòng thủ chung.

17.

Một trong những trụ cột để Trung Quốc thực hiện mục tiêu đến giữa thế kỉ XXI trở thành “cường quốc hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, dân chủ, văn minh, hài hòa, tươi đẹp” (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIX Đảng Cộng sản Trung Quốc)

a)

đặt trọng tâm vào cải cách hệ thống chính trị.

b)

xây dựng h thống kinh tế hiện đại hóa.

c)

chuyển sang chiến lược kinh tế hướng nội.

d)

xây dựng mô hình kinh tế tập trung bao cấp.

18.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định, lực lượng chính trị xung kích, hỗ trợ.

b)

Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng, kịp thời, mau lẹ, đúng lúc.

c)

Diễn ra đồng loạt, mang tính dây chuyền từ thành thị đến nông thôn.

d)

Diễn ra nhanh chóng, không đổ máu, thể hiện tính dân tộc tính nhân văn.

19.

Những chủ trương của Trung ương Đảng Tổng bộ Việt Minh từ ngày 14-8 đến 17-8-1945 tác động nào sau đây đến cách mạng Việt Nam?

a)

Huy động toàn dân, tiến hành khởi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Thêm bạn, bớt thù, chớp thời cơ, đẩy lùi nguy cơ, ngăn chặn lực lượng Đồng minh vào Việt Nam.

c)

Hiệu triệu nhân dân chớp thời cơ, tiến hành khởi nghĩa từng phần, tiến lên chiến tranh cách mạng.

d)

Góp phần chuẩn bị các điều kiện và tổ chức quá độ cho sự ra đời của quốc gia độc lập

20.

Theo bản Hiệu triệu của Tổng bộ Việt Minh (14-8-1945), khoảng thời gian để nhân dân Việt Nam chớp thời cơ, tổng khởi nghĩa giành chính quyền là

a)

từ khi phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

b)

từ khi phát xít Nhật đầu hàng đến khi Đồng minh hoàn thành giải giáp quân đội Nhật.

c)

từ khi phát xít Nhật đầu hàng đến trước khi lực lượng Đồng minh vào Đông Dương.

d)

từ khi quân Đồng minh vào Đông Dương đến khi chính phủ tay sai thân Nhật sụp đổ.

21.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đúng đêm giao thừa và đêm mồng 1 Tết Mậu Thân […] (1968), ta đồng loạt tiến công và nổi dậy trên toàn miền; đồng loạt tiến công địch ở 4 thành phố, 37 thị xã, hàng trăm thị trấn; đánh vào hầu hết cơ quan đầu não trung ương, địa phương cả Mỹ lẫn ngụy [...]. Trong đó có những trận gây chấn động lớn như đánh Đại sứ quán Mỹ, Dinh Độc lập, Bộ Tổng tham mưu ngụy ở Sài Gòn [...] nhân dân hầu khắp vùng nông thôn được sự giúp sức của lực lựợng vũ trang đã nổi dậy, phá tan từng mảng hệ thống kìm kẹp của ngụy quyền ở thôn, xã”. (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, Sự thật, 2015, tr.81-82)

NHỮNG NHẬN ĐỊNH NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ ĐÚNG:

a)

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, quân dân miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, nhằm hướng chủ yếu là các đô thị.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã buộc Mỹ phải thừa nhận địa vị hợp pháp của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, đồng thời chấp nhận đàm phán chính thức tại Pari.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 là đòn bất ngờ quyết định, làm đảo lộn thế bố trí chiến lược của Mỹ ở miền Nam, buộc Mỹ phải thay đổi chiến lược quân sự, xuống thang chiến tranh.

d)

a)   Nghệ thuật chớp thời cơ, khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, tổng tiến công trong Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 được kế thừa và phát huy trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

22.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tất cả các chiến dịch trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, kể cả những chiến dịch đầu tiên, những chiến dịch quy mô nhỏ, những chiến dịch địa phương […] đều có một nét chung nổi bật là đều thể hiện ngày càng rõ nét nghệ thuật chiến dịch của chiến tranh nhân dân Việt Nam, có cả bộ đội tập trung và lực lượng vũ trang tại chỗ cùng nhân dân địa phương tham gia, thường sử dụng cả phương thức tác chiến chính quy và tác chiến du kích cùng các hoạt động binh, địch vận, diệt tề trừ gian”. (Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử Nghệ thuật chiến dịch Việt Nam 1945-1975, NXB Quân đội Nhân dân, 1995, tr.252).

NHẬN ĐỊNH NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ ĐÚNG:

a)

Chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) của quân dân Việt Nam là chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy, kết hợp chặt chẽ giữa chiến tranh chính quy với du kích để phát triển thế tiến công chiến lược.

c)

Việt Bắc là căn cứ địa, hậu phương, là nơi xuất phát của các chiến dịch quân sự trong Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc chiến tranh cách mạng (1945-1975).

d)

Sự tham gia của “Bộ đội tập trung, lực lượng vũ trang tại chỗ, nhân dân địa phương” trong các chiến dịch (1945-1954) thể hiện nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.

23.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa […] thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới […]. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”. (Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội [Bổ sung, phát triển năm 2011]) của Đảng Cộng sản Việt Nam)

NHẬN ĐỊNH NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ ĐÚNG?

a)

Trong thời kì quá độ, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối.

b)

Thực hiện định hướng trong Cương lĩnh (Bổ sung, phát triển năm 2011), Đảng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phá thế bao vây, tích cực hội nhập quốc tế, trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Quá trình thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.

d)

Cương lĩnh (Bổ sung, phát triển năm 2011) khẳng định trọng tâm của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là tập trung ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng.

24.

Đầu thế kỉ XV, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của nhân dân Đại Việt diễn ra nhằm chống lại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Quân Khơ-me đỏ.

b)

Quân Minh.

c)

Quân Nam Hán.

d)

Quân Tây Ban Nha.

25.

Nhận định nào sau đây không đúng về quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô trong quá trình tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 - 1991)?

a)

Do tốn kém và suy giảm vị thế, quan hệ hai nước đã hòa dịu.

b)

Diễn ra tình trạng bất đồng và căng thẳng không có hồi kết.

c)

Căng thẳng kéo dài nhưng không đi đến quân sự trực tiếp.

d)

Hai nước quyết định sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực.

26.

Vai trò thúc đẩy phát triển của tổ chức Liên hợp quốc không gắn liền với hoạt động nào sau đây?

a)

Tham gia hỗ trợ việc bảo vệ tải nguyên, phát triển môi trưởng bền vững.

b)

Tạo sự phát triển đều về tri thức, kĩ thuật, nhân lực ở các nước phát triển.

c)

Xây dựng các chương trình, quỹ trực thuộc để thúc đẩy hợp tác quốc tế.

d)

Đề ra Chương trình nghị sự 2030 với nhiều mục tiêu mang tính toàn cầu.

27.

Sự vươn lên của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có ảnh hưởng nào tới quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Làm giảm dần sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các nước.

b)

Hạn chế sự phát triển và ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.

c)

Củng cố xu thế đa cực, đa trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Dẫn đến việc xác lập một trật tị thế giới mới do Mỹ thông trị

28.

Cho đoạn tư liệu sau dây:

Tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2 - 1945), các cường quốc đã thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á:

“Ở châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu do Hồng quân Liên Xô giải phóng, còn quân đội Mĩ. Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Béclin, Italia và một số nước Tây Âu khác. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ [...]. Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để đáp ứng việc Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật quanh chấp nhậm đóng Nhật Bản, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền bắc Triều Tiên và quân đội Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên [...] và Mĩ với Liên Xô cùng có quyền lợi ở Trung Quốc; các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á...) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003, tr.224)

NHẬN ĐỊNH NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ ĐÚNG:

a)

Sự phân chia quyền lợi giữa các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2 - 1945) là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các cuộc xung đột quân sự ở một số nước châu Phi, Trung Á sau Chiến tranh lạnh.

b)

Những quyền lợi tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2 - 1945) là cơ sở thuận lợi để Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với âm mưu phá vỡ quan hệ đồng minh và chuyển sang thế đối đầu với Liên Xô.

c)

Quyết định về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á là một trong những nhân tố trực tiếp đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thể giới thứ hai.

d)

Thỏa thuận về phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây đã gây khó khăn cho cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.