Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập Dược lâm sàng — Phần I (trích trang 1)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh trên cơ sở những kiến thức về gì?
Bệnh học và Y – Sinh học
Dược tê và học
Bệnh học và dược lý
Dược và Y – Sinh học
Sử dụng thuốc hợp lý là mục tiêu của môn Dược lâm sàng. Để đạt mục tiêu này, trách nhiệm trực tiếp thuộc về nhóm đối tượng nào?
Người kê đơn (bác sĩ điều trị), dược sĩ lâm sàng và người sử dụng thuốc
Người kê đơn (bác sĩ điều trị), dược sĩ lâm sàng và người nhà bệnh nhân
Người kê đơn (bác sĩ điều trị), trưởng khoa dược và người sử dụng thuốc
Trưởng khoa lâm sàng, dược sĩ lâm sàng và người sử dụng thuốc
Trong Dược lâm sàng, người dược sĩ lâm sàng đóng vai trò là cầu nối giữa những đối tượng nào?
Khoa dược – nơi đảm bảo thuốc và người bệnh – người phải thực hiện y lệnh
Khoa lâm sàng – nơi điều trị và người sử dụng – người phải thực hiện y lệnh
Trưởng khoa lâm sàng và người sử dụng – người phải thực hiện y lệnh
Bác sĩ – người đưa ra y lệnh và người sử dụng – người phải thực hiện y lệnh
Bốn tiêu chuẩn cần thiết để lựa chọn thuốc hợp lý là gì?
Hiệu quả điều trị tốt, hợp lý, tiện dụng, kinh tế
Hiệu quả điều trị tốt, an toàn cao, đa dụng, kinh tế
Hiệu quả điều trị tốt, an toàn cao, tiện dụng, kinh tế
Hiệu quả điều trị tốt, an toàn cao, tiện dụng, giá rẻ
Để hướng dẫn điều trị tốt, người dược sĩ lâm sàng cần có các kỹ năng nào?
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng đánh giá thông tin, kỹ năng xử lý thông tin
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng đánh giá thông tin, kỹ năng truyền đạt thông tin
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng tổng hợp thông tin, kỹ năng đánh giá thông tin, kỹ năng truyền đạt thông tin
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng phân tích thông tin, kỹ năng truyền đạt thông tin
Diện tích dưới đường cong AUC biểu thị tượng trưng cho lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính sau một thời gian. Từ AUC có thể tính được thông số nào?
Thời gian bán thải của thuốc
Tỉ lệ thấm bó của thuốc
Sinh khả dụng của thuốc
Độ thanh thải của thuốc
Phát biểu nào sau đây đúng về sinh khả dụng?
Sinh khả dụng là giá trị biểu thị tỷ lệ thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được ống tiêu hóa ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
Hai chế phẩm của cùng một hoạt chất, cùng liều dùng, cùng đường đưa thuốc được coi là tương đương sinh học khi 3 đại lượng F%, Tmax và Cmax dao động ở mức độ cho phép trong khoảng từ bao nhiêu phần trăm?
80 đến 125%
85 đến 125%
90 đến 125%
95 đến 125%
Trong xét nghiệm các chỉ số hồng cầu, MCH là gì?
Thể tích trung bình của hồng cầu
Lượng hemoglobin trung bình của hồng cầu
Nồng độ hemoglobin trung bình của hồng cầu
Chất lượng của hồng cầu
Trong xét nghiệm các chỉ số hồng cầu, MCHC là gì?
Thể tích trung bình của hồng cầu
Lượng hemoglobin trung bình của hồng cầu
Nồng độ hemoglobin trung bình của hồng cầu
Chất lượng của hồng cầu
Tương tác giữa Atropin và Pilocarpin thuộc loại nào?
Tương tác dược lực học, cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor
Tương tác dược lực học, tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý
Tương tác dược động học, cạnh tranh tại vị trí hấp thu
Tương tác dược động học, ức chế chuyển hóa tại gan
Tương tác giữa Morphin và Nalorphin thuộc loại nào?
Tương tác dược lực học, cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor
Tương tác dược lực học, tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý
Tương tác dược động học, cạnh tranh tại vị trí hấp thu
Tương tác dược động học, ức chế chuyển hóa tại gan
Tương tác giữa Atropin và Pilocarpin thường được sử dụng nhằm mục đích gì?
Thường được sử dụng để hiệp đồng tác dụng
Là tương tác làm tăng độc tính thuốc trong cơ thể
Thường được sử dụng để giải độc thuốc
Được sử dụng để kéo dài thời gian tác dụng của thuốc
Tương tác giữa Morphin và Nalorphin thường được sử dụng nhằm mục đích gì?
Thường được sử dụng để hiệp đồng tác dụng
Là tương tác làm tăng độc tính thuốc trong cơ thể
Thường được sử dụng để giải độc thuốc
Được sử dụng để kéo dài thời gian tác dụng của thuốc
Lựa chọn đáp án đúng nhất về phối hợp furosemid với gentamicin:
Phối hợp furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên tai và gan, dẫn đến tăng nguy cơ suy thận và gan
Phối hợp furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên dạ dày và tai, dẫn đến tăng nguy cơ loét dạ dày và điếc
Phối hợp furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên thận và mắt, dẫn đến tăng nguy cơ suy thận và mù
Phối hợp furosemid với gentamicin làm tăng độc tính trên thận và tai, dẫn đến tăng nguy cơ suy thận và điếc
Phối hợp thuốc lợi tiểu với các thuốc chống tăng huyết áp để điều trị bệnh tăng huyết áp được gọi là gì?
Tương tác hiệp đồng
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý
Gọi là tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một receptor
Những tương tác xảy ra trên cùng một receptor giữa hai thuốc thường dẫn đến hậu quả làm giảm hoặc mất tác dụng, gọi là gì?
Tương tác hiệp đồng
Tương tác hiệp đồng vượt mức
Tương tác đối kháng
Tương tác dược động học
Phối hợp các kháng sinh có cơ chế tác dụng khác nhau trong điều trị lao được gọi là gì?
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý
Gọi là tương tác hiệp đồng
Gọi là tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một receptor
Phối hợp kháng sinh với các thuốc giảm tiết HCl để điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng được gọi là gì?
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một hệ thống sinh lý
Gọi là tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính
Gọi là tương tác hiệp đồng
Gọi là tương tác xảy ra trên cùng một receptor
Các thuốc nhóm corticoid phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) sẽ gây hậu quả nào?
Tăng nguy cơ đái tháo đường
Tăng nguy cơ loãng xương
Tăng nguy cơ rối loạn phân bố mỡ
Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa
Tương tác dược động học là loại tương tác tác động lên những quá trình nào của thuốc trong cơ thể?
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể
Phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể
Hấp thu, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa của thuốc trong cơ thể
Hậu quả của tương tác dược động học dẫn đến thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính là do nguyên nhân nào?
Sự thay đổi liên kết với protein của thuốc trong huyết tương
Sự thay đổi thể tích phân bố của thuốc
Sự thay đổi sinh khả dụng của thuốc
Sự thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương
Tương tác trong giai đoạn hấp thu thuốc hay xảy ra với các thuốc dùng theo đường nào?
Đường uống
Đường tiêm tĩnh mạch
Đường tiêm bắp thịt
Đường đặt trực tràng
Khả năng hấp thu thuốc griseofulvin sẽ giảm khi dùng cùng với chất nào?
Các antacid
Các kháng sinh nhóm macrolid
Các vitamin
Các kháng Histamin H1
Khả năng hấp thu thuốc chứa Fe2+ sẽ giảm khi dùng cùng với thuốc nào?
Các kháng sinh nhóm macrolid
Các kháng Histamin H 2
Các vitamin
Các kháng Histamin H 1
Việc phối hợp vitamin C với các kháng sinh nhóm betalactamin dẫn đến hậu quả nào?
Tác dụng đối kháng
Tăng hiệu quả điều trị
Thuốc kháng sinh sẽ được bảo vệ ở dạ dày
Thuốc kháng sinh sẽ bị phá hủy nhiều hơn tại dạ dày
Khi phối hợp vitamin C với các kháng sinh nhóm betalactamin, cách dùng nào là hợp lý nhất?
Uống cả hai thuốc ngay sau bữa ăn
Uống kháng sinh nhóm betalactamin trước bữa ăn 1 giờ, vitamin C uống sau bữa ăn
Uống vitamin C trước bữa ăn 1 giờ, kháng sinh nhóm betalactamin uống sau bữa ăn
Uống cả hai thuốc trước bữa ăn 1 giờ
Thuốc Cimetidin ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan; khi dùng cùng thuốc Nifedipin thì có nguy cơ gì?
Gây tăng huyết áp đột ngột
Gây hạ huyết áp quá mức
Gây mất nước do tiêu chảy
Gây táo bón
Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) theo tần suất gặp gồm những mức nào?
Thường gặp, ít gặp, rất hiếm gặp
Ít gặp, hiếm gặp, rất hiếm gặp
Thường gặp, hiếm gặp, rất hiếm gặp
Thường gặp, ít gặp, hiếm gặp
Phân loại ADR theo tần suất gặp, "ít gặp" được hiểu là mức nào?
ADR < 1/1000
1/1000 < ADR < 1/100
ADR > 1/100
ADR < 1/100
Phân loại ADR theo tần suất gặp, "thường gặp" được hiểu là mức nào?
ADR < 1/1000
1/1000 < ADR < 1/100
ADR > 1/100
ADR < 1/100
Phân loại ADR theo tần suất gặp, "hiếm gặp" được hiểu là mức nào?
ADR < 1/1000
1/1000 < ADR < 1/100
ADR > 1/100
ADR < 1/100
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) gây ra nhưng không cần điều trị, không cần giải độc và thời gian nằm viện không kéo dài thuộc mức độ nào?
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Tử vong
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) gây ra cần có thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày thuộc mức độ nào?
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Tử vong
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần chăm sóc tích cực thuộc mức độ nào?
Nhẹ
Trung bình
Nặng
Tử vong
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) typ A không có đặc điểm nào dưới đây?
Tiên lượng được
Thường không tiên lượng được
Thường phụ thuộc liều dùng
Là tác dụng dược lý quá mức
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) typ B không có đặc điểm nào dưới đây?
Không liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch
Không phụ thuộc liều dùng
Tiên lượng được
Thường không tiên lượng được
Kể tên bốn quá trình xảy ra khi thuốc vào cơ thể theo đúng trình tự?
Hấp thu, Chuyển hóa, Phân bố, Thải trừ
Phân bố, Hấp thu, Chuyển hóa, Thải trừ
Chuyển hóa, Hấp thu, Phân bố, Thải trừ
Hấp thu, Phân bố, Chuyển hóa, Thải trừ
Thông số đặc trưng của quá trình hấp thu là gì?
Thời gian bán thải
Độ thanh thải
Thể tích phân bố
Sinh khả dụng
Cho biết công thức tính liều dựa trên thể tích phân bố và nồng độ thuốc trong huyết tương:
D=Vd×Cp×F
D=Vd×Cp
D=(Vd×Cp)/F
D=Vd/(Cp×F)
Sau khi ngừng thuốc, bao lâu thì coi như thuốc đã bị thải trừ hoàn toàn khỏi cơ thể?
Khoảng 10 lần T1/2
Khoảng 7 lần T1/2
Khoảng 5 lần T1/2
Khoảng 4 lần T1/2
Sinh khả dụng là khái niệm để chỉ phần thuốc được đưa đến và hiện diện ở đâu?
Dạ dày
Ruột non
Hệ tuần hoàn chung
Gan
Thử nghiệm đường huyết lúc đói nghĩa là gì?
Bệnh nhân hạn chế uống nước trước khi xét nghiệm
Bệnh nhân không ăn trước khi xét nghiệm 12 giờ
Bệnh nhân có thể ăn uống trước khi xét nghiệm khoảng 2 giờ
Bệnh nhân không cung cấp đường trong vòng 8 giờ trước xét nghiệm
Theo quy định của hiệp hội đái tháo đường quốc tế, đái tháo đường không kiểm soát tốt khi chỉ số HbA1c ở mức nào?
> 7
< 7
> 8
> 7
Al3+ và Ca2+ làm giảm hấp thu thuốc nào sau đây?
Chlorpheniramin
Erythromycin
Chloramphenicol
Tetracyclin
Sự tương tác thuốc do làm thay đổi sự phân bố thuốc có đặc điểm nào sau đây?
Làm tăng nồng độ trong huyết tương (dưới dạng tự do) của thuốc có ái lực mạnh
Làm tăng nồng độ trong huyết tương (dưới dạng phức hợp) của thuốc có ái lực mạnh
Một thuốc có ái lực mạnh hơn sẽ đẩy thuốc kia ra khỏi nơi gắn protein
Tất cả đều sai
Trong sự phối hợp thuốc, phát biểu về hiệp lực bội tăng nào sau đây là sai (ngoại trừ chọn phát biểu không đúng)?
Cả hai loại thuốc phải cùng cơ chế tác động
Có thể hai loại thuốc đều có tác dụng dược lý
Có thể chỉ một trong hai loại thuốc có tác dụng dược lý
Tác dụng chung sinh ra luôn lớn hơn tổng tác động ban đầu của hai loại thuốc
Các ưu điểm của thuốc ngậm dưới lưỡi, chọn phát biểu không đúng (ngoại trừ):
Dùng thuận tiện, an toàn
Thuốc vào thẳng vòng tuần hoàn nên không bị chuyển hóa qua gan lần đầu
Thuốc vào thẳng vòng tuần hoàn nên không bị enzyme amylase phá hủy
Thuốc tác dụng nhanh trong vòng 3–5 phút
Đối với trẻ em, trong trường hợp cấp cứu nên sử dụng thuốc theo đường nào?
Tiêm tĩnh mạch
Đặt trực tràng
Ngậm dưới lưỡi
Miếng dán
Khi bệnh nhân suy thận, kết quả xét nghiệm sinh hóa máu thường cho thấy điều gì?
Creatinin và ure không thay đổi
Creatinin tăng, ure không thay đổi
Creatinin không thay đổi, ure tăng
Cả creatinin và ure đều tăng
Hạ glucose huyết quá mức thường do quá liều thuốc nào?
Insulin
Các thuốc hạ huyết áp
Probenecid
Glucagon
Giai đoạn phát triển mà thai nhi nhạy cảm nhất với độc tính của thuốc, có thể dẫn tới những bất thường nặng nề về hình thái là giai đoạn nào?
Thời kỳ tiền phôi
Thời kỳ thai
Thời kỳ phôi
Thời kỳ phôi và thai
Hấp thu thuốc theo đường tiêm bắp ở trẻ sơ sinh chậm và thất thường do nguyên nhân nào?
Khối cơ vắn ít, co bóp cơ yếu kém
Tỉ lệ nước nhiều
Lưu lượng tưới máu không đều
Tất cả các yếu tố trên
Những khác biệt về dược động học của thuốc ở trẻ em chủ yếu gặp ở lứa tuổi nào?
Trẻ sơ sinh
Trẻ dưới 1 năm tuổi
A và B đúng
Trẻ nhỏ 1–6 tuổi
Kháng sinh nào sau đây không nên sử dụng cho phụ nữ có thai?
Penicillin G
Erythromycin
Amoxicillin
Gentamicin
Nguyên nhân gây thiếu vitamin và chất khoáng thường là gì?
Do cung cấp thiếu
Do rối loạn hấp thu
Những nguyên nhân sau đây gây thiếu vitamin và chất khoáng đều liên quan đến rối loạn hấp thu, trừ:
Tắc mật
Cắt dạ dày
Ăn kiêng
Ỉa chảy
Các biện pháp xử trí khi thiếu vitamin và chất khoáng sau đây đều đúng, trừ:
Loại trừ nguyên nhân gây thiếu
Bổ sung ngay vitamin và chất khoáng có hàm lượng cao
Điều chỉnh lại chế độ ăn
Thực phẩm trong khẩu phần ăn nên đa dạng
Các biện pháp bổ sung vitamin và chất khoáng sau đây đều hợp lý, trừ:
Nên thận trọng với các chế phẩm có hàm lượng trên 5 lần nhu cầu hằng ngày
Nên sử dụng vitamin đơn lẻ liều cao
Nên chọn loại đơn lẻ nếu biết chắc chắn thiếu chất nào
Nên chọn dạng phối hợp nếu nguyên nhân thiếu do chất lượng thực phẩm
Trong số các bệnh sau đây, bệnh nào không được sử dụng glucocorticoid:
Nhiễm nấm
Viêm khớp
Hen
Sốc quá mẫn
Chất có tác dụng giữ muối, nước mạnh nhất trong các glucocorticoid là:
Dexamethason
Triamcinolon
Hydrocortison
Prednisolon
Chất không có tác dụng giữ muối, nước trong các glucocorticoid là:
Prednisolon
Hydrocortison
Dexamethason
Prednison
Chống chỉ định nào không đúng với glucocorticoid:
Loét dạ dày tá tràng tiến triển
Sử dụng cho trẻ em
Các trường hợp nhiễm nấm, virus
Tiêm chủng bằng vaccin sống
Về nguy cơ loét dạ dày - tá tràng khi dùng glucocorticoid, ngoại trừ:
Hay gặp ở người cao tuổi
Người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng
Có thể gặp cả khi dùng ngoài đường tiêu hóa (tiêm, đặt trực tràng)
Có thể hạn chế bằng cách uống đồng thời với các antacid
Khi gặp hội chứng Cushing do thuốc, không nên:
Ngừng glucocorticoid ngay
Giảm liều từ từ
Hạn chế việc đưa lại glucocorticoid nếu bệnh tái phát
Dùng thuốc điều trị triệu chứng nếu bệnh tái phát
Tai biến thường gặp khi dùng các dạng glucocorticoid bôi ngoài gồm:
Teo da
Xơ cứng bì
Viêm da đỏ rát
Tất cả các đáp án trên
Các biện pháp giảm tác dụng phụ do dùng glucocorticoid tại chỗ là, ngoại trừ:
Không được nhỏ mắt các chế phẩm chứa glucocorticoid khi nhiễm virus hoặc nấm
Hạn chế bôi kéo dài
Không được súc miệng sau khi xông họng bằng glucocorticoid
Không tự ý dùng thuốc
Tác dụng phụ hay gặp khi dùng glucocorticoid dạng nhỏ mắt là:
Đục thủy tinh thể (cataract)
Tăng nhãn áp (glaucome)
Ngứa mắt
Quáng gà
Những câu sau đây đều đúng với tác dụng phụ của glucocorticoid, trừ:
Gây xốp xương
Tăng khả năng nhiễm khuẩn
Làm chậm liền sẹo
Tăng sức đề kháng của cơ thể
Các biện pháp chống loãng xương do glucocorticoid gây ra sau đây đều đúng, trừ:
Bổ sung calci và vitamin D theo nhu cầu hằng ngày
Giảm vận động
Dùng calcitonin
Tăng khẩu phần ăn giàu chất đạm và calci
Những điều sau đây về sử dụng glucocorticoid đều đúng, trừ:
Ngừng thuốc từ từ sau khi điều trị dài ngày
Nên chia thuốc làm nhiều lần trong ngày
Nên dùng mức liều thấp nhất có hiệu quả
Tăng lượng đạm, giảm lượng đường và muối trong chế độ ăn
Các biện pháp có thể sử dụng để giảm kích ứng của NSAIDs với dạ dày, trừ:
Uống đồng thời với thuốc kháng H2
Dùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
Uống nhiều nước
Dùng thuốc chẹn bơm proton
Chống chỉ định khi dùng NSAIDs, trừ:
Các trạng thái xuất huyết
Người dị ứng với chế phẩm
Người bị loét dạ dày
Người bị bệnh tâm thần
Khi dùng NSAIDs để hạ sốt, nên chọn:
Chỉ aspirin
Loại tác dụng kéo dài
Loại tác dụng nhanh
Aspirin và ibuprofen
Tác dụng nào không phải của NSAIDs:
Hạ sốt
Giảm đau
Chống viêm
Chống nhiễm khuẩn
Cơ chế gây loét dạ dày của NSAIDs:
Do giảm chất nhầy của niêm mạc dạ dày
Do tác dụng kích ứng tại chỗ
Do tăng tiết dịch vị
Do giảm chất nhầy niêm mạc và kích ứng tại chỗ
Tác dụng phụ của NSAIDs là:
Tăng nguy cơ xuất huyết
Có thể gây co hen
Loét dạ dày
Cả 3 tác dụng trên đều đúng
Để giảm khả năng gây loét dạ dày của NSAIDs, nên:
Dùng viên bao tan trong ruột
Dùng viên sủi bọt
Uống lượng nước lớn 200–250 ml
Không dùng phối hợp với misoprostol
Bilirubin là sản phẩm thoái hóa của:
Hemoglobin
Mật
Glucose
Cả 3 đáp án đều sai
Thông số dược động học nào đặc trưng cho pha hấp thu:
Sinh khả dụng
Độ thanh thải
Thời gian bán thải
Vận tốc hấp thu
Ý nghĩa của thông số thời gian bán thải:
Trong cùng một liều thuốc dùng dài thì thời gian bán thải tăng lên và ngược lại
Thời gian bán thải dùng để xác định liều dùng của thuốc
Nếu thuốc có thời gian bán thải ngắn thì nên tăng liều
Thời gian bán thải để xác định nhịp dùng thuốc trong ngày
Nguyên tắc khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Chỉ kê đơn khi lợi ích cho thai nhi cao hơn người mẹ
Giảm liều so với bình thường
Tránh dùng tất cả thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
Tất cả các đáp án đều đúng
Nguyên tắc nào sau đây là đúng khi sử dụng kháng sinh:
Sử dụng kháng sinh khi có triệu chứng sốt
Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
Dừng kháng sinh ngay khi hết triệu chứng
Dùng liều cao ngay từ đầu
Biện pháp nào sau đây không cần thực hiện để giảm tác dụng phụ của thuốc:
Tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ
Nên tăng liều khi bệnh không khỏi
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Corticoid thường được chỉ định trong trường hợp nào sau đây:
Nhiễm khuẩn cấp tính
Các bệnh viêm mạn tính
Suy thận
Tiểu đường
Corticoid không nên sử dụng trong trường hợp nào sau đây:
Bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng
Bệnh nhân bị dị ứng
Bệnh nhân bị viêm khớp
Bệnh nhân bị viêm da
Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh. Mục tiêu cơ bản của môn học là:
Bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt nhất
Phòng ngừa các phản ứng có hại do thuốc gây ra
Tiết kiệm chi phí cho người bệnh do lựa chọn được thuốc phù hợp
Đánh giá việc kê đơn hợp lý dựa trên những khác biệt về sinh lý và bệnh lý
Dược lâm sàng tại bệnh viện hiện nay còn lẻ tẻ và mới chỉ thực hiện được một số chức năng khiêm tốn. Trở ngại chính có thể là:
Nhận thức về dược lâm sàng chưa rõ ràng
Chưa có một chương trình đào tạo cụ thể
Chi phí cho hoạt động dược lâm sàng còn hạn hẹp
Về mặt tổ chức, chưa có quy định cụ thể về vai trò của dược sĩ lâm sàng tại bệnh viện
Trong giao tiếp với người bệnh, người dược lâm sàng cần tạo lập mối quan hệ gần gũi với bệnh nhân vì điều trị tốt cần có sự hợp tác từ phía bệnh nhân. Những việc làm bao gồm:
Làm cho bệnh nhân hiểu được lý do điều trị
Làm cho bệnh nhân hiểu được phương thức điều trị
Làm cho bệnh nhân hiểu được vai trò của việc dùng thuốc hợp lý
Làm cho bệnh nhân hiểu được những việc họ cần làm để tham gia vào điều trị thành công
Nguyên nhân thất bại trong điều trị về phía người bệnh thường do:
Giá thành thuốc quá cao so với điều kiện kinh tế
Người bệnh tự ý bỏ điều trị
Người bệnh sử dụng không đúng liều
Người bệnh dùng thuốc không đủ thời gian
Những cách tính độ thanh thải của thuốc (Cl thuốc) là:
Tính từ khả năng chuyển hóa thuốc qua gan
Tính từ tốc độ thải trừ thuốc qua nước tiểu
Tính từ liều lượng và sinh khả dụng của thuốc
Tính từ liều lượng và diện tích dưới đường cong
Từ thời điểm 5×t1/2 trở đi, lượng thuốc trong máu hầu như không thay đổi nữa vì:
Lượng thuốc tại các tổ chức đã bão hòa
Lượng thuốc thấm nhập vào tổ chức bằng lượng thuốc được thải trừ
Lúc này nồng độ thuốc trong máu chỉ còn chưa đầy 1% so với nồng độ ban đầu
Lúc này nồng độ thuốc trong máu gần như không còn so với nồng độ ban đầu
Rối loạn chức năng thận có thể ảnh hưởng đến trị liệu bằng thuốc vì các lý do sau:
Hiệu quả của thuốc có thể bị thay đổi
Hiện trạng lâm sàng của người bệnh có thể xấu đi
Tác dụng có hại của thuốc có thể tăng lên
Hiệu quả của thuốc không bị thay đổi
Cách hiệu chỉnh liều theo hệ số Q:
Giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc và giảm liều
Giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc và liều dùng
Giữ nguyên liều nhưng nới rộng khoảng cách đưa thuốc
Vừa giảm liều, vừa nới rộng khoảng cách đưa thuốc
Bình thường, chỉ số Hematocrit (nam 39–45% hoặc 0,39–0,45; nữ 35–42% hoặc 0,35–0,42). Chỉ số này giảm trong:
Chảy máu
Tiêu huyết
Mất nước
Sốt kéo dài
Bình thường, chỉ số Hematocrit (nam 39–45% hoặc 0,39–0,45; nữ 35–42% hoặc 0,35–0,42). Chỉ số này tăng trong:
Chảy máu
Tiêu huyết
Mất nước
Sốt kéo dài
Người cao tuổi có nguy cơ gặp nhiều ADR hơn do:
Lạm dụng thuốc
Giảm chức năng các cơ quan gan, thận
Mắc nhiều bệnh, sử dụng nhiều thuốc
Khả năng hấp thụ thuốc giảm
Trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ đẻ non có nguy cơ gặp ADR tăng vì:
Một số enzym liên quan đến chuyển hóa chưa đầy đủ
Một số enzym liên quan đến thải trừ thuốc chưa đầy đủ
Chức năng dạ dày, ruột chưa hoàn thiện
Hệ thần kinh phát triển chưa hoàn thiện
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị:
Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
Lựa chọn kháng sinh hợp lý
Tăng liều hợp lý khi bệnh nhân sốt cao
Phối hợp kháng sinh hợp lý
Tại sao không được dùng kháng sinh trong nhiễm virus thông thường:
Vì kháng sinh không có tác dụng với virus
Vì dễ gây kháng thuốc
Vì virus kháng lại kháng sinh
Vì virus không gây bệnh
Dấu hiệu nào giúp phân biệt sốt do vi khuẩn và sốt do virus:
Sốt do vi khuẩn thường > 39∘C
Sốt do virus thường 38 – 38,5∘C
Virus luôn gây sốt rất cao > 40∘C
Vi khuẩn không gây sốt
Biện pháp chính xác nhất để xác định tác nhân gây bệnh:
Thăm khám lâm sàng
Xét nghiệm máu thường quy
Phân lập vi khuẩn gây bệnh
Đo huyết áp
Khi nào cần phân lập vi khuẩn để chẩn đoán?
Nhiễm khuẩn máu, viêm màng não
Nhiễm khuẩn nặng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Nhiễm cúm mùa thông thường
Nhiễm cảm lạnh
Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn kháng sinh gồm:
Vi khuẩn gây bệnh
Vị trí nhiễm khuẩn
Thói quen kê đơn của bác sĩ
Cơ địa bệnh nhân
Kháng sinh nào thấm tốt vào dịch mắt?
Ampicillin
Tetracyclin
Rifampicin
Aminoglycosid
Kháng sinh nào thấm tốt vào dịch não tủy kể cả khi viêm màng não?
Penicillin G
Aminoglycosid
Ceftriaxon
Vancomycin
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh với trẻ em sơ sinh:
Phải hiệu chỉnh liều theo lứa tuổi
Không dùng cyclin cho trẻ dưới 8 tuổi
Có thể dùng quinolon cho trẻ sơ sinh
Có thể dùng aminosid nhưng cần theo dõi độc tính
Ở người cao tuổi, khi dùng kháng sinh cần lưu ý:
Chức năng gan thận suy giảm → dễ tích lũy thuốc
Nguy cơ dị ứng kháng sinh cao hơn
Dễ gặp tương tác thuốc
Không cần hiệu chỉnh liều
Kháng sinh CHỐNG CHỈ ĐỊNH tuyệt đối ở phụ nữ có thai?
Tetracyclin
Cloramphenicol
Cotrimoxazol
Penicillin G
Kháng sinh được coi là an toàn cho phụ nữ mang thai?
Cephalosporin
Penicillin
Aminosid
Vancomycin
Khi bệnh nhân suy gan nặng, nên tránh kháng sinh:
Rifampicin
Clindamycin
Ofloxacin
Ketoconazol
Trong phối hợp kháng sinh, mục đích là:
Tăng hiệu quả diệt khuẩn
Giảm nguy cơ kháng thuốc
Nới rộng phổ tác dụng
Tiết kiệm chi phí điều trị
Ví dụ về phối hợp cần thiết để chống kháng thuốc:
Phối hợp Penicillin A với Acid clavulanic
Phối hợp oxacillin với gentamicin
Phối hợp erythromycin với clindamycin
Phối hợp rifampicin với isoniazid trong lao
Phối hợp KHÔNG nên sử dụng vì làm giảm tác dụng kháng khuẩn?
Erythromycin + Lincomycin
Streptomycin + Tetracyclin
Penicillin + Aminosid
Erythromycin + Cloramphenicol
Nguyên tắc dùng kháng sinh đúng thời gian là:
Dùng đến khi hết vi khuẩn + 2–3 ngày
Với bệnh nhân suy giảm miễn dịch: +5–7 ngày
Điều trị lâu có thể dùng một liều duy nhất
Có thể ngừng ngay khi hết sốt
Phác đồ “chớp nhoáng” trong điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục:
Dùng spectinomycin 2g liều duy nhất
Dùng benzathin penicillin G 1,2 triệu UI liều duy nhất
Dùng doxycyclin kéo dài 7–10 ngày
Dùng pefloxacin một liều duy nhất
Trong dự phòng phẫu thuật, thời điểm đưa kháng sinh tối ưu là:
Trước rạch da nhưng không sớm hơn 2h
Sau khi khâu vết mổ
Sau khi mổ 3h
Khi có dấu hiệu nhiễm trùng
Nguyên tắc chọn kháng sinh dự phòng phẫu thuật:
Phổ đủ rộng
Thấm tốt vào tổ chức mổ
Thời gian bán thải không quá ngắn
Thời gian bán thải rất ngắn
Loại kháng sinh ưu tiên trong dự phòng phẫu thuật:
Cephalosporin thế hệ 1
Cephalosporin thế hệ 2
Cephalosporin thế hệ 3
Vancomycin (khi dị ứng beta-lactam)
Tại sao không nên dùng Cephalosporin thế hệ 3 trong dự phòng phẫu thuật thường quy?
Phổ quá rộng, không cần thiết
Dễ tạo kháng thuốc bệnh viện
Tác dụng kém với E.coli
Tác dụng kém với tụ cầu
Trong phẫu thuật đại tràng – trực tràng, lựa chọn dự phòng thường dùng:
Neomycin + Erythromycin đường uống hôm trước
Cefoxitin tiêm trước mổ
Penicillin G đơn độc
Metronidazol phối hợp
Trong phẫu thuật tuyến tiền liệt, kháng sinh phù hợp là:
Fluoroquinolon
Macrolid
Aminosid
Co-trimoxazol
Độ dài dùng kháng sinh dự phòng sau mổ:
Không kéo dài quá 24h
Đa số chỉ cần 1–2 liều
Luôn dùng 7–10 ngày
Có thể ngừng ngay sau mổ
Phẫu thuật xương – khớp nên chọn:
Cephalosporin thế hệ 1,2
Lincosamid
Fluoroquinolon
Aminosid
Nguyên tắc dự phòng bằng kháng sinh:
Dùng đúng thời điểm
Dùng đúng thuốc
Dùng đúng độ dài
Dùng kéo dài càng lâu càng tốt
Nguyên nhân thất bại khi dùng kháng sinh dự phòng phẫu thuật ở Việt Nam:
Dùng sau mổ thay vì trước mổ
Không chọn đúng kháng sinh cho loại phẫu thuật
Dùng kéo dài 7–10 ngày
Chỉ dùng một liều duy nhất trước mổ
Các yếu tố quan trọng ngoài kháng sinh giúp giảm nhiễm khuẩn bệnh viện:
Vệ sinh môi trường
Tiệt trùng dụng cụ, bông băng
Tay nghề bác sĩ phẫu thuật
Dùng kháng sinh phổ rộng cho tất cả bệnh nhân
Vai trò của Glucocorticoid (GC) trong cơ thể:
Điều hoà chuyển hoá các chất
Tham gia điều hoà huyết áp
Tăng tổng hợp protein và phát triển cơ bắp
Ngăn cản tổng hợp protein, gây teo cơ khi dùng kéo dài
Nhịp sinh lý của Hydrocortison (HC) trong máu cao nhất vào thời điểm:
Lúc nửa đêm (0h)
Khoảng 3–4h sáng
Lúc thức dậy buổi sáng
Buổi trưa 12h
Yếu tố làm tăng tiết cortisol (HC):
Stress thể chất (phẫu thuật, nhiễm trùng)
Stress tâm lý (buồn, giận dữ)
Ngủ đủ giấc và thư giãn
Bổ sung nhiều vitamin D
Dùng GC liều cao kéo dài có thể gây:
Hội chứng Cushing do thuốc
Suy thượng thận cấp khi ngừng đột ngột
Tăng chiều cao ở trẻ em
Giảm sức đề kháng cơ thể
Tác dụng của GC trên chuyển hoá glucose là:
Tăng tổng hợp glycogen ở gan
Giảm đường huyết ngoại vi
Ngăn glucose vào tế bào ngoại vi
Tăng sử dụng glucose ở cơ
Tác dụng của GC trên protein là gì?
Tăng tổng hợp protein ở cơ
Gây dị hóa protein, teo cơ
Tăng nitơ thải qua nước tiểu
Làm nhanh liền sẹo
GC ảnh hưởng đến calci như thế nào?
Giảm hấp thu Ca++ ở ruột
Tăng đào thải Ca++ qua thận
Tăng vận chuyển Ca++ vào xương
Tăng hòa tan Ca++ từ xương ra máu
Tác dụng của GC trên mô liên kết là gì?
Kích thích tạo collagen
Ức chế hình thành sợi collagen
Làm mỏng da, chậm liền sẹo
Giúp da dày và khỏe hơn
Tác dụng chống viêm của GC bao gồm những gì?
Ức chế giải phóng acid arachidonic
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm di chuyển bạch cầu đến ổ viêm
Tăng phản ứng miễn dịch tại chỗ
Tác dụng miễn dịch của GC là gì?
Ức chế miễn dịch qua trung gian tế bào (lympho T)
Tăng sản xuất interferon miễn dịch
Ngăn phản ứng thải ghép cơ quan
Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng
GC được chỉ định trong các tình trạng nào?
Hen phế quản, dị ứng
Lupus ban đỏ
Ung thư bạch cầu
Loét dạ dày tiến triển
Suy thượng thận mạn được điều trị bằng gì?
Hydrocortison liều thấp hằng ngày
Phối hợp thêm mineralocorticoid (fludrocortison)
Dexamethason liều cao
Tiêm tĩnh mạch adrenalin
Khi suy thượng thận cấp, lựa chọn đúng là gì?
Dùng hydrocortison tiêm tĩnh mạch
Bù điện giải, nước và glucose
Tiêm bắp dexamethason sulfit
Uống corticoid dạng viên nén
Tác dụng phụ của GC trên trẻ em là gì?
Chậm lớn
Tăng tiết hormon tăng trưởng
Loãng xương, rối loạn sinh dục tuổi dậy thì
Kích thích tuyến giáp hoạt động
Nguyên nhân gây loãng xương do GC là gì?
Tăng hủy xương, giảm tạo xương
Ngăn hấp thu calci ở ruột
Giảm thải calci qua thận
Tăng thải calci qua nước tiểu
Tác dụng phụ trên tiêu hóa khi dùng GC là gì?
Loét dạ dày – tá tràng
Nguy cơ thủng dạ dày
Làm tăng tiết dịch vị
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Dùng corticoid tại chỗ lâu ngày có thể gây gì?
Teo da, mụn trứng cá
Đục thủy tinh thể
Nhiễm virus, nấm thứ phát
Làm dày sừng bảo vệ da
Chống chỉ định tuyệt đối của GC là gì?
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển
Nhiễm nấm, virus chưa có thuốc đặc hiệu
Tiêm vaccin virus sống
Dị ứng thuốc kháng sinh
Nguyên tắc kê đơn GC đúng là gì?
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả
Tránh dùng kéo dài không cần thiết
Có thể ngừng đột ngột khi bệnh nhân ổn
Nên chọn loại có t1/2 ngắn hoặc vừa
Nồng độ cortisol trong huyết thanh lúc thức dậy đạt khoảng bao nhiêu mmol/L?
0,0002 mmol/L
0,0005 mmol/L
0,005 mmol/L
0,02 mmol/L
Nồng độ cortisol trong huyết thanh lúc 4h chiều là bao nhiêu µg/dL?
3 µg/dL
8 µg/dL
15 µg/dL
25 µg/dL
Thời gian cần theo dõi bệnh nhân sau khi ngưng GC có thể kéo dài tối đa bao nhiêu tháng?
3 tháng
6 tháng
12 tháng
24 tháng
Liều prednisolon dưới mức bao nhiêu mg/ngày thì ít nguy cơ suy thượng thận khi ngưng?
2,5 mg/ngày
5 mg/ngày
10 mg/ngày
20 mg/ngày
