wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn thi – Môn: Kiểm nghiệm

Total questions: 133

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Xét về nguồn gốc thì thuốc là chế phẩm có chứa:

a)

Dược chất hoặc dược liệu

b)

Hỗn hợp các chất hóa dược

c)

Các chất vô cơ

d)

Các tân dược

2.

Dược theo quy định Luật Dược 2016 là:

a)

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc

b)

Thuốc dưới dạng một thành phần

c)

Sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng

d)

Thuốc có nguồn gốc từ động vật, thực vật

3.

Biệt dược gốc theo quy định là:

a)

Tên do nhà sản xuất đặt ra được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

b)

Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

c)

Tên chung quốc tế được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

d)

Tên gốc được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả

4.

Dược chất (còn gọi là hoạt chất) theo quy định là:

a)

Chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc

b)

Chất hoặc dược liệu dùng cho người

c)

Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó

d)

Được gọi là chất lượng của một thuốc

5.

Các yếu tố cơ bản (tên viết tắt tiếng Anh) trong công tác đảm bảo chất lượng thuốc là:

a)

GMP-GSP-GPP-GLP-GDP

b)

GSP-GPP-GLP

c)

GPP-GLP-GSP-GMP

d)

GLP-GSP-GPP

6.

Thực hành tốt sản xuất thuốc được viết tắt tiếng Anh là:

a)

GMP (Good Manufacturing Practices)

b)

GPP (Good Pharmacy Practices)

c)

GLP (Good Laboratory Practices)

d)

GSP (Good Storage Practices)

7.

Chất lượng của một thuốc theo quy định là:

a)

Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó

b)

Phương pháp kiểm nghiệm của thuốc đó

c)

Tác dụng điều trị của thuốc đó

d)

Do cơ quan quản lý quy định

8.

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định là:

a)

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở sản xuất

c)

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng về thực hành tốt sản xuất

d)

Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng về thực hành tốt phòng thí nghiệm

9.

Thuốc có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu được quy định là:

a)

Thuốc kém phẩm chất

b)

Thuốc giả

c)

Thuốc không đạt tiêu chuẩn

d)

Thuốc kém chất lượng

10.

Thuốc được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ được quy định là:

a)

Thuốc kém phẩm chất

b)

Thuốc giả

c)

Thuốc không đạt tiêu chuẩn

d)

Thuốc kém chất lượng

11.

Các đơn vị trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm là cơ quan trực thuộc:

a)

Sở Y tế

b)

Bộ Y tế

c)

Hệ thống thanh tra dược

d)

Hệ thống quản lý chất lượng TƯ

12.

Cơ quan được Bộ Y tế ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng thuốc là:

a)

Cục quản lý Dược Việt Nam

b)

Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương (ở Hà Nội)

c)

Viện kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh

d)

Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố

13.

Hệ thống tự kiểm tra chất lượng thuốc ở các công ty sản xuất là:

a)

Phòng kiểm nghiệm

b)

Phòng kiểm nghiệm hay tổ kiểm nghiệm

c)

Phòng bảo quản thuốc

d)

Phòng theo dõi chất lượng thuốc

14.

Đối tượng lấy mẫu theo quy định với hệ thống tự kiểm tra là:

a)

Các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm

b)

Thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ trong kho

c)

Tất cả các lô thuốc thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm trung gian trong quá trình sản xuất

d)

Thuốc lưu trong kho của cơ sở kinh doanh bao gồm thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước

15.

Đối tượng lấy mẫu theo quy định với hệ thống quản lý nhà nước là:

a)

Các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm

b)

Thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ trong kho

c)

Tất cả các lô thuốc thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm trung gian trong quá trình sản xuất

d)

Thuốc lưu trong kho của cơ sở kinh doanh bao gồm thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước

16.

Yêu cầu về tỷ lệ % số lô lấy mẫu trong trường hợp tự kiểm tra chất lượng các lô thuốc tại các cơ sở sản xuất thuốc là:

a)

70% số lô phải được kiểm tra

b)

80% số lô phải được kiểm tra

c)

90% số lô phải được kiểm tra

d)

100% số lô phải được kiểm tra

17.

Yêu cầu về tỷ lệ % số lô lấy mẫu trong kiểm tra giám sát chất lượng hoặc thanh tra các cơ sở sản xuất là:

a)

Lấy 10% số lô sản xuất trong năm

b)

Lấy 15% số lô sản xuất trong năm

c)

Lấy 20% số lô sản xuất trong năm

d)

Lấy 25% số lô sản xuất trong năm

18.

Mục đích lấy mẫu trong trường hợp có thông tin về chất lượng thuốc xấu, thuốc không an toàn, ít hiệu lực và đặc biệt là thuốc giả hay thuốc kém phẩm chất là:

a)

Để thanh tra đột xuất

b)

Để giám sát chất lượng thuốc

c)

Để lưu mẫu thuốc tại cơ sở

d)

Để thanh tra định kỳ

19.

Người chứng kiến việc lấy mẫu để tự kiểm tra chất lượng thuốc tại cơ sở do cán bộ chuyên môn của phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành là:

a)

Thanh tra viên sở y tế

b)

Cán bộ giám sát cơ sở

c)

Cán bộ ở đơn vị lấy mẫu

d)

Thanh tra đơn vị

20.

Yêu cầu chuyên môn của người lấy mẫu để kiểm nghiệm thuốc là:

a)

Có chuyên môn nhất định về lấy mẫu

b)

Có chuyên môn nhất định về kiểm nghiệm

c)

Có chuyên môn nhất định về đánh giá chất lượng

d)

Có chuyên môn nhất định về lưu mẫu

21.

Điều kiện cần lưu ý khi lấy mẫu về dụng cụ lấy mẫu là:

a)

Sạch, khô, thể tích phù hợp

b)

Sạch, đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu

c)

Sạch, khô, đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu

d)

Đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu

22.

Bước cuối cùng của quá trình lấy mẫu kiểm nghiệm là:

a)

Đóng gói và dán nhãn

b)

Kiểm nghiệm mẫu

c)

Bảo quản mẫu

d)

Đánh giá chất lượng mẫu

23.

Lượng mẫu thuốc cần lấy trong kiểm nghiệm (mẫu phân tích và mẫu lưu) là:

a)

Ít nhất phải đủ cho một lần phân tích

b)

Ít nhất phải đủ cho hai lần phân tích

c)

Ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích

d)

Ít nhất phải đủ cho bốn lần phân tích

24.

Cách lấy mẫu để kiểm nghiệm được quy định đối với mẫu là nguyên liệu làm thuốc dạng lỏng hoặc bán rắn là:

a)

Không phải trộn đều trước khi lấy mẫu

b)

Quan sát độ đồng đều trước khi lấy mẫu

c)

Bắt buộc phải trộn trước khi lấy mẫu

d)

Nếu không đồng đều thì phải trộn đều trước khi lấy mẫu

25.

Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ n” là:

a)

n=1+Nn = 1 + \sqrt{N}

b)

n=0.4×Nn = 0.4 \times \sqrt{N}

c)

n=0.45+Nn = 0.45 + \sqrt{N}

d)

n=1.5×Nn = 1.5 \times \sqrt{N}

26.

Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ p” là:

a)

p=1+Np = 1 + \sqrt{N}

b)

p=0.4×Np = 0.4 \times \sqrt{N}

c)

p=0.45+Np = 0.45 + \sqrt{N}

d)

p=1.5×Np = 1.5 \times \sqrt{N}

27.

Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ r” là:

a)

r=1+Nr = 1 + \sqrt{N}

b)

r=0.4+Nr = 0.4 + \sqrt{N}

c)

r=0.45+Nr = 0.45 + \sqrt{N}

d)

r=1.5×Nr = 1.5 \times \sqrt{N}

28.

Chữ được ghi trong các quy định về nhãn riêng mẫu lưu là:

a)

“mẫu so sánh”

b)

“mẫu riêng”

c)

“mẫu kiểm nghiệm”

d)

“mẫu lưu”

29.

Khái niệm theo DĐVN quy định khi cân có sai số của phép cân không quá 0,1% là:

a)

“cân đúng”

b)

“cân tin”

c)

“cân nhạy”

d)

“cân chính xác”

30.

Sai số của phép cân trong DĐVN khi dùng khái niệm “cân chính xác” để cân tới 0,1 mg; 0,01 mg hoặc 0,001 mg tùy theo độ nhạy của loại cân phân tích là:

a)

± 0,1 %

b)

≥ 0,1 %

c)

≤ 0,1 %

d)

> 0,1 %

31.

Sai số của phép cân trong DĐVN khi dùng khái niệm “cân” là:

a)

± 1 %

b)

≤ 1 %

c)

≥ 1 %

d)

< 1 %

32.

Khối lượng cân DĐVN qui định trong khái niệm “cân không đáng kể” hay “cân không thể cân được” là:

a)

≥ 0,5 mg

b)

= 0,5 mg

c)

> 0,5 mg

d)

≤ 0,5 mg

33.

Lượng cân so với lượng chỉ định DĐVN qui định trong khái niệm “cân khoảng” là:

a)

Bằng ± 10 %

b)

Hơn ± 10 %

c)

Nhỏ hơn ± 10 %

d)

Không quá ± 10 %

34.

Chênh lệch giữa 2 lần cân liên tiếp DĐVN qui định trong khái niệm “sấy đến khối lượng không đổi” và “nung đến khối lượng không đổi” là:

a)

Không khác nhau quá 0,3 mg

b)

Không khác nhau quá 0,4 mg

c)

Không khác nhau quá 0,5 mg

d)

Không khác nhau quá 0,6 mg

35.

Khối lượng dụng cụ đã được xử lý DĐVN qui định trong khái niệm “đã cân trước” (đối với chén nung, bình, ...) là:

a)

Khối lượng không đổi

b)

Khối lượng chênh lệch 0,5%

c)

Khối lượng chênh lệch 1%

d)

Khối lượng chênh lệch 1,5%

36.

Dụng cụ dùng để đong, đo lấy một thể tích dung dịch hay chất lỏng DĐVN qui định trong khái niệm “đong, đo chính xác” là:

a)

Pipet chính xác, bình định mức hay buret chuẩn

b)

Ống đong, bình định mức hay buret chuẩn

c)

Cốc đong, pipet chính xác, bình định mức

d)

Pipet chính xác, bình nón hay buret chuẩn

37.

DĐVN qui định khái niệm “alcol” không có chỉ dẫn gì có nghĩa là alcol chứa khoảng:

a)

98% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)

b)

96% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)

c)

94% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)

d)

95% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)

38.

Nhiệt độ trong thí nghiệm “mất khối lượng do làm khô” bằng phương pháp sấy, qui định trong DĐVN là:

a)

100 °C ± 0,5 °C

b)

Nhiệt độ quy định trong chuyên luận ± 1,5 °C

c)

Nhiệt độ quy định trong chuyên luận ± 2 °C

d)

100 °C ± 1 °C

39.

Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc lạnh sâu trong DĐVN qui định là:

a)

< −10°C

b)

< −20°C

c)

< −30°C

d)

< −40°C

40.

Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc lạnh trong DĐVN qui định là:

a)

5−10°C

b)

2−9°C

c)

3−10°C

d)

2−10°C

41.

Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc mát trong DĐVN qui định là:

a)

15−20°C

b)

10−15°C

c)

09−20°C

d)

10−20°C

42.

Nhiệt độ phòng nơi bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:

a)

18−35°C

b)

20−30°C

c)

20−35°C

d)

22−25°C

43.

Nhiệt độ nóng bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:

a)

32 − 40°C

b)

35 − 39°C

c)

35 − 40°C

d)

33 − 40°C

44.

Kết quả của phép định lượng 8,2758 theo quy định được làm tròn là:

a)

8,275

b)

8,270

c)

8,277

d)

8,276

45.

Kết quả của phép định lượng 1,2634 theo quy định được làm tròn là:

a)

1,264

b)

1,260

c)

1,263

d)

1,200

46.

Yêu cầu về hàm lượng nếu trong chuyên luận DĐVN không ghi giới hạn trên là:

a)

Không được quá 100,0 %

b)

Không được quá 101,0 %

c)

Không được quá 105,0 %

d)

Không được quá 110,0 %

47.

Thời gian thực hiện ngay sau thao tác trước đó DĐVN quy định trong khái niệm "ngay" và "ngay lập tức" dùng trong thử nghiệm thuốc là:

a)

Trong vòng 20 giây

b)

Trong vòng 25 giây

c)

Trong vòng 30 giây

d)

Trong vòng 35 giây

48.

DĐVN hướng dẫn chuẩn bị về trang thiết bị, hoá chất thuốc thử, chất đối chiếu trước khi tiến hành kiểm nghiệm nguyên liệu hay thành phẩm thuốc là:

a)

Phần chuyên luận

b)

Phương pháp kiểm nghiệm chung

c)

Phụ lục 2

d)

Phần phụ lục

49.

Yêu cầu về độ tinh khiết của chất đối chiếu là:

a)

Độ tinh khiết tuyệt đối

b)

95%

c)

97%

d)

Độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng

50.

Nồng độ dung dịch chuẩn độ thường được biểu thị bằng đơn vị:

a)

Nồng độ đương lượng gam (N), nồng độ mol (M)

b)

Nồng độ mol (M), nồng độ phần trăm (C%)

c)

Nồng độ đương lượng gam (N), nồng độ phần trăm (C%)

d)

Nồng độ đương lượng gam (N), nồng độ mol (M), nồng độ phần trăm (C%)

51.

Hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch chuẩn độ nằm trong khoảng từ:

a)

0,970 - 1,030

b)

0,90 - 1,10

c)

0,950 - 1,050

d)

0,98 - 1,08

52.

Số lượng phương pháp thường được dùng để pha chế và chuẩn hoá các dung dịch chuẩn độ trong kiểm nghiệm thuốc là:

a)

03

b)

04

c)

05

d)

06

53.

Mục đích dùng dung dịch chuẩn độ trong kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp hoá học là để xác định:

a)

Sự có mặt của các chất trong hỗn hợp chất rắn

b)

Sự có mặt của các chất trong dung dịch

c)

Hàm lượng các chất cần định lượng

d)

Tạp chất trong thuốc

54.

Cách tính hệ số hiệu chỉnh của dung dịch chuẩn độ được pha chế từ dung dịch chuẩn độ có nồng độ cao (hệ số hiệu chỉnh K) là:

a)

Tùy thuộc vào cách pha

b)

Bằng K chia cho hệ số pha loãng

c)

Bằng K

d)

Bằng 1-K

55.

Mục đích dùng các dung dịch ion mẫu trong kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp hoá học là:

a)

Định tính bằng phương pháp hoá học

b)

Định lượng thể tích

c)

Mẫu so sánh trong thực hiện phép thử giới hạn tạp chất

d)

Định lượng bằng phương pháp hoá lý

56.

Thời điểm pha các dung dịch ion mẫu từ nồng độ cao tới nồng độ cần dùng trong tiến hành thử tạp chất của thuốc là:

a)

Ngay trước khi dùng

b)

Trước khi dùng 1 ngày

c)

Trước khi dùng 3 giờ

d)

Theo yêu cầu của phép thử

57.

Phương pháp xác định tạp chất vô cơ trong thuốc là:

a)

Phương pháp hoá học

b)

Phương pháp IR

c)

Phương pháp quang phổ UV-VIS

d)

Phương pháp sắc ký

58.

Phương pháp xác định tạp chất hữu cơ trong thuốc là:

a)

Các phản ứng hoá học

b)

Phương pháp vật lý

c)

Phương pháp quang phổ UV-VIS

d)

Phương pháp sắc ký

59.

Thứ tự tiến hành phản ứng của ống chứng và ống thử khi thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:

a)

Không quan trọng thứ tự tiến hành phản ứng

b)

Tiến hành thử phản ứng của ống chứng trước

c)

Tiến hành phản ứng của ống thử trước

d)

Tiến hành song song phản ứng của 2 ống

60.

Quy định trong quá trình thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:

a)

Nước và hoá chất, thuốc thử sử dụng không có lượng ion Fe2+ vượt mức cho phép

b)

Khi pha dung dịch mẫu phải sử dụng cân kỹ thuật

c)

Hai bình phản ứng phải giống nhau về chiều cao, đường kính, độ dày, màu sắc

d)

Ống thử phải được tiến hành trước ống chứng

61.

Cách quan sát, so sánh độ đục khi thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:

a)

Từ trên xuống trên nền trắng

b)

Từ trên xuống trên nền đen

c)

Ngang trên nền trắng

d)

Ngang trên nền đen

62.

Thuốc thử để tiến hành thử giới hạn tạp chất clorid trong thuốc là:

a)

Bari clorid

b)

Bari nitrat

c)

Bạc nitrat

d)

Bạc clorid

63.

Thuốc thử để tiến hành thử giới hạn tạp chất sulfat trong thuốc là:

a)

Bari clorid

b)

Sắt (II) clorid

c)

Sắt (III) clorid

d)

Calci clorid

64.

Thành phần của dung dịch mẫu trong phép thử giới hạn tạp chất vô cơ trong thuốc là:

a)

Hoạt chất trong chế phẩm thử với lượng chính xác

b)

Tạp chất cần thử với lượng cho phép

c)

Thuốc thử để nhận biết hoạt chất trong chế phẩm thử

d)

Dung môi để hoà tan chế phẩm thử

65.

Vùng chuyển màu của chỉ thị methyl da cam là:

a)

pH từ 3,0 - 4,4

b)

pH từ 4,0 - 5,0

c)

pH từ 5,0 - 6,5

d)

pH từ 6,0 - 7,0

66.

Khối lượng mẫu ban đầu thường lấy để xác định tro toàn phần của dược liệu là:

a)

5 g

b)

1–3 g

c)

15 g

67.

Phương pháp được sử dụng để xác định tro toàn phần của dược liệu là:

a)

Nung dược liệu cho đến khối lượng không đổi

b)

Đốt dược liệu cho đến khi cặn tro thu được màu đen

c)

Rửa dược liệu trong nước để loại bỏ cặn tro

d)

Rây dược liệu để loại bỏ cặn tro

68.

Dụng cụ được sử dụng để nung xác định tro toàn phần của dược liệu là:

a)

Cốc thủy tinh

b)

Bình nón

c)

Chén sứ

d)

Cối sứ

69.

Hóa chất tác dụng với kali cromat trong môi trường trung tính cho tủa đỏ là:

a)

Acid acetic

b)

Acid sulfuric

c)

Bạc nitrat

d)

Calci sulfat

70.

Thuốc thử dùng để nhận biết arsen là:

a)

Nessler

b)

Dung dịch bari clorid 5%

c)

Zn + HCl

d)

Thuốc thử Streng

71.

Một trong những điều kiện của định luật Lambert - Beer là có:

a)

Ánh sáng phải đa sắc

b)

Khoảng nồng độ thích hợp

c)

Dung dịch phải trong suốt, không màu

d)

Các chất không bền vững dưới tác dụng của tia UV-VIS

72.

Quang phổ hấp thụ UV-VIS là đường biểu diễn sự phụ thuộc của:

a)

Mật độ quang D của chất nghiên cứu vào bước sóng ánh sáng

b)

Bước sóng ánh sáng vào mật độ quang D của chất nghiên cứu

c)

Mật độ quang D của chất nghiên cứu vào nồng độ chất đó

d)

Nồng độ chất nghiên cứu và mật độ quang D của chất đó

73.

Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng tử ngoại là:

a)

185 - 400 nm

b)

200 - 560 nm

c)

300 - 800 nm

d)

400 - 760 nm

74.

Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng khả kiến là:

a)

300 - 660 nm

b)

400 - 760 nm

c)

500 - 860 nm

d)

600 - 960 nm

75.

Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng hồng ngoại là:

a)

500 - 200 000nm

b)

700 - 300 000nm

c)

900 - 400 000nm

d)

1000 - 500 000nm

76.

Đặc điểm của chùm tia sáng đơn sắc là:

a)

Màu trắng

b)

Duy nhất 1 màu

c)

Bước sóng bằng nhau

d)

Hai màu phụ nhau

77.

Hệ số K trong công thức của định luật Lambert - Beer khi nồng độ chất phân tích được tính bằng mol/l là:

a)

Hệ số hấp thụ phân tử ελ\varepsilon_\lambda

b)

Hệ số hấp thụ riêng E1cm1%E^{1\%}_{1\,\mathrm{cm}}

c)

Hệ số hấp thụ phân tử ελ\varepsilon_\lambda và hệ số hấp thụ riêng E1cm1%E^{1\%}_{1\,\mathrm{cm}}

d)

Hằng số planck h

78.

Hệ số K trong công thức của định luật Lambert - Beer khi nồng độ chất phân tích được tính bằng % (kl/tt) là:

a)

Hệ số hấp thụ phân tử ελ\varepsilon_\lambda

b)

Hệ số hấp thụ riêng E1cm1%E^{1\%}_{1\,\mathrm{cm}}

c)

Hệ số hấp thụ phân tử ελ\varepsilon_\lambda và hệ số hấp thụ riêng E1cm1%E^{1\%}_{1\,\mathrm{cm}}

d)

Hằng số planck h

79.

Tương quan giữa độ hấp thụ A và nồng độ dung dịch C, chiều dày dung dịch l theo định luật Lambert - Beer là:

a)

Tỷ lệ thuận với l và C

b)

Tỷ lệ nghịch với l và C

c)

Tỷ lệ thuận với l và tỷ lệ nghịch với C

d)

Tỷ lệ nghịch với l và tỷ lệ thuận với C

80.

Sản phẩm tạo thành khi thử tạp chất amoni bằng thuốc thử Nessler là:

a)

Tủa màu đen

b)

Tủa màu vàng

c)

Dung dịch màu đỏ

d)

Dung dịch màu tím

81.

Điều kiện tiến hành định lượng một chất bằng máy đo quang phổ UV-VIS theo phương pháp trực tiếp dựa vào định luật Lambert - Beer là:

a)

Có mẫu chuẩn

b)

Tiến hành song song mẫu thử và mẫu chuẩn để so sánh

c)

Đường chuẩn phải thẳng

d)

Máy đo quang phổ UV-VIS đã được chuẩn hóa

82.

Điều kiện của dung dịch chuẩn ( CtC_t ) và dung dịch thử ( CxC_x ) khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp UV-VIS theo phương pháp thêm dựa vào định luật Lambert - Beer là:

a)

CtCxC_t \approx C_x

b)

Ct±50%CxC_t \approx \pm 50\%\,C_x

c)

Ct±30%CxC_t \approx \pm 30\%\,C_x

d)

Ct±10%CxC_t \approx \pm 10\%\,C_x

83.

Điều kiện của dung dịch chuẩn ( CoC_o ) và dung dịch thử ( CxC_x ) khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp UV-VIS theo phương pháp so sánh dựa vào định luật Lambert - Beer là:

a)

CoCxC_o \approx C_x

b)

Co±50%CxC_o \approx \pm 50\%\,C_x

c)

Co±30%CxC_o \approx \pm 30\%\,C_x

d)

Co±10%CxC_o \approx \pm 10\%\,C_x

84.

Số điểm nồng độ của đường chuẩn khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp đường chuẩn là:

a)

2 - 4 điểm

b)

3 - 5 điểm

c)

4 - 6 điểm

d)

5 - 7 điểm

85.

Vùng đo độ hấp thụ A khi định lượng một chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:

a)

0,10 - 0,70

b)

0,20 - 0,80

c)

0,30 - 0,90

d)

0,40 - 1,00

86.

Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ A và độ truyền qua T là:

a)

A=lgTA=-\lg T

b)

A=lgTA=\lg T

c)

A=lnTA=\ln T

d)

A=lnTA=-\ln T

87.

Lực tác động làm tách các chất trong khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

Lực mao dẫn

b)

Lực hấp dẫn

c)

Lực ma sát

d)

Trọng lực

88.

Bản chất của chùm tia sáng được sử dụng để đo độ hấp thụ khi định lượng các chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:

a)

Đơn sắc tương ứng với λmax\lambda_{max}

b)

Đơn sắc tương ứng với λmin\lambda_{min}

c)

Đa sắc bước sóng nằm giữa λmax\lambda_{max}λmin\lambda_{min}

d)

Đa sắc có màu trắng

89.

Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng UV là:

a)

Nhựa

b)

Thạch anh

c)

Thủy tinh

d)

Nhựa, thạch anh, thủy tinh

90.

Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng VIS là:

a)

Thạch anh

b)

Nhựa

c)

Thủy tinh

d)

Thạch anh, nhựa, thủy tinh

91.

Dụng cụ dùng làm bộ phận đơn sắc hóa trong máy quang phổ UV-VIS là:

a)

Kính lọc màu, lăng kính, cách tử

b)

Lăng kính, giao thoa kế, cách tử

c)

Kính lọc màu, giao thoa kế, lăng kính

d)

Giao thoa kế, cách tử, kính lọc màu

92.

Cuvet thủy tinh dùng để đo độ hấp thụ quang phổ ở vùng bức xạ:

a)

Tia X

b)

UV

c)

VIS

d)

IR

93.

Căn cứ để định tính tính một chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:

a)

Hình dạng phổ, các cực đại, các cực tiểu

b)

Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại

c)

Hình dạng phổ, các cực đại, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại

d)

Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực cực tiểu

94.

Ứng dụng của quang phổ hồng ngoại là để:

a)

Định tính, bán định lượng

b)

Định lượng, ít dùng thử tinh khiết

c)

Thử tinh khiết, bán định lượng, ít dùng định tính

d)

Định tính, phân tích cấu trúc các chất hữu cơ

95.

Số lượng pha trong hệ sắc ký là:

a)

02 pha

b)

03 pha

c)

04 pha

d)

05 pha

96.

Bộ phận đóng vai trò là pha động trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

Bản mỏng

b)

Hệ dung môi

c)

Chất phân tích

d)

Bình sắc ký

97.

Bộ phận đóng vai trò pha tĩnh trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

Chất hấp phụ

b)

Bản kính, nhựa hay kim loại

c)

Hệ dung môi

d)

Thuốc thử nhận biết

98.

Đại lượng đặc trưng cho tốc độ di chuyển của chất phân tích trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

Độ phân giải

b)

Hệ số lưu giữ

c)

Hệ số phân bố

d)

Hệ số đối xứng

99.

Ứng dụng của sắc ký lớp mỏng là để:

a)

Định tính, thử độ tinh khiết, phân tích cấu trúc chất hữu cơ

b)

Định tính, thử độ tinh khiết, cũng có thể dễ định lượng

c)

Định tính, định lượng, ít khi thử độ tinh khiết

d)

Thử độ tinh khiết, định lượng, ít khi định tính

100.

Độ dài đường đi khi kết thúc giai đoạn khai triển sắc ký trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

4 - 6 cm

b)

6 - 8 cm

c)

8 - 10 cm

d)

10 - 12 cm

101.

Căn cứ dùng để định tính, thử tinh khiết một chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng là:

a)

Đường kính và khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký

b)

Diện tích và độ đậm màu của các vết

c)

Màu sắc của vết và các giá trị Rr, Rf, Rs

d)

Màu sắc và diện tích của các vết

102.

Căn cứ để định lượng một chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng là:

a)

Đường kính và khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký

b)

Diện tích và độ đậm màu của các vết hoặc xử lý để lấy chất nghiên cứu ra khỏi bản mỏng

c)

Màu sắc của vết và Rr, Rf, Rs, khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký

d)

Màu sắc và diện tích, độ đậm màu của các vết

103.

Nhiệt độ dùng để hoạt hóa bản mỏng là:

a)

90 - 95°C

b)

95 - 100°C

c)

100 - 105°C

d)

105 - 110°C

104.

Thiết bị có khả năng tạo ra ánh sáng gần như đơn sắc (cộng trừ 1 nm) là:

a)

Kính lọc màu và cách tử

b)

Kính lọc màu và lăng kính

c)

Cách tử và lăng kính

d)

Kính lọc màu, cách tử, lăng kính

105.

Nguồn sáng phát tia UV là:

a)

Đèn chứa hơi I2

b)

Đèn chứa hơi Br2

c)

Đèn Wolfram

d)

Đèn D2

106.

Cách tính hệ số di chuyển khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là bằng tỷ số giữa khoảng cách di chuyển của:

a)

Chất chuẩn và khoảng cách di chuyển của chất thử

b)

Chất thử và khoảng cách di chuyển của chất chuẩn

c)

Chất phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi tính từ điểm chấm mẫu

d)

Dung môi tính từ điểm chấm mẫu và khoảng cách di chuyển của chất phân tích

107.

Giá trị của hệ số di chuyển trong sắc ký lớp mỏng phải thỏa mãn điều kiện:

a)

Rf > 1

b)

Rf < 1

c)

0,5 < Rf < 1,5

d)

1,0 < Rf < 1,5

108.

Cách tính hệ số di chuyển tương đối Rr trong sắc ký lớp mỏng là bằng tỷ số giữa:

a)

Khoảng cách di chuyển của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của chất chuẩn

b)

Khoảng cách di chuyển của chất chuẩn và khoảng cách di chuyển của chất phân tích

c)

Khoảng cách của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi

d)

Khoảng cách di chuyển của dung môi và khoảng cách di chuyển của chất phân tích

109.

Cách định tính một chất bằng sắc ký lớp mỏng khi không xác định được giới tuyến của dung môi là:

a)

Dùng hệ số di chuyển Rr

b)

Dùng hệ số phân giải Rs

c)

Chấm chất chuẩn nhiều hơn

d)

Phát hiện vết bằng đèn UV

110.

Yêu cầu giá trị độ phân giải khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là để:

a)

Rs < 1

b)

Rs > 1

c)

0,5 < Rs < 1,5

d)

0,7 < Rs < 1,7

111.

Ý nghĩa của độ phân giải khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

Định tính một chất

b)

Định lượng một chất

c)

Đánh giá độ tinh khiết

d)

Đánh giá khả năng tách của các chất

112.

Khoảng cách tối thiểu từ điểm chấm mẫu đến mép dưới của bản mỏng khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:

a)

1,0 - 1,5 cm

b)

1,5 - 2,0 cm

c)

2,0 - 2,5 cm

d)

2,5 - 3,0 cm

113.

Khoảng cách từ điểm chấm mẫu đến bề mặt dung môi khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:

a)

0,5 - 0,8 cm

b)

0,8 - 1,0 cm

c)

1,0 - 1,5 cm

d)

1,5 - 2,0 cm

114.

Đường kính vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

1 - 3 mm

b)

2 - 6 mm

c)

3 - 8 mm

d)

4 - 10 mm

115.

Khoảng cách giữa các vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

0,5 cm

b)

1,0 cm

c)

1,5 cm

d)

2,0 cm

116.

Khoảng cách tối thiểu từ điểm chấm mẫu đến bờ bên khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:

a)

0,5 cm

b)

1,0 cm

c)

1,5 cm

d)

2,0 cm

117.

Nhiệt độ tốt nhất thường để tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

10 - 15ºC

b)

15 - 20ºC

c)

20 - 25ºC

d)

25 - 30ºC

118.

Yếu tố quyết định lựa chọn loại và tỷ lệ các loại dung môi làm pha động khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

Bản chất của bản mỏng

b)

Bản chất của chất phân tích

c)

Cách xử lý chất mẫu phân tích

d)

Cách chấm chất phân tích

119.

Ưu điểm của sắc ký lớp mỏng là:

a)

Thiết bị đơn giản, thời gian phân tích nhanh, khá chọn lọc

b)

Thời gian phân tích nhanh, định lượng chính xác

c)

Thiết bị đơn giản, định tính, định lượng chính xác

d)

Định tính, định lượng chính xác, có thể bán định lượng

120.

Cách tiến hành bão hòa dung môi khi tiến hành sắc ký bản mỏng là:

a)

Đậy bình khai triển, cho dung môi bay hơi

b)

Dụn cách thủy bình khai triển cho dung môi bay hơi

c)

Tăng nhiệt độ phòng cho dung môi bay hơi

d)

Lót giấy lọc xung quanh thành bình khai triển

121.

Nồng độ dung dịch thử khi tiến hành định lượng một chất theo phương pháp đường chuẩn bằng phương pháp hấp thụ quang phổ UV-VIS là:

a)

Bé hơn nồng độ các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn

b)

Lớn hơn nồng độ các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn

c)

Bằng trung bình cộng của nồng độ bé nhất và lớn nhất xây dựng đường chuẩn

d)

Ở giữa nồng độ bé nhất và nồng độ lớn nhất xây dựng đường chuẩn

122.

Cơ sở để định tính một chất bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV-VIS là:

a)

Hình dạng và những cực tiểu

b)

Hình dạng và những cực đại

c)

Những cực đại và cực tiểu

d)

Độ hấp thụ tại những cực đại

123.

Bước sóng của bức xạ hồng ngoại bắt đầu từ vùng:

a)

Nhìn thấy đến vùng vi sóng

b)

Từ ngoại đến vùng nhìn thấy

c)

Từ ngoại đến vùng vi sóng

d)

Tia gamma đến vùng nhìn thấy

124.

Cơ sở tách các chất bằng phương pháp sắc ký dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng vào:

a)

2 pha không hòa lẫn vào nhau và luôn tiếp xúc với nhau

b)

2 pha hòa lẫn đồng nhất khi tiếp xúc với nhau

c)

Chất lỏng chảy qua một bề mặt rắn

d)

Lực mao dẫn của chất lỏng trên bề mặt rắn

125.

Hệ quả của quá trình hấp phụ và phản hấp phụ trong hệ sắc ký là các chất bị hấp phụ nhiều với pha tĩnh sẽ di chuyển:

a)

Chậm hơn các chất bị hấp phụ ít

b)

Nhanh hơn các chất bị hấp phụ ít

c)

Bằng các chất bị hấp phụ ít

d)

Nhanh hơn hoặc chậm hơn chất hấp phụ ít tùy thuộc vào pha tĩnh

126.

Vùng bức xạ có bước sóng 0,3 µm là:

a)

Ánh sáng nhìn thấy

b)

Tia hồng ngoại

c)

Tia tử ngoại

d)

Tia X

127.

Sản phẩm của phép thử tạp chất sắt bằng thuốc thử acid mercapto-acetic là:

a)

Tủa màu hồng, đỏ nâu hay vàng

b)

Tủa trắng

c)

Tủa trắng

d)

Dung dịch màu vàng rơm

128.

Sản phẩm của phép thử tạp chất chì bằng thuốc thử Na2S là:

a)

Tủa đen hoặc nâu

b)

Tủa trắng

c)

Tủa vàng

d)

Tủa đỏ

129.

Vùng bức xạ có bước sóng 0,6 µm là:

a)

Ánh sáng nhìn thấy

b)

Tia hồng ngoại

c)

Tia tử ngoại

d)

Tia X

130.

Vùng bức xạ có bước sóng 0,5 µm là:

a)

Ánh sáng nhìn thấy

b)

Tia hồng ngoại

c)

Tia tử ngoại

d)

Tia X

131.

Vùng bức xạ có bước sóng 1,0 µm là:

a)

Ánh sáng nhìn thấy

b)

Tia hồng ngoại

c)

Tia tử ngoại

d)

Tia X

132.

Sơ đồ cấu tạo chung của máy đo quang phổ UV-VIS là:

a)

Nguồn sáng, bộ đơn sắc, cuvet dựng mẫu đo, detectơ, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo

b)

Bộ đơn sắc, cuvet dựng mẫu đo, nguồn sáng, bộ phận khuếch đại, detectơ, bộ phận ghi đo

c)

Detectơ, nguồn sáng, bộ đơn sắc, cuvet dựng mẫu đo, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo

d)

Cuvet dựng mẫu đo, bộ đơn sắc, nguồn sáng, detectơ, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo

133.

Vùng bước sóng của bức xạ hồng ngoại là:

a)

0,2 - 10^2 µm

b)

0,3 - 10^3 µm

c)

0,4 - 10^2 µm

d)

0,5 - 10^3 µm