WorksheetsCâu hỏi ôn thi – Môn: Kiểm nghiệm
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Xét về nguồn gốc thì thuốc là chế phẩm có chứa:
Dược chất hoặc dược liệu
Hỗn hợp các chất hóa dược
Các chất vô cơ
Các tân dược
Dược theo quy định Luật Dược 2016 là:
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc
Thuốc dưới dạng một thành phần
Sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng
Thuốc có nguồn gốc từ động vật, thực vật
Biệt dược gốc theo quy định là:
Tên do nhà sản xuất đặt ra được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Tên chung quốc tế được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Tên gốc được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
Dược chất (còn gọi là hoạt chất) theo quy định là:
Chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc
Chất hoặc dược liệu dùng cho người
Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó
Được gọi là chất lượng của một thuốc
Các yếu tố cơ bản (tên viết tắt tiếng Anh) trong công tác đảm bảo chất lượng thuốc là:
GMP-GSP-GPP-GLP-GDP
GSP-GPP-GLP
GPP-GLP-GSP-GMP
GLP-GSP-GPP
Thực hành tốt sản xuất thuốc được viết tắt tiếng Anh là:
GMP (Good Manufacturing Practices)
GPP (Good Pharmacy Practices)
GLP (Good Laboratory Practices)
GSP (Good Storage Practices)
Chất lượng của một thuốc theo quy định là:
Tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó
Phương pháp kiểm nghiệm của thuốc đó
Tác dụng điều trị của thuốc đó
Do cơ quan quản lý quy định
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định là:
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở sản xuất
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng về thực hành tốt sản xuất
Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng về thực hành tốt phòng thí nghiệm
Thuốc có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu được quy định là:
Thuốc kém phẩm chất
Thuốc giả
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Thuốc kém chất lượng
Thuốc được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ được quy định là:
Thuốc kém phẩm chất
Thuốc giả
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Thuốc kém chất lượng
Các đơn vị trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm là cơ quan trực thuộc:
Sở Y tế
Bộ Y tế
Hệ thống thanh tra dược
Hệ thống quản lý chất lượng TƯ
Cơ quan được Bộ Y tế ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng thuốc là:
Cục quản lý Dược Việt Nam
Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương (ở Hà Nội)
Viện kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh
Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố
Hệ thống tự kiểm tra chất lượng thuốc ở các công ty sản xuất là:
Phòng kiểm nghiệm
Phòng kiểm nghiệm hay tổ kiểm nghiệm
Phòng bảo quản thuốc
Phòng theo dõi chất lượng thuốc
Đối tượng lấy mẫu theo quy định với hệ thống tự kiểm tra là:
Các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm
Thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ trong kho
Tất cả các lô thuốc thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm trung gian trong quá trình sản xuất
Thuốc lưu trong kho của cơ sở kinh doanh bao gồm thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước
Đối tượng lấy mẫu theo quy định với hệ thống quản lý nhà nước là:
Các nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm
Thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ trong kho
Tất cả các lô thuốc thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm trung gian trong quá trình sản xuất
Thuốc lưu trong kho của cơ sở kinh doanh bao gồm thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước
Yêu cầu về tỷ lệ % số lô lấy mẫu trong trường hợp tự kiểm tra chất lượng các lô thuốc tại các cơ sở sản xuất thuốc là:
70% số lô phải được kiểm tra
80% số lô phải được kiểm tra
90% số lô phải được kiểm tra
100% số lô phải được kiểm tra
Yêu cầu về tỷ lệ % số lô lấy mẫu trong kiểm tra giám sát chất lượng hoặc thanh tra các cơ sở sản xuất là:
Lấy 10% số lô sản xuất trong năm
Lấy 15% số lô sản xuất trong năm
Lấy 20% số lô sản xuất trong năm
Lấy 25% số lô sản xuất trong năm
Mục đích lấy mẫu trong trường hợp có thông tin về chất lượng thuốc xấu, thuốc không an toàn, ít hiệu lực và đặc biệt là thuốc giả hay thuốc kém phẩm chất là:
Để thanh tra đột xuất
Để giám sát chất lượng thuốc
Để lưu mẫu thuốc tại cơ sở
Để thanh tra định kỳ
Người chứng kiến việc lấy mẫu để tự kiểm tra chất lượng thuốc tại cơ sở do cán bộ chuyên môn của phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành là:
Thanh tra viên sở y tế
Cán bộ giám sát cơ sở
Cán bộ ở đơn vị lấy mẫu
Thanh tra đơn vị
Yêu cầu chuyên môn của người lấy mẫu để kiểm nghiệm thuốc là:
Có chuyên môn nhất định về lấy mẫu
Có chuyên môn nhất định về kiểm nghiệm
Có chuyên môn nhất định về đánh giá chất lượng
Có chuyên môn nhất định về lưu mẫu
Điều kiện cần lưu ý khi lấy mẫu về dụng cụ lấy mẫu là:
Sạch, khô, thể tích phù hợp
Sạch, đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu
Sạch, khô, đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu
Đáp ứng yêu cầu cần lấy mẫu
Bước cuối cùng của quá trình lấy mẫu kiểm nghiệm là:
Đóng gói và dán nhãn
Kiểm nghiệm mẫu
Bảo quản mẫu
Đánh giá chất lượng mẫu
Lượng mẫu thuốc cần lấy trong kiểm nghiệm (mẫu phân tích và mẫu lưu) là:
Ít nhất phải đủ cho một lần phân tích
Ít nhất phải đủ cho hai lần phân tích
Ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích
Ít nhất phải đủ cho bốn lần phân tích
Cách lấy mẫu để kiểm nghiệm được quy định đối với mẫu là nguyên liệu làm thuốc dạng lỏng hoặc bán rắn là:
Không phải trộn đều trước khi lấy mẫu
Quan sát độ đồng đều trước khi lấy mẫu
Bắt buộc phải trộn trước khi lấy mẫu
Nếu không đồng đều thì phải trộn đều trước khi lấy mẫu
Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ n” là:
n=1+N
n=0.4×N
n=0.45+N
n=1.5×N
Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ p” là:
p=1+N
p=0.4×N
p=0.45+N
p=1.5×N
Công thức lấy mẫu kiểm nghiệm theo “Sơ đồ r” là:
r=1+N
r=0.4+N
r=0.45+N
r=1.5×N
Chữ được ghi trong các quy định về nhãn riêng mẫu lưu là:
“mẫu so sánh”
“mẫu riêng”
“mẫu kiểm nghiệm”
“mẫu lưu”
Khái niệm theo DĐVN quy định khi cân có sai số của phép cân không quá 0,1% là:
“cân đúng”
“cân tin”
“cân nhạy”
“cân chính xác”
Sai số của phép cân trong DĐVN khi dùng khái niệm “cân chính xác” để cân tới 0,1 mg; 0,01 mg hoặc 0,001 mg tùy theo độ nhạy của loại cân phân tích là:
± 0,1 %
≥ 0,1 %
≤ 0,1 %
> 0,1 %
Sai số của phép cân trong DĐVN khi dùng khái niệm “cân” là:
± 1 %
≤ 1 %
≥ 1 %
< 1 %
Khối lượng cân DĐVN qui định trong khái niệm “cân không đáng kể” hay “cân không thể cân được” là:
≥ 0,5 mg
= 0,5 mg
> 0,5 mg
≤ 0,5 mg
Lượng cân so với lượng chỉ định DĐVN qui định trong khái niệm “cân khoảng” là:
Bằng ± 10 %
Hơn ± 10 %
Nhỏ hơn ± 10 %
Không quá ± 10 %
Chênh lệch giữa 2 lần cân liên tiếp DĐVN qui định trong khái niệm “sấy đến khối lượng không đổi” và “nung đến khối lượng không đổi” là:
Không khác nhau quá 0,3 mg
Không khác nhau quá 0,4 mg
Không khác nhau quá 0,5 mg
Không khác nhau quá 0,6 mg
Khối lượng dụng cụ đã được xử lý DĐVN qui định trong khái niệm “đã cân trước” (đối với chén nung, bình, ...) là:
Khối lượng không đổi
Khối lượng chênh lệch 0,5%
Khối lượng chênh lệch 1%
Khối lượng chênh lệch 1,5%
Dụng cụ dùng để đong, đo lấy một thể tích dung dịch hay chất lỏng DĐVN qui định trong khái niệm “đong, đo chính xác” là:
Pipet chính xác, bình định mức hay buret chuẩn
Ống đong, bình định mức hay buret chuẩn
Cốc đong, pipet chính xác, bình định mức
Pipet chính xác, bình nón hay buret chuẩn
DĐVN qui định khái niệm “alcol” không có chỉ dẫn gì có nghĩa là alcol chứa khoảng:
98% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)
96% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)
94% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)
95% thể tích/ thể tích (tt/tt) ethanol (C2H6O)
Nhiệt độ trong thí nghiệm “mất khối lượng do làm khô” bằng phương pháp sấy, qui định trong DĐVN là:
100 °C ± 0,5 °C
Nhiệt độ quy định trong chuyên luận ± 1,5 °C
Nhiệt độ quy định trong chuyên luận ± 2 °C
100 °C ± 1 °C
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc lạnh sâu trong DĐVN qui định là:
< −10°C
< −20°C
< −30°C
< −40°C
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc lạnh trong DĐVN qui định là:
5−10°C
2−9°C
3−10°C
2−10°C
Nhiệt độ nơi bảo quản thuốc mát trong DĐVN qui định là:
15−20°C
10−15°C
09−20°C
10−20°C
Nhiệt độ phòng nơi bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:
18−35°C
20−30°C
20−35°C
22−25°C
Nhiệt độ nóng bảo quản thuốc trong DĐVN qui định là:
32 − 40°C
35 − 39°C
35 − 40°C
33 − 40°C
Kết quả của phép định lượng 8,2758 theo quy định được làm tròn là:
8,275
8,270
8,277
8,276
Kết quả của phép định lượng 1,2634 theo quy định được làm tròn là:
1,264
1,260
1,263
1,200
Yêu cầu về hàm lượng nếu trong chuyên luận DĐVN không ghi giới hạn trên là:
Không được quá 100,0 %
Không được quá 101,0 %
Không được quá 105,0 %
Không được quá 110,0 %
Thời gian thực hiện ngay sau thao tác trước đó DĐVN quy định trong khái niệm "ngay" và "ngay lập tức" dùng trong thử nghiệm thuốc là:
Trong vòng 20 giây
Trong vòng 25 giây
Trong vòng 30 giây
Trong vòng 35 giây
DĐVN hướng dẫn chuẩn bị về trang thiết bị, hoá chất thuốc thử, chất đối chiếu trước khi tiến hành kiểm nghiệm nguyên liệu hay thành phẩm thuốc là:
Phần chuyên luận
Phương pháp kiểm nghiệm chung
Phụ lục 2
Phần phụ lục
Yêu cầu về độ tinh khiết của chất đối chiếu là:
Độ tinh khiết tuyệt đối
95%
97%
Độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng
Nồng độ dung dịch chuẩn độ thường được biểu thị bằng đơn vị:
Nồng độ đương lượng gam (N), nồng độ mol (M)
Nồng độ mol (M), nồng độ phần trăm (C%)
Nồng độ đương lượng gam (N), nồng độ phần trăm (C%)
Nồng độ đương lượng gam (N), nồng độ mol (M), nồng độ phần trăm (C%)
Hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch chuẩn độ nằm trong khoảng từ:
0,970 - 1,030
0,90 - 1,10
0,950 - 1,050
0,98 - 1,08
Số lượng phương pháp thường được dùng để pha chế và chuẩn hoá các dung dịch chuẩn độ trong kiểm nghiệm thuốc là:
03
04
05
06
Mục đích dùng dung dịch chuẩn độ trong kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp hoá học là để xác định:
Sự có mặt của các chất trong hỗn hợp chất rắn
Sự có mặt của các chất trong dung dịch
Hàm lượng các chất cần định lượng
Tạp chất trong thuốc
Cách tính hệ số hiệu chỉnh của dung dịch chuẩn độ được pha chế từ dung dịch chuẩn độ có nồng độ cao (hệ số hiệu chỉnh K) là:
Tùy thuộc vào cách pha
Bằng K chia cho hệ số pha loãng
Bằng K
Bằng 1-K
Mục đích dùng các dung dịch ion mẫu trong kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp hoá học là:
Định tính bằng phương pháp hoá học
Định lượng thể tích
Mẫu so sánh trong thực hiện phép thử giới hạn tạp chất
Định lượng bằng phương pháp hoá lý
Thời điểm pha các dung dịch ion mẫu từ nồng độ cao tới nồng độ cần dùng trong tiến hành thử tạp chất của thuốc là:
Ngay trước khi dùng
Trước khi dùng 1 ngày
Trước khi dùng 3 giờ
Theo yêu cầu của phép thử
Phương pháp xác định tạp chất vô cơ trong thuốc là:
Phương pháp hoá học
Phương pháp IR
Phương pháp quang phổ UV-VIS
Phương pháp sắc ký
Phương pháp xác định tạp chất hữu cơ trong thuốc là:
Các phản ứng hoá học
Phương pháp vật lý
Phương pháp quang phổ UV-VIS
Phương pháp sắc ký
Thứ tự tiến hành phản ứng của ống chứng và ống thử khi thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:
Không quan trọng thứ tự tiến hành phản ứng
Tiến hành thử phản ứng của ống chứng trước
Tiến hành phản ứng của ống thử trước
Tiến hành song song phản ứng của 2 ống
Quy định trong quá trình thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:
Nước và hoá chất, thuốc thử sử dụng không có lượng ion Fe2+ vượt mức cho phép
Khi pha dung dịch mẫu phải sử dụng cân kỹ thuật
Hai bình phản ứng phải giống nhau về chiều cao, đường kính, độ dày, màu sắc
Ống thử phải được tiến hành trước ống chứng
Cách quan sát, so sánh độ đục khi thử giới hạn tạp chất trong thuốc là:
Từ trên xuống trên nền trắng
Từ trên xuống trên nền đen
Ngang trên nền trắng
Ngang trên nền đen
Thuốc thử để tiến hành thử giới hạn tạp chất clorid trong thuốc là:
Bari clorid
Bari nitrat
Bạc nitrat
Bạc clorid
Thuốc thử để tiến hành thử giới hạn tạp chất sulfat trong thuốc là:
Bari clorid
Sắt (II) clorid
Sắt (III) clorid
Calci clorid
Thành phần của dung dịch mẫu trong phép thử giới hạn tạp chất vô cơ trong thuốc là:
Hoạt chất trong chế phẩm thử với lượng chính xác
Tạp chất cần thử với lượng cho phép
Thuốc thử để nhận biết hoạt chất trong chế phẩm thử
Dung môi để hoà tan chế phẩm thử
Vùng chuyển màu của chỉ thị methyl da cam là:
pH từ 3,0 - 4,4
pH từ 4,0 - 5,0
pH từ 5,0 - 6,5
pH từ 6,0 - 7,0
Khối lượng mẫu ban đầu thường lấy để xác định tro toàn phần của dược liệu là:
5 g
1–3 g
15 g
Phương pháp được sử dụng để xác định tro toàn phần của dược liệu là:
Nung dược liệu cho đến khối lượng không đổi
Đốt dược liệu cho đến khi cặn tro thu được màu đen
Rửa dược liệu trong nước để loại bỏ cặn tro
Rây dược liệu để loại bỏ cặn tro
Dụng cụ được sử dụng để nung xác định tro toàn phần của dược liệu là:
Cốc thủy tinh
Bình nón
Chén sứ
Cối sứ
Hóa chất tác dụng với kali cromat trong môi trường trung tính cho tủa đỏ là:
Acid acetic
Acid sulfuric
Bạc nitrat
Calci sulfat
Thuốc thử dùng để nhận biết arsen là:
Nessler
Dung dịch bari clorid 5%
Zn + HCl
Thuốc thử Streng
Một trong những điều kiện của định luật Lambert - Beer là có:
Ánh sáng phải đa sắc
Khoảng nồng độ thích hợp
Dung dịch phải trong suốt, không màu
Các chất không bền vững dưới tác dụng của tia UV-VIS
Quang phổ hấp thụ UV-VIS là đường biểu diễn sự phụ thuộc của:
Mật độ quang D của chất nghiên cứu vào bước sóng ánh sáng
Bước sóng ánh sáng vào mật độ quang D của chất nghiên cứu
Mật độ quang D của chất nghiên cứu vào nồng độ chất đó
Nồng độ chất nghiên cứu và mật độ quang D của chất đó
Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng tử ngoại là:
185 - 400 nm
200 - 560 nm
300 - 800 nm
400 - 760 nm
Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng khả kiến là:
300 - 660 nm
400 - 760 nm
500 - 860 nm
600 - 960 nm
Bước sóng λ (độ dài sóng) vùng ánh sáng hồng ngoại là:
500 - 200 000nm
700 - 300 000nm
900 - 400 000nm
1000 - 500 000nm
Đặc điểm của chùm tia sáng đơn sắc là:
Màu trắng
Duy nhất 1 màu
Bước sóng bằng nhau
Hai màu phụ nhau
Hệ số K trong công thức của định luật Lambert - Beer khi nồng độ chất phân tích được tính bằng mol/l là:
Hệ số hấp thụ phân tử ελ
Hệ số hấp thụ riêng E1cm1%
Hệ số hấp thụ phân tử ελ và hệ số hấp thụ riêng E1cm1%
Hằng số planck h
Hệ số K trong công thức của định luật Lambert - Beer khi nồng độ chất phân tích được tính bằng % (kl/tt) là:
Hệ số hấp thụ phân tử ελ
Hệ số hấp thụ riêng E1cm1%
Hệ số hấp thụ phân tử ελ và hệ số hấp thụ riêng E1cm1%
Hằng số planck h
Tương quan giữa độ hấp thụ A và nồng độ dung dịch C, chiều dày dung dịch l theo định luật Lambert - Beer là:
Tỷ lệ thuận với l và C
Tỷ lệ nghịch với l và C
Tỷ lệ thuận với l và tỷ lệ nghịch với C
Tỷ lệ nghịch với l và tỷ lệ thuận với C
Sản phẩm tạo thành khi thử tạp chất amoni bằng thuốc thử Nessler là:
Tủa màu đen
Tủa màu vàng
Dung dịch màu đỏ
Dung dịch màu tím
Điều kiện tiến hành định lượng một chất bằng máy đo quang phổ UV-VIS theo phương pháp trực tiếp dựa vào định luật Lambert - Beer là:
Có mẫu chuẩn
Tiến hành song song mẫu thử và mẫu chuẩn để so sánh
Đường chuẩn phải thẳng
Máy đo quang phổ UV-VIS đã được chuẩn hóa
Điều kiện của dung dịch chuẩn ( Ct ) và dung dịch thử ( Cx ) khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp UV-VIS theo phương pháp thêm dựa vào định luật Lambert - Beer là:
Ct≈Cx
Ct≈±50%Cx
Ct≈±30%Cx
Ct≈±10%Cx
Điều kiện của dung dịch chuẩn ( Co ) và dung dịch thử ( Cx ) khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp UV-VIS theo phương pháp so sánh dựa vào định luật Lambert - Beer là:
Co≈Cx
Co≈±50%Cx
Co≈±30%Cx
Co≈±10%Cx
Số điểm nồng độ của đường chuẩn khi tiến hành định lượng một chất bằng phương pháp đường chuẩn là:
2 - 4 điểm
3 - 5 điểm
4 - 6 điểm
5 - 7 điểm
Vùng đo độ hấp thụ A khi định lượng một chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:
0,10 - 0,70
0,20 - 0,80
0,30 - 0,90
0,40 - 1,00
Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ A và độ truyền qua T là:
A=−lgT
A=lgT
A=lnT
A=−lnT
Lực tác động làm tách các chất trong khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
Lực mao dẫn
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Trọng lực
Bản chất của chùm tia sáng được sử dụng để đo độ hấp thụ khi định lượng các chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:
Đơn sắc tương ứng với λmax
Đơn sắc tương ứng với λmin
Đa sắc bước sóng nằm giữa λmax và λmin
Đa sắc có màu trắng
Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng UV là:
Nhựa
Thạch anh
Thủy tinh
Nhựa, thạch anh, thủy tinh
Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng VIS là:
Thạch anh
Nhựa
Thủy tinh
Thạch anh, nhựa, thủy tinh
Dụng cụ dùng làm bộ phận đơn sắc hóa trong máy quang phổ UV-VIS là:
Kính lọc màu, lăng kính, cách tử
Lăng kính, giao thoa kế, cách tử
Kính lọc màu, giao thoa kế, lăng kính
Giao thoa kế, cách tử, kính lọc màu
Cuvet thủy tinh dùng để đo độ hấp thụ quang phổ ở vùng bức xạ:
Tia X
UV
VIS
IR
Căn cứ để định tính tính một chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:
Hình dạng phổ, các cực đại, các cực tiểu
Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại
Hình dạng phổ, các cực đại, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại
Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực cực tiểu
Ứng dụng của quang phổ hồng ngoại là để:
Định tính, bán định lượng
Định lượng, ít dùng thử tinh khiết
Thử tinh khiết, bán định lượng, ít dùng định tính
Định tính, phân tích cấu trúc các chất hữu cơ
Số lượng pha trong hệ sắc ký là:
02 pha
03 pha
04 pha
05 pha
Bộ phận đóng vai trò là pha động trong sắc ký lớp mỏng là:
Bản mỏng
Hệ dung môi
Chất phân tích
Bình sắc ký
Bộ phận đóng vai trò pha tĩnh trong sắc ký lớp mỏng là:
Chất hấp phụ
Bản kính, nhựa hay kim loại
Hệ dung môi
Thuốc thử nhận biết
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ di chuyển của chất phân tích trong sắc ký lớp mỏng là:
Độ phân giải
Hệ số lưu giữ
Hệ số phân bố
Hệ số đối xứng
Ứng dụng của sắc ký lớp mỏng là để:
Định tính, thử độ tinh khiết, phân tích cấu trúc chất hữu cơ
Định tính, thử độ tinh khiết, cũng có thể dễ định lượng
Định tính, định lượng, ít khi thử độ tinh khiết
Thử độ tinh khiết, định lượng, ít khi định tính
Độ dài đường đi khi kết thúc giai đoạn khai triển sắc ký trong sắc ký lớp mỏng là:
4 - 6 cm
6 - 8 cm
8 - 10 cm
10 - 12 cm
Căn cứ dùng để định tính, thử tinh khiết một chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng là:
Đường kính và khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký
Diện tích và độ đậm màu của các vết
Màu sắc của vết và các giá trị Rr, Rf, Rs
Màu sắc và diện tích của các vết
Căn cứ để định lượng một chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng là:
Đường kính và khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký
Diện tích và độ đậm màu của các vết hoặc xử lý để lấy chất nghiên cứu ra khỏi bản mỏng
Màu sắc của vết và Rr, Rf, Rs, khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký
Màu sắc và diện tích, độ đậm màu của các vết
Nhiệt độ dùng để hoạt hóa bản mỏng là:
90 - 95°C
95 - 100°C
100 - 105°C
105 - 110°C
Thiết bị có khả năng tạo ra ánh sáng gần như đơn sắc (cộng trừ 1 nm) là:
Kính lọc màu và cách tử
Kính lọc màu và lăng kính
Cách tử và lăng kính
Kính lọc màu, cách tử, lăng kính
Nguồn sáng phát tia UV là:
Đèn chứa hơi I2
Đèn chứa hơi Br2
Đèn Wolfram
Đèn D2
Cách tính hệ số di chuyển khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là bằng tỷ số giữa khoảng cách di chuyển của:
Chất chuẩn và khoảng cách di chuyển của chất thử
Chất thử và khoảng cách di chuyển của chất chuẩn
Chất phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi tính từ điểm chấm mẫu
Dung môi tính từ điểm chấm mẫu và khoảng cách di chuyển của chất phân tích
Giá trị của hệ số di chuyển trong sắc ký lớp mỏng phải thỏa mãn điều kiện:
Rf > 1
Rf < 1
0,5 < Rf < 1,5
1,0 < Rf < 1,5
Cách tính hệ số di chuyển tương đối Rr trong sắc ký lớp mỏng là bằng tỷ số giữa:
Khoảng cách di chuyển của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của chất chuẩn
Khoảng cách di chuyển của chất chuẩn và khoảng cách di chuyển của chất phân tích
Khoảng cách của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi
Khoảng cách di chuyển của dung môi và khoảng cách di chuyển của chất phân tích
Cách định tính một chất bằng sắc ký lớp mỏng khi không xác định được giới tuyến của dung môi là:
Dùng hệ số di chuyển Rr
Dùng hệ số phân giải Rs
Chấm chất chuẩn nhiều hơn
Phát hiện vết bằng đèn UV
Yêu cầu giá trị độ phân giải khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là để:
Rs < 1
Rs > 1
0,5 < Rs < 1,5
0,7 < Rs < 1,7
Ý nghĩa của độ phân giải khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
Định tính một chất
Định lượng một chất
Đánh giá độ tinh khiết
Đánh giá khả năng tách của các chất
Khoảng cách tối thiểu từ điểm chấm mẫu đến mép dưới của bản mỏng khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:
1,0 - 1,5 cm
1,5 - 2,0 cm
2,0 - 2,5 cm
2,5 - 3,0 cm
Khoảng cách từ điểm chấm mẫu đến bề mặt dung môi khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:
0,5 - 0,8 cm
0,8 - 1,0 cm
1,0 - 1,5 cm
1,5 - 2,0 cm
Đường kính vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
1 - 3 mm
2 - 6 mm
3 - 8 mm
4 - 10 mm
Khoảng cách giữa các vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
0,5 cm
1,0 cm
1,5 cm
2,0 cm
Khoảng cách tối thiểu từ điểm chấm mẫu đến bờ bên khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:
0,5 cm
1,0 cm
1,5 cm
2,0 cm
Nhiệt độ tốt nhất thường để tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
10 - 15ºC
15 - 20ºC
20 - 25ºC
25 - 30ºC
Yếu tố quyết định lựa chọn loại và tỷ lệ các loại dung môi làm pha động khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
Bản chất của bản mỏng
Bản chất của chất phân tích
Cách xử lý chất mẫu phân tích
Cách chấm chất phân tích
Ưu điểm của sắc ký lớp mỏng là:
Thiết bị đơn giản, thời gian phân tích nhanh, khá chọn lọc
Thời gian phân tích nhanh, định lượng chính xác
Thiết bị đơn giản, định tính, định lượng chính xác
Định tính, định lượng chính xác, có thể bán định lượng
Cách tiến hành bão hòa dung môi khi tiến hành sắc ký bản mỏng là:
Đậy bình khai triển, cho dung môi bay hơi
Dụn cách thủy bình khai triển cho dung môi bay hơi
Tăng nhiệt độ phòng cho dung môi bay hơi
Lót giấy lọc xung quanh thành bình khai triển
Nồng độ dung dịch thử khi tiến hành định lượng một chất theo phương pháp đường chuẩn bằng phương pháp hấp thụ quang phổ UV-VIS là:
Bé hơn nồng độ các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn
Lớn hơn nồng độ các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn
Bằng trung bình cộng của nồng độ bé nhất và lớn nhất xây dựng đường chuẩn
Ở giữa nồng độ bé nhất và nồng độ lớn nhất xây dựng đường chuẩn
Cơ sở để định tính một chất bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV-VIS là:
Hình dạng và những cực tiểu
Hình dạng và những cực đại
Những cực đại và cực tiểu
Độ hấp thụ tại những cực đại
Bước sóng của bức xạ hồng ngoại bắt đầu từ vùng:
Nhìn thấy đến vùng vi sóng
Từ ngoại đến vùng nhìn thấy
Từ ngoại đến vùng vi sóng
Tia gamma đến vùng nhìn thấy
Cơ sở tách các chất bằng phương pháp sắc ký dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng vào:
2 pha không hòa lẫn vào nhau và luôn tiếp xúc với nhau
2 pha hòa lẫn đồng nhất khi tiếp xúc với nhau
Chất lỏng chảy qua một bề mặt rắn
Lực mao dẫn của chất lỏng trên bề mặt rắn
Hệ quả của quá trình hấp phụ và phản hấp phụ trong hệ sắc ký là các chất bị hấp phụ nhiều với pha tĩnh sẽ di chuyển:
Chậm hơn các chất bị hấp phụ ít
Nhanh hơn các chất bị hấp phụ ít
Bằng các chất bị hấp phụ ít
Nhanh hơn hoặc chậm hơn chất hấp phụ ít tùy thuộc vào pha tĩnh
Vùng bức xạ có bước sóng 0,3 µm là:
Ánh sáng nhìn thấy
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia X
Sản phẩm của phép thử tạp chất sắt bằng thuốc thử acid mercapto-acetic là:
Tủa màu hồng, đỏ nâu hay vàng
Tủa trắng
Tủa trắng
Dung dịch màu vàng rơm
Sản phẩm của phép thử tạp chất chì bằng thuốc thử Na2S là:
Tủa đen hoặc nâu
Tủa trắng
Tủa vàng
Tủa đỏ
Vùng bức xạ có bước sóng 0,6 µm là:
Ánh sáng nhìn thấy
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia X
Vùng bức xạ có bước sóng 0,5 µm là:
Ánh sáng nhìn thấy
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia X
Vùng bức xạ có bước sóng 1,0 µm là:
Ánh sáng nhìn thấy
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia X
Sơ đồ cấu tạo chung của máy đo quang phổ UV-VIS là:
Nguồn sáng, bộ đơn sắc, cuvet dựng mẫu đo, detectơ, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo
Bộ đơn sắc, cuvet dựng mẫu đo, nguồn sáng, bộ phận khuếch đại, detectơ, bộ phận ghi đo
Detectơ, nguồn sáng, bộ đơn sắc, cuvet dựng mẫu đo, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo
Cuvet dựng mẫu đo, bộ đơn sắc, nguồn sáng, detectơ, bộ phận khuếch đại, bộ phận ghi đo
Vùng bước sóng của bức xạ hồng ngoại là:
0,2 - 10^2 µm
0,3 - 10^3 µm
0,4 - 10^2 µm
0,5 - 10^3 µm
