Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm tổng hợp (lớp 10)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Ký sinh trùng nào sau đây gây suy nhược cơ thể và thiếu máu:
Sán lá
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Vi khuẩn được chia mấy loại:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Cấu tạo vi rút viêm gan siêu vi B: chọn câu đúng.
Virus viêm gan B (HPV) là thành viên của họ Hepadnaviridae
Nucleocapsid bao bọc DNA virus và một DNA polymerase hoạt động phiên mã ngược
Virion có đường kính 40–42 nm
Hạt Dane có năng lực xâm nhiễm tế bào gan và được gọi là "hạt virion"
Vi khuẩn nào sau đây gây bệnh đường ruột có khả năng sinh độc tố:
Vi khuẩn E. coli
Vi khuẩn Clostridium botulinum
Tế bào đơn nhân trong máu
Câu A và B đúng
Để biết bị nhiễm HBV hay không, chọn phương pháp phù hợp:
Xét nghiệm máu tìm kháng nguyên virus
Huyết thanh tìm hoặc kháng thể vật chủ sản sinh
Xét nghiệm chức năng gan
Câu A và B đúng
Biện pháp bảo vệ người lành trong phòng chống sốt rét là:
Uống thuốc khi đến vùng sốt rét
Ngủ màn
Giáo dục sức khoẻ, đi khám và làm các xét nghiệm khi có sốt
Tất cả đều đúng
Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỹ thuật:
Giấy bóng kính
Cấy phân
Kato–Katz
Xét nghiệm dịch tá tràng
Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:
Máu
Dịch bạch huyết
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Trứng giun đũa sẽ bị huỷ hoại ở nhiệt độ:
24–25 °C
Trên 60 °C
Dưới 0 °C đến −12 °C
30 °C–35 °C
Người có thể bị nhiễm giun móc/mỏ do:
Ăn phải trứng giun
Đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất
Muỗi đốt
Ăn gỏi cá
Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể người là:
Máu
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Giun móc/mỏ trưởng thành ở:
Đường dẫn mật
Trực tràng
Tá tràng
Manh tràng
Chu kỳ đơn giản nhất của ký sinh trùng là chu kỳ:
Mầm bệnh từ người ra ngoại cảnh vào một vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người
Mầm bệnh từ người thải ra ngoại cảnh một thời gian ngắn rồi lại xâm nhập vào người
Mầm bệnh từ người hoặc động vật vào vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người
Tất cả các câu trên đều sai
Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh ký sinh trùng, trừ:
Bệnh ký sinh trùng phổ biến theo mùa
Bệnh thường kéo dài suốt đời sống của sinh vật
Bệnh phổ biến theo vùng
Thường khởi phát rầm rộ
Bệnh ký sinh trùng có đặc điểm sau ngoại trừ:
Bệnh phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Lâu dài
Thường xuyên gây biến chứng nghiêm trọng
Sự tương tác qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh sẽ dẫn đến kết quả sau ngoại trừ:
Ký sinh trùng bị chết do thời hạn
Ký sinh trùng bị chết do tác nhân ngoại lai
Vật chủ chết
Cùng tồn tại với vật chủ (hoại sinh)
Những ký sinh trùng bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là:
Ký sinh trùng gây bệnh
Ký sinh trùng truyền bệnh
Vật chủ trung gian
Tất cả đúng
Về vỏ của vi khuẩn: chọn câu sai.
Vỏ được cấu tạo bởi polysaccharid
Vỏ được cấu tạo bởi polypeptid
Là yếu tố độc lực của vi khuẩn
Tất cả các vi khuẩn đều phải có cấu trúc vỏ để sinh ra độc lực
Về dinh dưỡng của vi khuẩn: chọn câu đúng nhất.
Dinh dưỡng của vi khuẩn được thực hiện qua bào tương
Dinh dưỡng của vi khuẩn được thực hiện qua màng tế bào
Dinh dưỡng của vi khuẩn được thực hiện qua quá trình trao đổi chất
Dinh dưỡng của vi khuẩn được thực hiện qua cơ chế ẩm bào
Sinh sản của vi khuẩn:
Vi khuẩn sinh sản theo kiểu trực phân, mỗi tế bào phân chia thành 2 tế bào mới
Bằng sự tự nhân lên theo cấp số nhân
Sinh sản lưỡng tính
Tất cả đều đúng
Hai thành phần cấu trúc cơ bản của virus là:
Acid nucleic và enzym cấu trúc
Acid nucleic
Capsid
Câu B và C đúng
Năm giai đoạn nhân lên của virus ở tế bào sống cảm thụ là:
Hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp giáp và phá vỡ tế bào
Tổng hợp, xâm nhập, sinh interferon, lắp giáp và phá vỡ tế bào
Xâm nhập, lắp ráp, tổng hợp, hấp phụ và tạo ra tế bào tiềm tàn
Lắp ráp, tổng hợp, xâm nhập, hấp phụ và tạo ra tiểu thể nội bào
Hai thành phần cấu trúc riêng của virus là:
Acid nucleic và vỏ envelope
Enzym cấu trúc và vỏ envelope
acid nucleic và cápid
Cấu trúc riêng chỉ có ở một số virus là gì?
Có vỏ bao ngoài bao bọc lấy capsid.
Chỉ có lõi Acid Nuleid.
Bản chất là phức hợp vỏ protein, lipid, hydrocacbon.
Câu A và C đúng.
Hậu quả nhân lên của vi rút sinh ung thư là do nguyên nhân nào?
Huỷ hoại tế bào túc chủ.
Do virus làm thay đổi kháng nguyên bề mặt của tế bào.
Tạo các tiểu thể nội bào.
Sự sai lạc nhiễm sắc thể của tế bào.
Vi khuẩn có hình thể ổn định là nhờ thành phần nào?
Màng bào tương.
Vỏ.
Vách.
Nhân.
Nuôi virus cần đòi hỏi loại môi trường nào?
Môi trường thạch giàu chất dinh dưỡng, vô trùng.
Môi trường canh thang chứa hồng cầu.
Môi trường có tế bào cảm thụ, vô trùng.
Môi trường phải vô trùng, có pH phù hợp.
Vi rút gây mào gà sinh dục có tên là gì?
Human Papillomavirus.
Immunodeficiency Virus.
HPV.
Câu a và c đúng.
Virus có những hình thể nào?
Hình cầu, hình khối.
Hình sợi, hình que.
Hình chùy.
Tất cả đều đúng.
Chức năng chung của axid nucleic và capsid là gì?
Không có enzym phá huỷ axid nucleic.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus.
Mang tính đặc hiệu cho virus.
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ.
Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào có đặc điểm nào sau đây?
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường có thể nhìn thấy được.
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường nhìn thấy được.
Vai trò của ngành vi khuẩn học là gì?
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh.
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm.
Điều trị bệnh.
Chẩn đoán bệnh, dự phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm.
Trong đất có nhiều vi sinh vật khác nhau nhưng người ta phân chia thành bao nhiêu loại?
3 loại.
4 loại.
5 loại.
6–7 loại.
Về chức năng của vách tế bào, tất cả các câu sau đều đúng, ngoại trừ câu nào?
Giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định.
Giúp cho vi khuẩn bám và xâm nhập vào tế bào cảm thụ.
Không quyết định tính chất bắt màu trong kỹ thuật nhuộm gram.
Giúp cho quá trình phân bào, nơi chứa đựng các kháng nguyên của vi khuẩn.
Về lậu, chọn phương án đúng.
Vi khuẩn có hình cầu.
Khả năng gây bệnh bằng cơ chế bám dính và xâm nhiễm.
Khả năng gây bệnh bằng cơ chế sinh độc tố.
Câu A và B đúng.
Pseudomonas cầu tiết ra enzym nào làm bất hoạt C3a và C5a trong quá trình gây bệnh?
Tiết ra enzym elastase.
Tiết ra protease.
Tiết ra hyaluronidase.
Tiết ra amylase.
Về vi khuẩn giang mai, chọn câu đúng.
Là vi khuẩn có hình xoắn.
Trong cấu tạo vi khuẩn không có vỏ.
Không tạo nha bào.
Tất cả đều đúng.
Về vi khuẩn giang mai, chọn câu sai.
Chúng không có lông nên không di động.
Di động bằng sự uốn khúc các vòng lượn và quay quanh trục của nó.
Có hình xoắn.
Trong cấu tạo vi khuẩn không có vỏ.
Về vi khuẩn giang mai, chọn câu đúng.
Vi khuẩn gram âm.
Vi khuẩn kỵ khí.
Thông thường mỗi vi khuẩn sẽ có từ 8–11 vòng xoắn lượn đều và sát vào nhau.
Tất cả đều đúng.
Về hình dạng vi rút dại, chọn câu đúng.
Virus dại có hình cầu hoặc hình viên đạn.
Virus dại có hình quả trứng hoặc hình viên đạn.
Virus dại có hình que hoặc hình viên đạn.
Virus dại có hình chùy và có gai protein.
Về vi rút dại, chọn câu đúng.
Chiều dài trung bình 100–300 nm.
Đường kính 70–80 nm.
Bộ gen di truyền của virus dại là ARN.
Tất cả đều đúng.
Tế bào cảm thụ của vi rút dại là loại nào?
Tế bào máu gốc dòng tuỷ xương.
Tế bào biểu mô da.
Tế bào thần kinh.
Tế bào lympho B.
Cấu trúc vỏ ngoài của vi rút dại là gì?
Lớp kép glycoprotein và nucleocapsid đối xứng xoắn ốc.
Lớp kép polysacharid từ tế bào chủ tạo nên lớp vỏ ngoài.
Lớp kép lipid từ tế bào chủ tạo nên lớp vỏ ngoài.
Lớp polysachard có chứa kháng nguyên đặc hiệu.
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của giun kim là gì?
Đau bụng.
ỉa chảy.
Buồn nôn.
Ngứa hậu môn về ban đêm.
Tác hại chính của giun kim là gì?
Gây thiếu máu.
Chiếm chất dinh dưỡng.
Rối loạn tiêu hoá.
Rối loạn thần kinh.
Về hình dạng vi rút HIV, chọn câu đúng.
Virus HIV có hình cầu, có kích thước khoảng 80–100 nm.
Virus HIV có hình quả trứng.
Virus HIV có hình lập thể.
Virus HIV có hình khối đối xứng.
Về vi rút HIV, chọn câu đúng.
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi protein p17 và lớp trong là protein p24.
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi protein p41 và lớp trong là protein p120.
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi lipid p17 và lớp trong là protein p24.
Vỏ trong (capsid): gồm lớp ngoài cấu tạo bởi lipid p17 và lớp trong là lipid p24.
Về hình thể vi rút Thủy đậu chọn câu đúng
Có cấu trúc đối xứng hình lập thể 20 mặt
Có cấu trúc đối xứng hình khối 20 mặt
Có cấu trúc đối xứng hình cầu 20 mặt
Có cấu trúc đối xứng hình chùy 20 mặt
Về Vi rút Thuỷ đậu chọn câu đúng:
Vỏ trong (capsid): Gồm lớp ngoài cấu tạo bởi protein có cấu trúc đối xứng hình khối 20 mặt, bao gồm 162 đơn vị capsomer
Vỏ trong (capsid): Gồm lớp ngoài cấu tạo bởi Lipid có cấu trúc đối xứng hình khối 20 mặt, bao gồm 162 đơn vị capsomer
Vỏ trong (capsid): Gồm lớp ngoài cấu tạo bởi Lipid p17 và lớp trong là protein p24
Vỏ trong (capsid): Gồm lớp ngoài cấu tạo bởi lipid p17 và lớp trong là lipid p24
Về vi rút Thủy đậu chọn câu sai
Chứa vật liệu di truyền là ADN sợi kép nằm trên lõi acid nucleic
Chứa vật liệu di truyền là ADN sợi đơn
Chứa vật liệu di truyền là ADN sợi kép
Cấu trúc capsid là lớp protein bảo vệ lõi virus
Ký sinh trùng nào sau đây là nội ký sinh trùng
Giun, sán
Bọ chét
Muỗi
Cái ghẻ, Trichomonas
Ký sinh trùng nào sau đây là ngoại ký sinh trùng
Giun, sán
Bọ chét
Muỗi
Cái ghẻ, Trichomonas
Ký sinh trùng nào sau đây là ký sinh trùng tạm thời
Giun, sán
Bọ chét, muỗi, ve
Cái ghẻ, Trichomonas
Sán lá
Về ký sinh trùng đa ký câu nào sau đây đúng
Là ký sinh trùng sống trên cùng một vật chủ và ký chủ tạm thời
Là ký sinh trùng mà trong quá trình sống của chúng phải phát triển trên nhiều loại vật chủ khác nhau
Là ký sinh trùng sống trên cùng hai vật chủ
Tất cả đều đúng
Chọn câu đúng về khái niệm vật chủ
Sinh vật bị các sinh vật khác sống ký sinh
Sinh vật bị các sinh vật khác sống gây bệnh
Sinh vật bị các sinh vật khác sống nhờ lấy máu làm chất dinh dưỡng
Tất cả đều đúng
Ký sinh trùng có mấy chu kỳ sống và phát triển
3 chu kỳ
4 chu kỳ
5 chu kỳ
6 chu kỳ
Chu kỳ sống và phát triển của ký sinh trùng sốt rét thuộc chu kỳ mấy
Chu kỳ 2
Chu kỳ 3
Chu kỳ 4
Chu kỳ 5
Chu kỳ sống và phát triển của ký sinh trùng sán dải chó thuộc chu kỳ mấy
Chu kỳ 2
Chu kỳ 3
Chu kỳ 4
Chu kỳ 5
Chu kỳ sống và phát triển từ người sang người là chu kỳ của ký sinh trùng nào sau đây
Cái ghẻ
Giun đũa
Giun kim, Trichomonas gây bệnh ở âm đạo
Sán lá
Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, phụ thuộc vào cách thức lây nhiễm là chu kỳ nào sau đây
Người ↔ Người
Qua ký sinh trùng tạm thời; Người ↔ Ngoại cảnh
Người ↔ Ngoại cảnh ↔ VCTG ↔ Người
Người ↔ VCTG
Các hình thức sinh sản của ký sinh trùng hoặc vi khuẩn
Sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Sinh sản phối tử sinh
Tất cả đều đúng
Ký sinh trùng có kiểu chu kỳ Người ↔ VCTG là loại ký sinh trùng nào sau đây
Sốt xuất huyết
Uốn ván
Ký sinh trùng sốt rét
Giun đũa
Chu kỳ đơn giản là chu kỳ
Chỉ có 1 vật chủ, thường phổ biến
Có 2 vật chủ
Chỉ có 2 vật chủ, thường hiếm gặp
Có 2 vật chủ trở lên
Về giun đũa chọn câu đúng nhất
Hình đũa, có hình thể khác nhau trong cùng một loài
Hình đũa, có hình thể cố định
Có chu kỳ sinh sống và phát triển thuộc chu kỳ 3
Câu A và C đúng
Các enzym cấu trúc của vi rút bao gồm
Haemoglutin
Enzym sao chép ngược
Enzym Neuraminidase
Tất cả đều đúng
Virus có hình thể là
Hình cầu, hình khối
Hình sợi, hình que
Hình chùy
Tất cả đều đúng
Chức năng chung của axid nucleic và capsid là
Không cho enzym phá huỷ axid nucleic
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus
Mang tính đặc hiệu cho virus
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ
Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường có thể nhìn thấy được
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường nhìn thấy được
Vai trò của ngành vi khuẩn học
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm
Điều trị bệnh
Chẩn đoán bệnh, dự phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm
Trong đất có nhiều vi sinh vật khác nhau nhưng người ta phân chia thành
3 loại
4 loại
5 loại
6 - 7 loại
Sinh sản của vi khuẩn
Vi khuẩn sinh sản theo kiểu trực phân, mỗi tế bào phân chia thành 2 tế bào mới
Bằng sự tự nhân lên theo cấp số nhân
Sinh sản lưỡng tính
Tất cả đều đúng
Cấu tạo vi rút viêm gan siêu vi B câu nào sau đây đúng:
Virus viêm gan B (HPV) là thành viên của họ Hepadnaviridae
Nucleocapsid bao bọc DNA virus và một DNA polymerase hoạt động phiên mã ngược
Virion có đường kính 40–42 nm
Hạt Dane có năng lực xâm nhiễm tế bào gan và được gọi là "hạt virion“
Tế bào thực bào là các tế bào:
Bạch cầu đa nhân trung tính trong máu và mô
Đại thực bào trong các mô
Tế bào đơn nhân trong máu
Tất cả đều đúng
Để biết bị nhiễm HBV hay không, phương pháp:
Xét nghiệm máu tìm kháng nguyên virus (protein virus sản sinh)
Huyết thanh tìm hoặc kháng thể vật chủ sản sinh
Xét nghiệm chức năng gan
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn cư trú (colonization) trên bề mặt của cơ thể con người mà không gây hại, chúng sống cộng sinh (commensal) với cơ thể vật chủ tạo nên:
Thành phần nha bào có lợi cho cơ thể
Thành phần khuẩn chí
Thành phần hệ miễn dịch đặc hiệu
Tất cả đều đúng
Về độc lực của một vi khuẩn Salmonella chọn câu đúng:
Salmonella typhi biểu hiện với những triệu chứng bệnh trầm trọng hơn Salmonella Paratyphi
Salmonella Paratyphi biểu hiện với những triệu chứng bệnh trầm trọng hơn Salmonella typhi
Salmonella typhi sinh ngoại độc tố cực độc
Salmonella Paratyphi sinh ngoại độc tố cực độc
Vi khuẩn E. coli gây bệnh thông qua 2 yếu tố độc lực chính là:
Kháng thể IgA bám dính và độc tố đường ruột
Kháng nguyên bám dính và độc tố đường ruột
Bám dính bằng các thụ thể bề mặt trên màng bao tương để gây bệnh
Bám dính nhờ vô sinh yếu tố bám dính và sinh độc tố gây bệnh
Vi khuẩn E. coli gây bệnh bám dính vào tế bào niêm mạc hoặc biểu mô nào sau đây nhiều hơn bám vào niêm mạc miệng:
Tế bào niêm mạc đường sinh dục
Tế bào niêm mạc ruột hoặc tế bào biểu mô bàng quang
Tế bào niêm mạc dạ dày hoặc tế bào biểu mô bàng quang
Tế bào niêm mạc thực quản
Lậu cầu tiết ra men nào sau đây phân cắt IgA dimer của hệ miễn dịch cơ thể làm tăng khả năng bám dính của chúng:
Tiết các protease
Tiết các Hyaluronidase
Tiết elastase
Tất cả đều đúng
Ngoại độc tố của vi khuẩn do nhóm vi khuẩn nào sau đây tiết ra:
Một số vi khuẩn gram dương
Một số vi khuẩn gram âm
Các cầu khuẩn mụn mủ
Tất cả các loại vi khuẩn
Vi rút gây bệnh sốt xuất huyết có thành phần cấu trúc cơ bản là:
Acid nucleic chứa ARN mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ADN mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ARN và capsid mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ADN và capsid mang mã di truyền đặc hiệu
Kháng nguyên đặc hiệu của vi rút sốt xuất huyết là:
Gp 120
Gp 41
NS1 (Nonstructural protein 1)
PM, PN, PHE
Vi rút sốt xuất huyết có mấy type gây bệnh:
Có 4 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4
Có 2 type: DEN-1, DEN-2
Có 3 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3
Có 4 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3, NS1
Về hình thể vi khuẩn giang mai chọn câu đúng nhất:
Là xoắn trùng
Là trực khuẩn
Là cầu trùng
Có hình lặp thể đối xứng các sợi AND hình xoắn
Chẩn đoán bệnh giang mai bằng phương pháp nào sau đây:
Xét nghiệm Huyết thanh đặc hiệu
Soi tươi dịch tiết niệu hoặc sinh dục
Soi kính hiển vi trường tối
A và C đúng
Hệ miễn dịch bẩm sinh câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần
Mang tính đặc hiệu
Hệ miễn dịch đáp ứng câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần, mang tính đặc hiệu
Câu B và C đúng
Hàng rào miễn dịch bên ngoài của hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Là hàng rào của các vi khuẩn có lợi nhanh chóng đến thực bào đầu tiên
Da, niêm mạc và các chất tiết
Là lớp tế bào bên ngoài da bảo vệ đầu tiên cho cơ thể chống sự xâm nhập của cơ thể
Tất cả đều đúng
Các tế bào tham gia hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Tế bào thực bào
Bạch cầu đa nhân
Tế bào diệt tự nhiên giết các tế bào nhiễm virus và một số tế bào khối u
Tất cả đều đúng
Miễn dịch mắc phải (thích ứng) cần có sự tiếp xúc trước với thành phần nào sau đây để có đáp ứng miễn dịch hiệu quả phù hợp:
Kháng nguyên bề mặt của tác nhân gây bệnh
Kháng thể chống kháng nguyên đặc hiệu
Các tế bào dòng lympho
Trong miễn dịch mắc phải miễn dịch bảo vệ hiệu quả đòi hỏi phải cần có các giai đoạn nào sau đây:
Kích hoạt
Điều hoà
Dung giải phản ứng miễn dịch.
Tất cả đều đúng
Năm tác nhân gây bệnh trên cơ thể con người là
Ô nhiễm, độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, tảo, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, nội độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, ngoại độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Mỗi virus đều phải có:
Axid nucleic và Capsid
Cấu trúc bao ngoài
Enzym
Axid nucleic và Lapmid
Chức năng chung của Axid nucleic và Capsid là:
Không cho emzym phá huỷ axid nucleic.
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus.
Chứa đựng mật mã di truyền của virus.
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào được chia thành mấy giai đoạn:
1 -2
4
3
5
Sức đề kháng của virus là:
Khoẻ.
Yếu, hoặc Rất yếu.
Bền vững.
Trung bình
Virus có sức đề kháng yếu dễ bị tiêu diệt bởi:
Ánh sáng mặt trời.
Tia cực tím.
Tia X.
A và B.
Vai trò của ngành vi khuẩn học.
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh.
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm.
Điều trị bệnh.
Chẩn đoán bệnh, dự phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm.
