Font size
WorksheetsPart I: Introduction to Economics (MCQs 1-12)
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Lý do loài người cần nghiên cứu kinh tế học là
nhu cầu của con người là vô hạn
do tài nguyên luôn hiếm
đời sống ngày càng thêm đẹp
nguồn tài nguyên khan hiếm trong khi nhu cầu của con người là vô hạn
Điều nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?
Để tránh những nhầm lẫn trong phản tích các chính sách công cộng
Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học
Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hoá lấy chất lượng cuộc sống
Để biết cách phân chia tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá
Khi nền kinh tế nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là
nền kinh tế sử dụng các nguồn lực chưa hiệu quả
nền kinh tế sử dụng các nguồn lực hiệu quả
các nguồn lực đang bị khai thác quá mức
nền kinh tế đang tăng trưởng tốt
Kinh tế học vi mô là khoa học kinh tế nghiên cứu về
biến động của chỉ số giá cả và sản lượng trong nền kinh tế
quan hệ và tương tác tổng quát giữa các chủ thể trong nền kinh tế
tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp
cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng
Lãi suất có liên quan đến chi phí cơ hội của tiêu dùng và đầu tư
Mức tiết kiệm trong dân cư hiện nay chưa cao
Các giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Thuế nhập khẩu ô tô hiện tại quá cao
Câu nào sau đây là không đúng về đường giới hạn khả năng sản xuất
là đường thể hiện qui mô ngân sách của người tiêu dùng
những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là những điểm hiệu quả
thể hiện chi phí cơ hội để sản xuất thêm một hàng hoá có xu hướng tăng dần
là tập hợp những phối hợp về lượng hàng hoá tối đa mà một nền kinh tế có thể sản xuất ra
Sản xuất cái gì, như thế nào, và cho ai là ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là do
Tất cả các phương án trên đều đúng
sự so sánh đối giữa các phương án sử dụng các nguồn lực
mọi xã hội đều muốn hoạt động kinh tế phải có hiệu quả cao
các nguồn lực là khan hiếm
Kinh tế học vi mô nghiên cứu
sản lượng sản xuất của từng doanh nghiệp
tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp
ảnh hưởng của thuế lên lượng xe hơi bán ra
cách thức tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp
Đường giới hạn khả năng sản xuất có thể giải thích được
ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai
sự đánh đổi về khả năng sản xuất giữa các mặt hàng
nền kinh tế tăng trưởng nhanh hoặc chậm
sự thay đổi công nghệ và kỹ thuật
Nguyên lý con người luôn đối mặt với sự đánh đổi dành cho
cả hai đáp án a và b
Tất cả các lựa chọn đều đúng
hộ gia đình
cá nhân
Lý thuyết bàn tay vô hình (invisible hand) đề cập đến
lợi ích của mọi đối tượng đều ngang bằng nhau
nền kinh tế phải được vận hành thông qua mệnh lệnh tập trung
con người đưa ra quyết định ích kỷ hướng về bản thân
con người đưa ra quyết định luôn dựa trên lợi ích tập thể
Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra bên ngoài nếu
a. có sự cải tiến về công nghệ.
các nguồn lực được chuyển từ việc sản xuất một loại hàng hoá sang sản xuất hàng hoá khác
c. nền kinh tế chuyển sang các phương thức sản xuất hiệu quả hơn
câu a và c đúng
Kinh tế học chuẩn tắc
dựa trên các dẫn chứng, số liệu thống kê
có sự đánh giá chủ quan của người nghiên cứu dựa trên các mối quan hệ kinh tế
thường không phù hợp với kinh tế học thực chứng
có tính khách quan
Các nhà kinh tế học sử dụng các giả định để
giải thích các thử nghiệm không mang lại kết quả hữu ích
bắt chước các phương pháp luận của các nhà khoa học khác
tập trung suy nghĩ của họ vào bản chất của vấn đề
giảm thiểu khả năng một số khía cạnh của vấn đề đang bị bỏ qua
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất là do
những thay đổi trong công nghệ sản xuất
lạm phát tăng
những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng
thất nghiệp tăng
Chi phí cơ hội của việc sản xuất một chiếc xe ô tô được xác định bởi
số lượng các hàng hoá khác phải từ bỏ để sản xuất chiếc ô tô đó
phương pháp hiệu quả nhất để sản xuất chiếc ô tô đó
lợi nhuận nhận được bởi nhà sản xuất ô tô
giá chiếc xe ô tô đó
Khi ra quyết định, mỗi cá nhân hay tổ chức dựa trên
các chi phí ẩn ẩn
các chi phí hạch toán
lợi ích và chi phí cơ hội phát sinh từ phương án ấy
các chi phí ẩn
Nam mở một cửa hàng bán kem. Nam đã rút tiền tiết kiệm từ ngân hàng số tiền 100 triệu đồng và đang có mức lãi 3% mỗi năm. Nam vay thêm 50 triệu đồng từ ngân hàng với lãi suất 8% mỗi năm. Chi phí cơ hội hàng năm đối với vốn tài chính đã đầu tư vào cửa hàng là bao nhiêu?
3 triệu đồng
7 triệu đồng
4 triệu đồng
150 triệu đồng
Nguyên lý nào lý giải về mức sống cao tại các quốc gia thu nhập cao, và ngược lại?
Thị trường luôn là phương thức tốt nhất để tổ chức hoạt động kinh tế
Mức sống ở một quốc gia phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó
Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn
Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền
Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ là người duy nhất giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
Nền kinh tế truyền thống
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế thị trường
Phải thực hiện sự lựa chọn vì
các biến số kinh tế có tương quan với nhau
những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn
con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn
các nguồn lực là khan hiếm
"Sự khan hiếm" trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:
Độc quyền hoá việc cung ứng hàng hoá
Độc quyền hoá các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hoá
Độc quyền hoá các kênh phân phối hàng hoá
Không câu nào đúng
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau
Tất cả đều đúng
cải tiến các phương pháp sản xuất tốt hơn
tăng dân số
đầu tư của các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện
Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do
Thất nghiệp.
Những thay đổi trong công nghệ sản xuất.
Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng.
Những thay đổi trong kết hợp hàng hoá sản xuất ra.
Một nền kinh tế có thể hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất của nó do
Sự thất bại của hệ thống giá.
Tất cả đều đúng.
Thất nghiệp.
Độc quyền.
Một lý do làm cho lượng cầu về một hàng hóa tăng khi giá của nó giảm là
giá giảm làm dịch chuyển đường cung lên trên.
người tiêu dùng có thêm năng lực tiêu dùng từ việc tiêu dùng mỗi sản phẩm.
cạnh tranh tăng để đảm bảo cân bằng khi giá giảm.
ở các mức giá thấp hơn người cung ứng nhiều hơn.
Những yếu tố làm đường cung về gạo dịch chuyển sang trái là
Chính phủ thực hiện chính sách trợ giá cho sản xuất nông nghiệp.
Các phương pháp kỹ thuật trồng lúa hiệu quả hơn.
Giá phân bón giảm.
Tất cả các câu trên đều sai.
Do mất mùa cà phê nên cung về cà phê trên thị trường giảm mạnh và người tiêu dùng chuyển sang dùng chè thay thế cho cà phê. Trên thị trường, có thể mô tả tình trạng về cung và cầu như sau:
Sự dịch chuyển sang phải của đường cầu về chè.
Sự dịch chuyển sang phải của đường cung về cà phê.
Sự dịch chuyển sang trái của đường cung về chè.
Sự dịch chuyển sang trái của đường cầu về chè.
Đường cầu xe sẽ dịch chuyển sang trái khi
giá vé xe buýt tăng.
giá xe dạp điện giảm.
giá xăng giảm.
thu nhập của các gia đình được cải thiện.
Các yếu tố khác không đổi, giá thuê tăng có thể gây tác động nào lên thị trường xây dựng nhà ở?
Giá giảm và sản lượng tăng.
Giá giảm và sản lượng giảm.
Giá tăng và sản lượng tăng.
Giá tăng và sản lượng giảm.
Giả hãng X sẽ giảm giá khi thị trường có sự biến động nào sau đây?
Thu nhập tăng.
Cầu tăng.
Cung tăng.
Giá xăng tăng.
Sự kiện nào sau đây làm cung về thịt bò tăng?
Giá thức ăn cho bò giảm
Giá thịt gà giảm
Người tiêu dùng ngày càng thích ăn thịt bò
Có dịch bò lở mồm
Khi lượng cầu tăng tại mọi mức giá, đường cầu sẽ
dịch chuyển sang phải
dịch chuyển sang trái
không dịch chuyển, đường cầu trở nên dốc hơn
không dịch chuyển, di chuyển dọc theo đường cầu
Nếu cầu của một hàng hóa tăng, yếu tố khác không đổi, thì
giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng
giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng
giá và lượng cân bằng cùng giảm
giá và lượng cân bằng cùng tăng
Nếu cung hàng hóa giảm, yếu tố khác không đổi, thì
giá và lượng cân bằng đều tăng
giá và lượng cân bằng đều giảm
giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng
giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm
Giả sử, cầu và cung của một hàng hóa đều giảm thì
lượng cân bằng sẽ tăng, giá cân bằng có thể thay đổi
lượng cân bằng sẽ giảm, giá cân bằng có thể thay đổi
giá cân bằng sẽ tăng, lượng cân bằng có thể thay đổi
giá cân bằng sẽ giảm, lượng cân bằng có thể thay đổi
Sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng giá cân bằng?
Cầu và cung đều tăng
Cầu giảm và cung tăng
Cầu tăng và cầu giảm
Cầu tăng và cung giảm
Cung về thịt cá cố định, giảm giá cá sẽ dẫn đến
Tăng giá thịt
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang trái
Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải
Lượng cung là số lượng hàng hóa
Tối đa người bán bán được tại mọi mức giá
Ít nhất người bán bán được tại mỗi mức giá
Người bán cung ứng trên thị trường tại mỗi mức giá
Tối thiểu người bán cung ứng trên thị trường tại mỗi mức giá
Chi phí sản xuất bánh đan giảm, ảnh hưởng đến thị trường máy tính như thế nào?
Cung máy tính giảm
Cầu máy tính tăng
Cung máy tính tăng
Một trong ba trường hợp trên đều có thể xảy ra
Cung về đường tăng mạnh đã làm cho lượng bánh ngọt bán ra trên thị trường thay đổi như thế nào?
Tăng
Không đổi
Một trong ba trường hợp trên đều có thể xảy ra
Giảm
Nhận xét nào dưới đây đúng?
Người mua xác định cả cung và cầu
Người bán xác định cả cung và cầu
Người mua xác định cung và người bán xác định cầu
Người mua xác định cầu và người bán xác định cung
Thị trường hàng hóa A có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P=100-2Q và P=Q+60 (đơn vị tính P=1.000 đ/kg; Q=kg/ngày). Nếu giá trên thị trường là 20 thì lượng cầu là bao nhiêu?
60 kg/ngày
40 kg/ngày
20 kg/ngày
80 kg/ngày
Giá thịt lợn tăng mạnh làm cho:
Lượng cầu thịt lợn giảm
Lượng cung thịt lợn tăng
Cầu thủ bưởi giảm
Cả a và b đúng
Nguyên nhân nào sau đây làm cho cầu về táo tăng?
Giá táo giảm
Giá phân bón giảm
Có thông tin cho biết ăn táo có lợi cho sức khỏe
Giá chanh, bưởi giảm
Yếu tố nào sau đây không làm cho đường cung hàng hóa X dịch chuyển?
Giá sản phẩm X giảm
Công nghệ thay đổi
Giá dầu vào tăng
Thuế theo sản lượng giảm
Giá hàng hóa Y chắc chắn sẽ giảm khi cung và cầu hàng hóa Y có sự thay đổi nào sau đây?
Cung tăng và cầu tăng
Cung giảm và cầu giảm
Cung tăng và cầu giảm
Cung giảm và cầu tăng
Nếu biết các đường cầu của nhóm người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá
Cộng tất cả các mức giá lại
Cộng lượng cầu ở mỗi mức giá của những người tiêu dùng
Tính mức giá trung bình
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
Lượng cung tăng
Một số người tiêu dùng gia nhập thị trường
Một số người tiêu dùng rời bỏ thị trường
Người tiêu dùng thay thế các hàng hoá và dịch vụ khác
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì:
Người tiêu dùng thay thế các hàng hoá và dịch vụ khác
Cả a và b đúng
Một số người tiêu dùng rời bỏ thị trường
Một số người tiêu dùng gia nhập thị trường
Nhận định nào sau đây là đúng?
Co giãn của cầu theo giá không thay đổi với bất kỳ đường cầu nào
Không câu nào đúng
Cầu trong ngắn hạn co giãn theo giá nhiều hơn so với trong dài hạn
Nếu tổng doanh thu giảm khi giá tăng thì cầu ít co giãn
Giá sự cung co giãn hoàn toàn, nếu đường cầu dịch chuyển sang phải thì:
lượng sẽ tăng, giá không đổi
giá và lượng đều giảm
giá sẽ tăng, lượng không đổi
giá và lượng sẽ tăng
Đường cung co giãn thể hiện:
lượng mà người bán cần phải bán càng lớn thì mức giá bán mà họ định ra càng thấp
bất kỳ sự tăng lên nào của chi phí sản xuất sẽ làm cho giá tăng
giá càng cao thì lượng mà người tiêu dùng sẵn sàng mua sẽ càng lớn
giá càng cao thì lượng hàng mà người bán muốn bán sẽ càng lớn
Nếu giá của một hàng hóa tăng 4% dẫn đến tổng doanh thu của người bán tăng 3%. Độ co giãn của cầu theo giá đối với mặt hàng này là
lớn hơn 1
bằng 1
bộ hơn 1
bằng 0
Nếu giá của hàng hóa X tăng 12% dẫn đến lượng cầu về lượng cầu về hàng hóa Y tăng 20% thì có thể kết luận rằng hai hàng hóa đó là
không liên quan
thay thế
xa xỉ
bổ sung
Giả sử hệ số co giãn của cầu theo giá là -2,5. Điều này cho biết nếu giá tăng 20% thì lượng cầu sẽ
tăng 8%
giảm 50%
giảm 8%
tăng 50%
Hệ số co giãn của cầu theo giá của một hàng hóa là -2 nghĩa là khi
giá tăng 1% thì lượng cầu về hàng ấy giảm 2%
lượng cầu về hàng ấy tăng 1% thì giá giảm 2%
lượng cầu về hàng ấy tăng 1% thì giá tăng 2%
giá tăng 1% thì lượng cầu về hàng ấy tăng 2%
Nếu giá hàng hóa X tăng 10% làm lượng cầu về hàng hóa Y giảm 2% thì X và Y là
hàng hóa thay thế
hàng hóa bổ sung
hàng hóa thứ cấp (hạng cấp thấp)
hàng hóa xa xỉ
Một doanh nghiệp cung cấp giày thể thao muốn tăng doanh thu thì nên
giảm giá giày
tăng giá giày
giữ nguyên giá giày
cần thêm thông tin để quyết định
Cầu về thuốc chữa bệnh và được mua theo đơn thuốc thường có dạng
ít co giãn
co giãn
co giãn đơn vị
thay đổi nhiều khi có sự thay đổi trong thu nhập
Giả sử rằng co dãn của cầu theo giá là 1,5. Nếu giá giảm tổng doanh thu sẽ:
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
cả v d
Tăng gấp đôi
Giá sàn làm cho thông dư thặng dư sản xuất
tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội giảm
tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội tăng
giảm, thặng dư tiêu dùng tăng, tổng thặng dư xã hội giảm
không thay đổi tổng thặng dư xã hội, thặng dư sản xuất không đổi
Khi chính phủ đánh thuế vào khâu tiêu dùng một hàng hóa thì điều gì xảy ra?
đường cầu dịch chuyển xuống một lượng bằng thuế, giá người mua cao hơn
đường cung dịch chuyển lên một lượng bằng thuế, giá người mua cao hơn
người bán sẽ phải chịu nhiều hơn vì đường cung co dãn nhiều hơn
Câu b và c đúng
Gánh nặng thuế đối với người sản xuất lớn hơn đối với người tiêu dùng khi nào?
cầu co giãn hơn cung
cầu hoàn toàn không co giãn
cầu hoàn toàn co giãn
cung co giãn hơn cầu
Nếu chính phủ gỡ bỏ một mức giá trần ràng buộc khỏi thị trường, thì mức giá người mua phải trả sẽ thế nào?
giảm và số lượng bán ra trên thị trường sẽ tăng lên
tăng lên và số lượng bán ra trên thị trường sẽ giảm xuống
tăng và số lượng bán ra trên thị trường sẽ tăng lên
giảm và số lượng bán ra trên thị trường sẽ giảm
Đánh thuế vào người bán, thì đường cầu sẽ biến đổi thế nào?
sẽ trở nên phẳng hơn
sẽ không thay đổi
sẽ dịch chuyển lên trên
sẽ dịch chuyển xuống dưới
Nếu đánh thuế vào người mua, thì đường cung sẽ biến đổi thế nào?
sẽ trở nên phẳng hơn
sẽ không thay đổi
sẽ dịch chuyển lên trên
sẽ dịch chuyển xuống dưới
Mức lương tối thiểu là một ví dụ về chính sách nào?
thuế
kiểm soát bằng giá sàn
trợ cấp tiền lương
kiểm soát bằng giá trần
Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu co giãn của cầu theo giá ít hơn co giãn của cung theo giá thì ai chịu thuế nhiều hơn?
người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn nhà sản xuất
nhà sản xuất chịu nhiều hơn người tiêu dùng
người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế
nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế
Trường hợp nào sau đây người tiêu dùng phải gánh chịu phần thuế nhiều hơn?
Cung co giãn ít hơn so với cầu
Cầu co giãn ít hơn so với cung
Cung hoàn toàn co giãn
Cầu hoàn toàn không co giãn
Trường hợp nào sau đây người tiêu dùng hưởng nhiều hơn từ một khoản trợ cấp?
Cung co giãn ít hơn so với cầu
Cung hoàn toàn co giãn
Cầu co giãn ít hơn so với cung
Cầu hoàn toàn co giãn
Giá trần (giá tối đa) dẫn tới kết quả nào?
sự gia nhập ngành
cầu dư thừa trên thị trường
cân bằng thị trường
thiếu hụt hàng hóa trên thị trường
Phát biểu nào sau đây không đúng về thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng?
hàng thu được thặng dư sản xuất chỉ khi hàng có được một số khả năng độc quyền
đồng thời cả sản xuất lẫn phần diện tích nằm dưới mức giá thị trường và nằm trên đường cung
thặng dư sản xuất của một đơn vị sản lượng bằng khoảng chênh lệch giữa giá bán sản phẩm và chi phí biên
các hàng có chi phí sản xuất thấp sẽ thu được nhiều thặng dư sản xuất hơn hàng có chi phí sản xuất cao
Nếu giá cân bằng ban đầu P = 155, chính phủ đánh thuế 35 trên mỗi sản phẩm làm giá cân bằng tăng lên P = 175, có thể kết luận gì?
hệ số co giãn của cầu lớn hơn hệ số co giãn của cung
b. hệ số co giãn của cầu nhỏ hơn hệ số co giãn của cung
c. hệ số co giãn của cầu bằng hệ số co giãn của cung
d. Tất cả các câu trên đều sai
Chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một đơn vị hàng hóa và giá thật sự người tiêu dùng phải trả khi mua một đơn vị hàng hóa được gọi là
tổng giá trị nhận được khi tiêu dùng hàng hóa đó
độ co giãn của cầu
thặng dư của người tiêu dùng
thặng dư của nhà sản xuất
Chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất của một đơn vị sản phẩm được gọi là
thặng dư của người tiêu dùng
độ co giãn của cầu
lợi nhuận của doanh nghiệp
thặng dư của nhà sản xuất
Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu và cung P = 60 - 1/3Qd và P = 1/2Qs - 15 trong đó giá tính bằng $ và lượng tính bằng kg. Giá và sản lượng cân bằng của sản phẩm X là
Tất cả các câu trên đều sai
P = 40 Q = 60
P = 20 Q = 70
P = 30 Q = 90
Chính phủ muốn đánh thuế làm giảm sản lượng cân bằng xuống 84 thì mức thuế nên là
3
5
10
Tất cả các câu trên đều sai
Phần thuế mà người tiêu dùng gánh chịu trên mỗi sản phẩm là
0
2
3
1
Trong đồ thị cung–cầu kèm các ký hiệu A, B, C, D, E, nếu chính phủ áp dụng giá trần P3, vùng mô tả tổn thất hiệu quả (deadweight loss) là phần nào?
Tam giác ABC trên đồ thị
Tam giác BEC trên đồ thị
Tam giác CDE trên đồ thị
Tam giác ACD trên đồ thị
Khi áp dụng giá sàn P1 cao hơn giá cân bằng, hiện tượng nào xảy ra trên thị trường?
Thiếu hụt lượng hàng bằng đoạn DE
Dư thừa lượng hàng bằng đoạn AB
Dư thừa lượng hàng bằng đoạn DE
Thiếu hụt lượng hàng bằng đoạn AB
Trong hàm sản xuất Q= aKαLβ với K là vốn sản xuất và L là lao động, nếu α+β=1 thì quá trình sản xuất
có hiệu suất không đổi theo quy mô.
Không đủ cơ sở để khẳng định
có hiệu suất giảm theo quy mô.
có hiệu suất tăng theo quy mô.
Trong hàm sản xuất Q= aKαLβ với K là vốn sản xuất và L là lao động, nếu α+β>1 thì quá trình sản xuất
Không đủ cơ sở để khẳng định
có hiệu suất giảm theo quy mô.
có hiệu suất tăng theo quy mô.
có hiệu suất không đổi theo quy mô.
Trong hàm sản xuất Q= aKαLβ với K là vốn sản xuất và L là lao động, nếu α+β<1 thì quá trình sản xuất
có hiệu suất không đổi theo quy mô.
có hiệu suất tăng theo quy mô.
Không đủ cơ sở để khẳng định
có hiệu suất giảm theo quy mô.
Đường sản lượng biên (MPL) và đường sản lượng trung bình (APL)
cắt nhau tại điểm cực đại của MPL.
song song với nhau.
Tất cả các phương án trên đều sai.
cắt nhau tại điểm cực đại của APL.
Khi tăng lượng các đầu vào lên 1,5 lần thì sản lượng đầu ra tăng 1,3 lần. Quá trình sản xuất này có
hiệu suất tăng theo quy mô.
hiệu suất giảm theo quy mô.
hiệu suất không đổi theo quy mô.
Chưa đủ cơ sở để khẳng định
Khi đường sản lượng biên dốc lên, đường tổng sản lượng sẽ
chưa đủ cơ sở để khẳng định
dốc xuống.
đạt cực đại.
dốc lên.
Tổng sản lượng của một quá trình sản xuất tăng lên khi
sản lượng biên đang tăng.
sản lượng biên đang giảm.
sản lượng biên không âm.
sản lượng biên âm.
Tổng sản lượng của một quá trình sản xuất giảm khi
sản lượng biên đang giảm.
sản lượng biên âm.
sản lượng biên đang tăng.
sản lượng biên không âm.
Tổng sản lượng của một quá trình sản xuất đạt cực đại khi
sản lượng trung bình đạt giá trị cực đại.
sản lượng biên không âm.
sản lượng biên đạt giá trị cực đại.
sản lượng biên bằng 0.
Khi sản lượng biên đang tăng thì sản lượng trung bình
giảm.
tăng.
không đổi.
không kết luận được.
Sản lượng bình quân khi sử dụng 101 lao động là 12 đơn vị, tổng sản lượng đạt được khi sử dụng 102 lao động là 1226 đơn vị. Sản lượng biên của lao động thứ 102 là
14 đơn vị
26 đơn vị
Tất cả các phương án trên đều sai.
12 đơn vị
Nếu hàm sản xuất có dạng Q=8K0.6L1.3 với K là vốn và L là lao động thì hàm sản lượng biên của vốn là
MPK=4,8K−0,4L1,3
Tất cả các phương án trên đều sai.
MP_K = 48K−0,4L1,3
MP_K = 10,4K0,6L0,3
Số tiền mà một doanh nghiệp trả để mua các yếu tố đầu vào được gọi là
tổng chi phí sản xuất
chi phí biến đổi
chi phí biên
chi phí cố định.
Doanh nghiệp đạt được tính kinh tế theo quy mô khi
tổng chi phí trung bình trong dài hạn giảm khi sản lượng tăng.
chi phí cố định trung bình đang giảm.
chi phí cố định trung bình không đổi.
tổng chi phí trung bình trong dài hạn tăng khi sản lượng tăng.
Giao điểm của đường doanh thu biên và đường chi phí biên của một doanh nghiệp xác định mức sản lượng tại đó
lợi nhuận được tối đa hóa.
tổng doanh thu bằng tổng chi phí.
tổng doanh thu bằng chi phí cố định.
tổng doanh thu bằng chi phí biến đổi.
Phần chênh lệch giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán thường được hiểu là
chi phí kế toán
chi phí cơ hội về thời gian
một phần của chi phí cơ hội
tổng của chi phí cơ hội về thời gian và chi phí cơ hội về tiền
Một doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động do hậu quả sóng thần, những chi phí nào có thể bằng không
chi phí cố định
tổng chi phí
chi phí biến đổi
chi phí cơ hội
Trong ngắn hạn, một doanh nghiệp sản xuất và bán máy tính có thể điều chỉnh
điểm sản xuất dọc theo đường tổng chi phí trung bình dài hạn.
quy mô của các nhà máy của nó.
số lượng công nhân cần thuê.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Qui luật sản phẩm biên của một đầu vào biến đổi giảm dần giải thích cho
b. tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình tăng dần
b và c đúng
c. chi phí biên tăng dần
a. chi phí cố định giảm dần
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lợi nhuận kế tốn bằng lợi nhuận kinh tế
Lợi nhuận kinh tế nhiều hay ít hơn lợi nhuận kế toán tùy thuộc vào lợi nhuận ở các ngành khác
Lợi nhuận kế tốn bằng lợi nhuận kế toán cộng chi phí ẩn
Lợi nhuận kế toán bằng lợi nhuận kinh tế cộng chi phí ẩn
Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng bằng cách
chỉ cần thay đổi yếu tố sản xuất cố định
chỉ cần thay đổi yếu tố sản xuất biến đổi
thay đổi cả yếu tố sản xuất biến đổi lẫn cố định
thay đổi quy mô sản xuất
Khi số lượng vốn và lao động thay đổi để tạo ra cùng một mức sản lượng đầu ra thì đường cong biểu diễn các kets hợp ấy được gọi là
đường chi phí biên
b. đường tổng sản phẩm
c. đường sản phẩm trung bình
d. đường đẳng lượng
Để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, các doanh nghiệp sẽ kết hợp các yếu tố sản xuất theo nguyên tắc
MPa = MPb = MPc = …
MCa = MCb = MCc
MPa/Pa = MPb/Pb = MPc/Pc = …
MC = MR
Năng suất biên (sản phẩm biên) của một yếu tố sản xuất biến đổi là
sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị chi phí của các yếu tố sản xuất
sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm của các yếu tố sản xuất
sản phẩm trung bình tính cho mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
Sản lượng tối ưu của một quy mô sản xuất là mức sản lượng
tương ứng với AFC tối thiểu
tương ứng với ATC tối thiểu
tương ứng với AVC tối thiểu
tương ứng với MC tối thiểu
Chi phí biên là
chi phí tăng thêm khi tiêu dùng thêm một sản phẩm
chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
độ dốc của đường tổng doanh thu
Đường mở rộng sản xuất (expansion path) là tập hợp các
điểm phối hợp tối ưu giữa các yếu tố sản xuất khi chi phí sản xuất thay đổi
tiếp điểm của đường đẳng ích và đường đẳng phí
tiếp điểm của đường đẳng ích và đường ngân sách
tiếp điểm của đường đẳng lượng và đường đẳng phí khi giá cả của một yếu tố sản xuất thay đổi
Nếu hàm sản xuất có dạng Q = 0,5 K·L thì khi gia tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì
Tất cả các câu trên đều sai
năng suất tăng theo quy mô
năng suất giảm theo quy mô
năng suất không đổi theo quy mô
Đường chi phí trung bình dài hạn là
tập hợp những điểm tiếp xúc của các đường chi phí trung bình ngắn hạn
đường có chi phí trung bình thấp nhất có thể đạt được tại mỗi mức sản lượng sản xuất khi doanh nghiệp thay đổi quy mô sản xuất
tập hợp các phân rãt bẻ của các đường chi phí trung bình ngắn hạn
Tất cả các câu trên đều đúng
Khi giá cả các yếu tố sản xuất đồng loạt tăng lên, sẽ làm
Các đường chi phí biến đổi trung bình dịch chuyển sang phải
dịch chuyển các đường chi phí trung bình lên trên
dịch chuyển các đường chi phí trung bình xuống dưới
các đường chi phí trung bình vẫn giữ nguyên vị trí cũ
Quy mô sản xuất tối ưu có
đường chi phí trung bình ngắn hạn tiếp xúc với LAC tại sản lượng cần sản xuất
chi phí sản xuất bé nhất ở bất kì sản lượng cần sản xuất nào
đường chi phí trung bình ngắn hạn tiếp xúc với LAC tại điểm cực tiểu của hai đường
Tất cả các câu trên đều đúng
Tổng chi phí sản xuất có dạng hàm TC = 100 + 20Q + Q² thì hàm chi phí biên có dạng
MC = 2Q + Q²
MC = 2 + 2Q
MC = (100/Q) + 2 +Q
Tất cả các câu trên đều sai
Điểm phối hợp tối ưu các yếu tố sản xuất với chi phí bé nhất là
tiếp điểm của đường đẳng lượng và đẳng phí
thỏa mãn điều kiện MPa/Pa = MPb/Pb = MPc/Pc = …
thỏa mãn điều kiện APa + APb = TC
Tất cả các câu trên đều đúng
Box 1. Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một doanh nghiệp được cho bởi phương trình TC = 190 + 53Q, đơn vị tính sản lượng là tấn. Chi phí biên bằng
MC = 190 + 53Q
MC = 53Q
MC = 53
MC = 190
Điểm đóng cửa trong ngắn hạn xảy ra khi giá thị trường bằng chỉ số nào?
Giá bằng AFC tối thiểu của doanh nghiệp
Giá bằng ATC tối thiểu của doanh nghiệp
Giá bằng MC tối thiểu của doanh nghiệp
Giá bằng AVC tối thiểu của doanh nghiệp
Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là phần nào của đường MC?
Toàn bộ đường MC từ gốc tọa độ
Phần nằm phía trên mức AVC tối thiểu
Phần nằm phía trên mức ATC tối thiểu
Phần nằm phía dưới mức AFC tối thiểu
Khi P < AVCmin, doanh nghiệp cạnh tranh nên quyết định gì trong ngắn hạn?
Tăng sản lượng để đạt ATC min
Giảm giá để bán hết hàng tồn kho
Tiếp tục sản xuất ở mức MR = MC
Tạm thời đóng cửa để giảm thua lỗ
Ở thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mỗi doanh nghiệp là gì đối với giá?
Người định giá độc lập cho sản phẩm mình
Người đặt giá cao hơn để tối đa hóa doanh thu
Người có thể thao túng giá trong ngắn hạn
Người chấp nhận giá do thị trường quyết định
Tại mức sản lượng tối ưu, mối quan hệ giữa MR và MC trong cạnh tranh hoàn hảo là gì?
MR bằng ATC tại sản lượng tối ưu
MR lớn hơn MC tại mọi điểm
MR nhỏ hơn MC tại mọi điểm
MR bằng MC tại điểm cắt
Trung bình biến phí (AVC) được định nghĩa là gì?
Chi phí cố định chia cho sản lượng
Tổng chi phí chia cho sản lượng
Doanh thu cận biên chia cho sản lượng
Chi phí biến đổi chia cho sản lượng
Khi giá tăng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, đường cung thị trường ngắn hạn dịch chuyển như thế nào?
Không dịch chuyển, chỉ thay đổi lượng cung dọc MC
Dịch chuyển sang trái do AVC tăng
Biến thành đường cầu của doanh nghiệp
Dịch chuyển sang phải do chi phí giảm
Nếu doanh nghiệp sản xuất ở mức sản lượng mà P > ATC, kết quả là gì?
Doanh nghiệp phải đóng cửa ngay
Doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế dương
Doanh nghiệp hòa vốn không có lãi
Doanh nghiệp thua lỗ trong ngắn hạn
257. Tập hợp các lượng hàng X một người tiêu dùng mua khi giá hàng X thay đổi là
a. Đường cầu cá nhân
b. Đường ngân sách
c. Đường giá cả - tiêu dùng
d. Đường thu nhập - tiêu dùng
258. Tập hợp các rổ hàng hóa một người tiêu dùng lựa chọn khi thu nhập thay đổi là
a. Đường cầu cá nhân
b. Đường ngân sách
c. Đường giá cả - tiêu dùng
d. Đường thu nhập - tiêu dùng
260. Để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích), người tiêu dùng sẽ phân bổ ngân sách
a. sao cho lợi ích biên của các hàng hóa bằng nhau dù giá của chúng khác nhau
b. với ưu tiên cho loại hàng nào có thỏa dụng biên lớn nhất
c. sao cho lợi ích biên của các loại hàng hóa bằng nhau khi giá của chúng bằng nhau
d. Tất cả các phương án trên đều sai.
262. Khi đang tiêu dùng một rổ hàng hóa gồm X và Y mà MUX=4 và MUY=3, PX=2 và PY=1 để tối đa hóa thỏa dụng (lợi ích) mà không làm thay đổi ngân sách, người tiêu dùng nên
a. tăng X giảm Y
b. tăng Y giảm X
c. không điều chỉnh
d. Chưa đủ cơ sở để kết luận.
266. Một thị trường gồm 100 người tiêu dùng có hàm cầu cá nhân giống nhau và có dạng q = - 0,1P + 5. Hàm cầu thị trường là
a. P = - 0,1Q + 50
b. P = - 1000Q + 50
c. P = - 0,1Q + 0.5
d. P = - 1000Q + 5000
270. Khi thu nhập tăng, đường giới hạn ngân sách của người tiêu dùng sẽ
a. dịch chuyển ra ngoài, song song với vị trí ban đầu
b. dịch chuyển vào trong, song song với vị trí ban đầu
c. xoay quanh trục hoành
d. xoay quanh trục tung.
275. Độ dốc của đường ngân sách khi tiêu dùng hai hàng hóa sách và bánh mì được đo bằng
a. thu nhập của người tiêu dùng chia cho giá của bánh mì.
b. tương quan về giá của sách và giá của bánh mì
c. tỷ lệ thay thế biên của người tiêu dùng
d. số sách đã mua chia cho số bánh mì đã mua
