Font size
WorksheetsCĐ dịch tễ
Total questions: 127
Worksheet time: 42mins
Ví dụ đúng về tỷ lệ hiện mắc
Tất cả số hiện đang bị bệnh trong quần thể không phân biệt mới mắc hay đã mắc từ lâu rồi
Số mắc bệnh ung thư phổi trên 100.000 dân của 1 thành phố tại 1 thời điểm
Tổng số những người hiện đang bị mắc bệnh tăng huyết áp trong năm 1977
Tổng số mới bị mắc tăng huyết áp của thành phố năm 1977 chia cho dân số trung bình của thành phố trong năm 1977
Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây
Các nghiên cứu cắt ngang
Các nghiên cứu thuần tập
Các nghiên cứu bệnh chứng
Các nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có thể được lựa chọn khi cần
Đánh giá chiều hướng sức khoẻ cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong một nước hay nhiều nước
Đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh
Đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp dự phòng
Đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cho phép nhận định
Giả thiết có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
Kết luận chắc chắn về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
Xác định tỷ lệ bệnh hiếm gặp
Xác định được mức độ phơi nhiễm ở từng cá thể
Nghiên cứu mô tả cho phép thu thập thông tin nhằm
Cung cấp thông tin làm cơ sở cho hoạch định kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ
Xác định chi phí dịch vụ y tế
Xác định mức độ bệnh ở mỗi cá thể nghiên cứu
Xác định mức độ lây lan của các bệnh nhiễm trùng
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về
Bệnh hiếm gặp
Phơi nhiễm hiếm gặp
Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ
Lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các thiết kế sau
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu ca bệnh hiếm gặp có đối chứng
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả chỉ cần thu thập số liệu từ quần thể đặc biệt đối với thiết kế nghiên cứu sau:
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu ngang
Nghiên cứu ca bệnh mới, hiếm gặp
Kỹ thuật sàng tuyển là một kỹ thuật:
Chẩn đoán sơ bộ bệnh
Chẩn đoán phân biệt bệnh
Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
Chẩn đoán mức độ bệnh
Người ta tiến hành lấy mẫu xét nghiệm soi tươi đờm trực khuẩn lao bằng cách ngoáy họng hàng loạt người. Kết quả sẽ có nhóm người nghi ngờ có trực khuẩn lao và có những người không có trực khuẩn lao. Đây là một:
Kỹ thuật sàng tuyển
Biện pháp chẩn đoán sớm
Biện pháp áp dụng trước khi thực hiện liệu trình điều trị lao
Kỹ thuật xét nghiệm phát hiện trực khuẩn lao dễ dàng áp dụng cho nhiều đối tượng
Tất cả những trường hợp nghi ngờ có trực khuẩn lao đến phòng khám lao đều được khám tỷ mỉ và nuôi cấy đờm để xác định chính xác người bệnh lao. Đây là một:
Biện pháp chẩn đoán bệnh
Kỹ thuật sàng tuyển
Biện pháp chẩn đoán cộng đồng
Biện pháp kiểm định độ tin cậy của xét nghiệm soi tươi tìm trực khuẩn lao
Kỹ thuật sàng tuyển được dùng để phát hiện sớm các bệnh:
Bệnh trầm trọng khụng thể chữa khỏi được
Có khả năng phát hiện sớm ở giai đoạn tiềm tàng
Bệnh hiếm gặp
Bệnh nhẹ dễ can thiệp điều trị
Âm tính giả là:
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
Các cá thể có mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết qủa dương tính
Dương tính giả là:
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính
Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính
Giá trị tiên đoán của kỹ thuật sàng tuyển phụ thuộc vào
Độ nhạy
Độ đặc hiệu
Mức độ phổ biến của bệnh
Cả 3 khả năng trên
Dùng biện pháp có độ nhạy cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:
Bệnh rất nguy hiểm, nhưng phát hiện sớm có thể chữa khỏi
Dương tính giả có ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người bệnh
Âm tính giả làm thay đổi các hành vi liên quan tới giáo dục dự phòng
Quá trình điều trị không gây hậu quả nghiêm trọng cho những trường hợp dương tính giả
Dùng kỹ thuật sàng tuyển có độ đặc hiệu cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:
Bệnh trầm trọng khó điều trị khỏi
Âm tính thật làm thay đổi các hành vi không có lợi liên quan tới giáo dục dự phòng
bệnh phổ biến trong cộng đồng
bệnh có tính lây nhiễm cao trong cộng đồng
Nghiên cứu bệnh chứng là:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu chùm bệnh
Nghiên cứu bệnh chứng là:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu bệnh chứng là:
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu hồi cứu
Trong nghiên cứu bệnh chứng, các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên:
Tình trạng bệnh
Tình trạng phơi nhiễm
Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được
Chọn ngẫu nhiên bất kỳ
Trong nghiên cứu bệnh chứng, các nhóm nghiên cứu:
Được áp dụng một loại thuốc điều trị mới
Được khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Được can thiệp một phương pháp điều trị nào đó
Được theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài
Đặc điểm của nghiên cứu bệnh chứng là:
Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) chưa xảy ra
Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể đã có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nhưng chưa phát triển bệnh
Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) đã xảy ra
Cả ba ý trên đều đúng
Trong nghiên cứu bệnh chứng, nhóm chủ cứu (nhóm bệnh) được lựa chọn là những người:
Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Có bệnh mà ta nghiên cứu
Không có bệnh mà ta nghiên cứu
Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu phân tích
Đúng
Sai
Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu sinh thái
Đúng
Sai
Báo cáo từng ca là nghiên cứu phân tích
Đúng
Sai
Báo cáo từng ca là nghiên cứu can thiệp
Đúng
Sai
Báo cáo loạt ca là NC phân tích
Đúng
Sai
Báo cáo loạt ca là NC mô tả
Đúng
Sai
Báo cáo loạt ca là NC can thiệp
Đúng
Sai
NC cắt ngang là NC mô tả
Đúng
Sai
NC cắt ngang là NC can thiệp
Đúng
Sai
NC cắt ngang là NC phân tích
Đúng
Sai
NC bệnh chứng là NC phân tích
đúng
sai
NC bệnh chứng là NC quan sát
đúng
sai
NC bệnh chứng là NC mô tả
đúng
sai
NC bệnh chứng là NC can thiệp
đúng
sai
NC đoàn hệ là NC mô tả
đúng
sai
NC đoàn hệ là NC phân tích
đúng
sai
NC đoàn hệ là NC quan sát
đúng
sai
NC đoàn hệ là NC can thiệp
đúng
sai
NC đoàn hệ là NC thử nghiệm thực địa
đúng
sai
NC đoàn hệ là thử nghiệm lâm sàng
đúng
sai
NC tương quan (NCTQ) là bước đầu tiên trong việc điều tra mối liên quan có thể giữa TX và BT
đúng
sai
NC tương quan có thể suy diễn, liên kết giữa TX và BT trên những cá nhân
đúng
sai
NC tương quan có thể kiểm soát được tác động của yếu tố gây nhiễu
đúng
sai
Những số liệu tương quan biểu thị cho mức độ tiếp xúc cho cá thể
đúng
sai
Báo cáo từng ca (BCTC) là báo cáo mô tả bệnh trạng của một cá nhân.
đúng
sai
Báo cáo từng ca là báo cáo mô tả bệnh trạng của một nhóm người có cùng chẩn đoán bệnh.
đúng
sai
Báo cáo loạt ca (BCLC) là báo cáo mô tả bệnh trạng của một cá nhân.
đúng
sai
Báo cáo loạt ca là báo cáo mô tả bệnh trạng của một nhóm người có cùng chẩn đoán bệnh.
đúng
sai
Báo cáo từng ca và báo cáo loạt ca giúp tìm ra bệnh mới hoặc trận dịch
đúng
sai
NC cắt ngang cho ta hình ảnh chụp nhanh về tình hình bệnh tật của một cộng đồng trong một năm
đúng
sai
NC cắt ngang cung cấp số liệu mắc bệnh toàn bộ hoặc hậu quả bệnh tật của những nghề nghiệp nào đó của cá nhân
đúng
sai
Trong một số tình huống đặc biệt, NC cắt ngang có thể là một NC phân tích.
đúng
sai
NC bệnh chứng là nghiên cứu hồi cứu
đúng
sai
NC bệnh chứng là NC bao gồm nhóm bệnh và nhóm chứng
đúng
sai
NC bệnh chứng giúp xác định mối liên hệ giữa BT và yếu tố TX
đúng
sai
NC bệnh chứng thích hợp với các bệnh có thời gian tiềm ẩn ngắn
đúng
sai
NC bệnh chứng thích hợp với các bệnh phổ biến
đúng
sai
NC bệnh chứng thích hợp với các bệnh hiếm
đúng
sai
NC bệnh chứng là NC ít tốn kém so với các mô thức NC phân tích khác
đúng
sai
NC bệnh chứng có thể khảo sát nhiều yếu tố căn nguyên cùng một lúc trên 1 bệnh.
đúng
sai
NC bệnh chứng là bước đầu tìm bệnh căn và biện pháp phòng chống ở những bệnh mà sự hiểu biết đã quá rõ ràng
đúng
sai
NC bệnh chứng có thể tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm tiếp xúc và không tiếp xúc
đúng
sai
NC đoàn hệ là NC mà thời điểm bắt đầu NC các đối tượng chưa mắc bệnh
đúng
sai
NC đoàn hệ là NC có giá trị đặc biệt khi khi NC các tiếp xúc hiếm gặp
đúng
sai
NC đoàn hệ có thể khảo sát nhiều hậu quả do 1 yếu tố tác động
đúng
sai
NC đoàn hệ cho phép tính trực tiếp tỷ lệ bệnh mới ở nhóm tiếp xúc và không tiếp xúc
đúng
sai
NC đoàn hệ có hiệu quả với các bệnh hiếm gặp
đúng
sai
NC đoàn hệ là NC tốn nhiều thời gian và kinh phí
đúng
sai
NC đoàn hệ hồi cứu là khi tiếp xúc và bệnh tật đã xảy ra khi NC bắt đầu
đúng
sai
Thử nghiệm lâm sàng là NC can thiệp.
đúng
sai
Thử nghiệm lâm sàng là NC quan sát
đúng
sai
Thử nghiệm lâm sàng là NC phân tích.
đúng
sai
Thử nghiệm lâm sàng là thử 1 loại thuốc mới để điều trị bệnh
đúng
sai
Thử nghiệm lâm sàng là dùng một phương pháp điều trị mới để điều trị một bệnh nào đó.
đúng
sai
Thử nghiêm thực địa là NC quan sát
đúng
sai
Thử nghiệm thực địa là NC phân tích
đúng
sai
Thử nghiệm thực địa là NC mô tả
đúng
sai
Thử nghiệm thực địa là NC can thiệp
đúng
sai
Can thiệp cộng đồng là NC quan sát
đúng
sai
Can thiệp cộng đồng là NC mô tả
đúng
sai
Can thiệp cộng đồng là NC phân tích
đúng
sai
Một bệnh thường do nhiều nguyên nhân
đúng
sai
Một bệnh thường do một nguyên nhân cần
đúng
sai
Một nguyên nhân có thể gây nên nhiều bệnh
đúng
sai
Một nguyên nhân thường có thể gây nên một bệnh
đúng
sai
Yếu tố gây bệnh có thể biến mất khi bệnh đã phát triển
đúng
sai
Yêu tố gây bệnh luôn hiện diện trong mọi ca bệnh
đúng
sai
Các NC dịch tễ học có thể đo lường sự đóng góp tương đối của từng yếu tố nguyên nhân
đúng
sai
Tác động của nhiều nguyên nhân đồng thời thường < tác động của từng nguyên nhân đơn lẽ.
đúng
sai
Tai nạn giao thông hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em ở nhiều nước có thu nhập thấp
đúng
sai
Sự giảm tỷ lệ tử vong trong thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao là do giảm tử vong các bệnh không lây
đúng
sai
Nguyên nhân của 1 bệnh hay chấn thương là:
1 sự kiện
1 điều kiện
1 đặc tính
Cả 3 yếu tố trên
Một nguyên nhân được gọi là « đủ » khi :
Nó có thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Nó không thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Nó chắc chắn sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Cả 3 ý trên đều đúng
Một nguyên nhân được gọi là « cần » khi :
Thiếu nó thì bệnh vẫn phát triển
Thiếu nó thì bệnh có thể phát triển
Thiếu nó thì bệnh không phát triển
Thiếu nó thì bệnh vẫn có thể phát triển
Trong DTH các bệnh không lây nhiễm, có bao nhiêu cấp độ dự phòng :
2 cấp độ
3 cấp độ
4 cấp độ
5 cấp độ
Sự giảm TLTV trong suốt thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao cơ bản là do giảm tử vong của :
Tai nạn giao thông
Bệnh không lây
Bệnh nhiễm trùng
Bệnh truyền nhiễm
Sự đóng góp tương ứng của các bệnh mạn tính và truyền nhiễm vào tỷ lệ tử vong chung đã và đang thay đổi từ :
Thế kỷ 18
Thế kỷ 19
Thế kỷ trước
Thế kỷ này.
Các TNGT hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em ở nhiều nước :
Có thu nhập thấp
Có thu nhập trung bình
Có thu nhập cao
Cả 3 ý trên đều đúng.
Bệnh truyền nhiễm hay bệnh lây là bệnh phát sinh do :
Sự lan truyền của một tác nhân gây bệnh đặc thù tới cơ thể cảm nhiễm
Sự lan truyền của một vi sinh vật gây bệnh tới cơ thể cảm nhiễm
Sự lan truyện của một độc tố gây bệnh đến cơ thể cảm nhiễm
Sự lan truyện của một mầm bệnh đến cơ thể cảm nhiễm
Các tác nhân gây bệnh có thể tuyền sang người bằng cách :
Trực tiếp từ người bệnh
Trực tiếp từ động vật bị nhiễm bệnh
Gián tiếp thông qua véc tơ hoặc các vật thể trung gian
Tất cả các ý trên đều đúng
Dịch hay vụ dịch là :
a. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường
b. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây
c. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong cùng một vùng
d. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong một thời điểm hay một thời khoảng
Cả c và d đúng.
Bệnh lưu hành địa phương là :
Dạng bệnh luôn hiện diện ở địa phương hay một nhóm dân số nào đó
Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh toàn bộ tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác
Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh mới tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác
Tất cả ý trên.
Ca bệnh lẻ tẻ là :
Sự xuất hiện rời rác của bệnh
Có một số rất ít ca mắc
Các ca bệnh này không có liên hệ gì với nhau về không gian và thời gian
Tất cả các ý trên
Đại dịch là :
a. Dịch xảy ra ở một vùng rộng lớn
b. Dịch xảy ra ở một vùng rộng lớn, có thể trong phạm vi một nước hoặc nhiều nước
c. Thường ảnh hưởng đến một tỷ lệ dân số lớn
Cả a và b đúng
Cả b và c đúng
Nguồn truyền nhiễm là :
Một môi trường sống tự nhiên
Nơi có mầm bệnh cư trú, sinh sản và phát triển
Lây nhiễm cho cơ thể cảm thụ
Tất cả các ý trên.
Nguồn truyền nhiễm có thể là :
Người và động vật
Người, động vật hoặc côn trùng
Người, động vật, môi trường vô sinh
Người, đông vật, côn trùng và môi trường vô sinh.
Cách lây truyền trực tiếp bao gồm, ngoại trừ :
Bắt tay, hôn
Bú sữa mẹ
Qua bụi giọt nhỏ
Qua tiêm truyền
Các biện pháp phòng chống đối với nguồn truyền nhiễm, ngoại trừ :
Phát hiện sớm, chính xác nguồn lây
Tổ chức cách ly hợp lý và điều trị tiệt căn nguồn truyền nhiễm
Vệ sinh môi trường, xử lý chất thải
Xua diệt côn trùng.
Các biện pháp phòng chống đối với yếu tố trung gian, ngoại trừ :
Khử trùng, tẩy uế
Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, môi trường … tránh làm ô nhiễm cho các yếu tố trung gian truyền bệnh
Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh
Xua diệt côn trùng.
Các biện pháp phòng chống đối với khối cảm thụ, ngoại trừ :
Nâng cao sức khỏe chung, tăng cường miễn dịch
Đẩy mạnh chiến lược chủ động tạo miễn dịch bằng tiêm chủng mở rộng
Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh
Có thể dùng thuốc dự phòng cho một số nhóm người có nguy cơ cao và cần thiết
Yếu tố (biến số) gây nhiễu là :
Vừa có liên quan đến biến số độc lập, vừa có liên quan đến biến số phụ thuộc
Liên quan đến biến số độc lập nhưng không liên quan đên biến số phụ thuộc
Liên quan đến biên số phụ thuộc nhưng không liên quan đên biến số độc lập
Vừa liên quan đên biến số độc lập, vừa liên quan đên biến số phụ thuộc nhưng hai mối liên hệ này độc lập nhau
Yếu tố gây nhiễu :
Tự nó không tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
Tự nó tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số độc lập
Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số phụ thuộc.
Yếu tố gây nhiễu :
a. Có thể làm phóng đại mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
b. Có thể làm thu nhỏ mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
c. Có thể làm lệch chiều mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
d. Cả 3 ý trên
Các biện pháp để kiểm soát yếu tố gây nhiễu trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu :
Bắt cặp, phân tầng và ngẫu nhiên hóa
Ngẫu nhiên hóa, bắt cặp và phân tích đa biến
Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và bắt cặp
Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và phân tầng
Các nguyên nhân của sai số ngẫu nhiên, ngoại trừ :
Sự biến đổi sinh học của từng cá nhân
Sai lầm chọn mẫu
Sai lầm đo lường
Ngẫu nhiên hóa
Nguyên nhân của Sai số hệ thống (BIAS), ngoại trừ:
Chọn lựa đối tượng
Thể cách thu thập thông tin
Do chọn mẫu
Do lý giải thông tin
Nguyên nhân của Cơ hội xảy ra trong nghiên cứu khoa học:
Do cỡ mẫu quá lớn
Do cỡ mẫu chưa đủ
Do chon đối tượng nghiên cứu
Do sai số chon mẫu
Ưu điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:
Toàn diện, thích hợp cho cá nhân
Toàn diện, khuyến khích chủ thể
Toàn diện, thích hợp trên khía cạnh hành vi
Toàn diện, tỷ số lợi ích- nguy cơ cao
Nhược điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:
Hiệu quả tạm thời
Hiệu quả hạn chế
Không thích hợp trên khía cạnh hành vi
Lợi ích thấp đối với cá nhân
Hai yêu cầu chính đối với dự phòng cấp II là:
Có phương pháp phát hiện bệnh an toàn và chính xác
Có phương pháp phát hiện chính xác và hiệu quả
Có phương pháp phát hiện bệnh an toàn, chính xác và can thiệp hiệu quả
Có phương pháp phát hiện bệnh chính xác và có giai đoạn tiền lâm sàng
Dự phòng căn nguyên là tác động vào:
Giai đoạn bệnh đã khởi phát
Giai đoạn bệnh mới khởi phát
Giai đoạn bệnh chưa khởi phát
Các điều kiện kinh tế xã hội và môi trường
Mục đích của dự phòng cấp 1 là:
Giảm tỷ lệ hiện mắc của bệnh
Giảm số mới mắc của bệnh
Giảm tỷ lệ di chứng của bệnh
Giảm các yếu tố nguy cơ
Mục đích của dự phòng cấp II là:
Giảm yếu tố nguy cơ
Giảm tỷ lệ mới mắc
Giảm tỷ lệ hiện mắc
Giảm tỷ lệ tử vong
