Font size
WorksheetsQuiz về Kế Toán
Total questions: 130
Worksheet time: 2hrs 30mins
Trường hợp nào sau đây được ghi vào sổ kế toán
Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất. Giá trị hợp đồng 20tr/năm
Mua tài sản cố định 50tr, chưa thanh toán
Nhận được lệnh chi tiền phục vụ tiếp khách của doanh nghiệp 5tr (tiền chưa chi)
Tất cả trường hợp trên
Đối tượng của kế toán là:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng
Tình hình thực hiện kỷ luật lao động
Tình hình thu chi tiền mặt (chưa đủ)
Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ
Ban lãnh đạo
Các chủ nợ
Các nhà đầu tư (quan tâm lợi nhuận)
Cơ quan thuế (quan tâm lợi nhuận)
Đặc điểm của tài sản trong 1 DN
Hữu hình hoặc vô hình (Tài sản: MMTB, quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế…)
DN có thể kiểm soát được chúng đc toàn quyền sử dụng
Chúng có thể mang lợi ích cho DN trong tương lai
Tất cả đều đúng
Tài sản trong DN khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào?
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị tăng dần
Giá trị giảm dần
Kinh tế tài chính có đặc điểm
Thông tin về những sự kiện đã xảy ra
Gắn liền với phạm vi toàn DN
Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao
Tất cả đều đúng
Các khoản nợ phải thu
Không phải là tài sản DN
Là tài sản của DN nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng
Không phải là tài sản của DN vì tài sản của DN thì ở tại DN
Không chắc chắn là tài sản của DN
Kinh tế tài chính có đặc điểm
Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra
Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động
Có tính linh hoạt
Không câu nào đúng
Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho DN (tiền tăng, nợ phải thu KH giảm)
Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
Phỏng vấn ứng cử viên xin việc
ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho DN (tiền tăng, nợ phải thu KH giảm)
Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
Phỏng vấn ứng cử viên xin việc
Không có sự kiện nào
Thước đo chủ yếu
Thước đo lao động ngày công
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Cả 3 câu trên
Người sử dụng thông tin kinh tế gián tiếp: (cơ quan thuế)
Nhà quản lý
Nhà đầu tư
Người môi giới
Không có câu nào
Nợ phải trả phát sinh do
Lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
Mua thiết bị bằng tiền
Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua
Mua hàng hoá chưa thanh toán
Chức năng của kế toán
Thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong DN
Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh
A và C
Các khoản phải trả người bán là:
Tài sản của DN
Một loại nguồn vốn góp phần hình thành nên tài sản của DN
Không phải là nguồn hình thành tài sản của DN và DN sẽ thanh toán cho người bán
Tuỳ từng trường hợp cụ thể ko thể đưa ra kết luận tổng quát
DN đang xây nhà kho, công trình xây dựng dở dang này là
Nguồn vốn hình thành nên tài sản của DN
Tài sản của DN
Tuỳ thuộc quan điểm của từng nhân viên KT
Phụ thuộc vào quy định của …
Nguồn vốn trong DN bao gồm các nguồn nào sau đây:
Chủ đầu tư DN đầu tư thêm vốn vào DN
Chủ DN phân bổ tổ chức hay cá nhân khác
Chủ DN dùng LN để bổ sung vào vốn
Tất cả câu trên đều đúng
Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu: (đã cung cấp dịch vụ và hàng hóa, không liên quan đến việc thu chi tiền)
Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho DN bằng tiền mặt
Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trc cho DN bằng tiền mặt (theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nghiệp vụ kinh tế sẽ được
Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho DN bằng tiền mặt?
Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho DN bằng tiền mặt
Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trc cho DN bằng tiền mặt (theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nghiệp vụ kinh tế sẽ được ghi nhận khi nào nó phát sinh chứ ko căn cứ vào thực tế thu hay chi tiền, thu tiền rồi mà hàng chưa giao thì coi như là ng vụ chưa phát sinh, giao dịch chưa thực hiện, hàng hoa vẫn thuộc quyền sở hữu của DN, do đó chưa đc ghi nhận doanh thu)
Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho DN
Không có trường hợp nào
Câu phát biểu nào sau đây sai:
Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong DN
Tài sản + nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
Chủ sở hữu là chủ nợ của DN
Tất cả câu trên
Kế toán là việc:
Thu thập thông tin
Kiểm tra, phân tích thông tin
Ghi chép sổ sách kế toán
Tất cả đều đúng
Kế toán tài chính là việc
Cung cấp thông tin qua sổ kế toán
Cung cấp thông tin qua báo cáo tài chính
Cung cấp thông tin qua mạng
Tất cả đều đúng
Kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán được xác định
Dương lịch
Năm hoạt động
Cả a và b đều đúng
Có thể a hoặc b
Hai tài sản giống nhau được DN mua ở 2 thời điểm khác nhau nên có giá khác nhau, khi ghi giá của 2 tài sản này kế toán phải tuân thủ
2 tài sản giống nhau thì phải ghi cùng giá
Căn cứ vào chi phí thực tế mà DN đã bỏ ra để có đc tài sản
Căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường
Tất cả đều sai
Đầu kỳ tài sản của DN là 800tr trong đó VCSH là 500tr, trong kỳ DN thua lỗ 100tr, TS và VCSH của DN lúc này là
800 và 400
700 và 500
700 và 400 (Thua lỗ VCSH giảm 100 = tài sản giảm 100)
Tất cả đều sai
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu
Lập dự phòng
Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ
Không đánh giá thấp hơn khoản nợ
Tất cả đều đúng
Đối tượng nào sau đây là tài sản:
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát tri
Đối tượng nào sau đây là tài sản:
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát triển
Đối tượng nào sau đây là Nợ phải trả:
Khoản khách hàng trả trước
Phải thu khách hàng
Khoản trả trước người bán (DN phải trả cho người bán nhưng hàng hóa chưa có, là TS)
Lợi nhuận chưa phân phối (nguồn VCSH)
Đối tượng nào sau đây là VCSH:
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Nguồn kinh phí (VCSH, chỉ có trong đơn vị HC sự nghiệp)
Quỹ đầu tư phát triển
Trong kỳ DN thu được 10tr trong đó thu nợ 2tr và doanh thu trong kỳ là
10tr
2tr
8tr
Chưa đủ thông tin để kết luận (thôn tin thu tiền chưa đủ yếu tố xác định)
Ví dụ nào sau đây thuộc khái niệm dồn tích (ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thu chi tiền )
Một khoản thu đã thực hiện và đã thu tiền
Một khoản doanh thu đã thu trước nhưng chưa thực hiện
Ghi chép bằng việc bán hàng đã thu tiền
Không phải các trường hợp trên
Trong nội dung của nguyên tắc trọng yếu, câu phát biểu nào không chính xác:
Tất cả yêu cầu của bất kỳ nguyên tắc kế toán nào cũng có thể bỏ ra nếu không làm ảnh hưởng lớn đến BC TC
Các dữ kiện và số liệu liên quan đến tình hình TC với kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải được thông báo cho người sử dụng
Cho phép sự sai sót có thể chấp nhận đc khi nó ko làm ảnh hưởng đến…
Nội dung nguyên tắc phù hợp yêu cầu (khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng dùng để tạo ra doanh thu trong kỳ)
Tài sản phải được phản ánh phù hợp với nguồn hình thành tài sản
Chi phí phải được phản ánh trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán phù hợp với thu nhập phát sinh ở kỳ kế toán đó
Cả 2 yêu cầu trên
Không có câu nào
Trong tháng 4, DN bán sản phẩm thu tiền mặt 20tr, thu bằng bằng TGNH 30tr, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền 10tr, khách hàng trả nợ 5tr, khách hàng ứng tiền trước 20tr chưa nhận hàng. Vậy danh thu tháng 4 của DN là
85tr
55tr
50tr
60tr
Tháng 1, đại lý bán vé máy bay VNA bán đc 500 vé thu được 800tr đồng trong đó 300 vé có trị giá 500tr sẽ thực hiện chuyến bay trong tháng 1, còn lại sẽ thực hiện trong tháng 2. Doanh thu tháng 1 là
800tr
500tr
300tr
Không câu nào đúng
Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kinh tế
Thiệt hại do hoả hoạn
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền
Giảm giá cho một sản phẩm (ghi vào chiết khấu, giảm giá hàng bán)
Vay đc 1 khoản nợ
Bảng CĐKT là
1 báo cáo kế toán
1 phương pháp kế toán
1 chứng từ kế toán
a và b đúng
Vốn để 1 DN hoạt động xét tại 1 thời điểm nào đó là
Tổng NV trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Tổng NV sở hữu trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Tổng vốn của chủ sở hữu trừ cho nợ phải trả trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Tổng vốn bằng tiền của DN trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng
Tổng giá trị tài sản của DN càng lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Tỷ số nợ phải trả/tổng nguồn VCSH càng lớn thì DN càng ít độc lập về TC
Vốn bằng tiền của DN lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Cả 3 kết luận trên đều đúng
Khoản mục nào không thể hiện trên BC KQ HĐKD
Thuế nhập khẩu (giảm trừ doanh thu)
Hàng bán bị trả lại (giảm trừ doanh thu)
Chi phí phải trả (là khoản chi phi chưa phát sinh, nhưng tính trước vào CP)
Chi phí tài chính
Tài khoản (TK) là
Sơ đồ chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán
Là các quyển sổ ghi chép từng đối tượng kế toá
Tài khoản (TK) là
Sơ đồ chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán
Là các quyển sổ ghi chép từng đối tượng kế toán
Là một phương pháp của kế toán trên cơ sở phân loại KT phản ảnh 1 cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình tăng giảm của từng đối tượng kế toán. Biểu hiện cụ thể là kế toán dùng 1 hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán.
Các câu trên đều đúng
Tác dụng của việc định khoản kế toán
Để phản ảnh ngắn gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ KT
Để giảm bớt việc ghi sổ KT
a và b
Ta luôn có quan hệ cân đối sau đây
Tổng số phát sinh nợ trên các TK KT của 1 DN trong kỳ = tổng số phát sinh có của chúng trong kỳ đó
tổng số ghi nợ và tổng số ghi có của các định khoản KT luôn bằng nhau
tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kỳ của 1 TK bất kỳ luôn = nhau
a và b
KT tổng hợp được thể hiện ở
các TK cấp 1 và các sổ KT tổng hợp khác
các sổ TK cấp 2
các sổ TK cấp 2 và các sổ TK cấp 3
a và b
KT chi tiết được thể hiện ở
các sổ TK cấp 2
các sổ chi tiết
các sổ TK cấp 3
tất cả đều đúng
TK vay ngắn hạn thuộc loại
TK phản ánh tài sản
TK phản ánh nợ phải trả
TK phản ánh nguồn vốn
b và c
TK vốn góp liên doanh thuộc loại
TK phản ánh tài sản
TK phản ánh tài sản ngắn hạn
TK phản ánh nguồn vốn
a và b
TK hao mòn TSCĐ thuộc loại
TK phản ánh tài sản
TK điều chỉnh giảm tài sản
TK phản ánh nguồn vốn
a và b
Tác dụng của tài khoản
Phản ảnh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng KT một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống.
Phản ảnh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của DN
Các câ
Hệ thống TK đc sắp xếp theo
Thứ tự abc
Tính chất quan trọng của đối tượng KT
Loại tài sản nguồn vốn
Tất cả đều đúng
Căn cứ để KT định khoản các nghiệp vụ phát sinh là
Căn cứ vào sổ KT
Căn cứ vào chứng từ kế toán
Căn cứ vào bảng CĐKT
Các câu đều đúng
Nội dung của phương pháp ghi sổ kép là
Ghi nợ phải ghi có, số tiền ghi nợ, có phải = nhau
Ghi nhiều nợ đối ứng với nhiều có
Tất cả đều đúng
Tất cả các đáp án trên
Số dư của TK cấp 1 bằng
Số dư của tất cả các TK cấp 2
Số dư của tất cả sổ chi tiết
Số dư của tất cả các TK cấp 3
Tất cả đều đúng
Muốn đối chiếu số liệu của sổ chi tiết với tài khoản cần phải lập
Bảng cân đối kế toán
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng kê
Để kiểm tra việc ghi sổ kép cần phải lập
Bảng cân đối kế toán
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng kê
Mối quan hệ giữa TK và bảng cân đối kế toán
Số dư ĐK trên các TK là căn cứ để lập bảng CĐKT CK
Số phát sinh trong kỳ trên các TK là căn cứ để lập bảng CĐKT CK
Số liệu của bảng CĐKT cuối năm này là căn cứ để mở sổ các TK vào năm sau
Các câu trên đều đúng
Chọn câu phát biểu đúng
Nợ phải trả ko phải là nguồn vốn để DN hoạt động vì DN phải có trách nhiệm thanh toán
Nợ phải trả là 1 phần nguồn vốn để DN hoạt động trong 1 thời gian nhất định
Nợ phải trả = tổng giá trị của các tài sản mà DN mua chịu
Nợ phải trả = tổng số dư các TK phải trả như phải trả người bán, thuế, các khoản phải nộp nhà nước , phải trả người lao động, phải trả khác…
Kế toán sẽ ghi nợ vào các TK nguyên vật liệu hàng hoá khi
Doanh nghiệp nhập kho vật tư hàng hoá
DN xuất kho vật tư hàng hoá
DN mua vật tư hàng hoá
Một trong các nghiệp vụ trên
Mối quan hệ giữa số dư và số phát sinh của 1 TK
Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh nợ trong kỳ - tổng số phát sinh có trong kỳ
Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh có trong kỳ - tổng số phát sinh nợ trong kỳ
Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh tăng trong kỳ - tổng số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh giảm trong kỳ - tổng số phát sinh tăng trong kỳ
Theo chế độ KT Việt Nam
KT phải tuân thủ các quy định của nhà nước về số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép vào TK KT cấp 1
KT có quyền chọn số hiệu tên gọi cho các TK cấp 2 và 3
Đối với các TK chi tiết mà nhà nc chưa quy định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép thì KT có quyền tự quyết định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép
a và c
a và b
Số dư của các TK
Bất kỳ TK nào lúc cuối kỳ cũng có số dư bên nợ hoặc bên có
Các TK phản ảnh TSản và chi phí sx kd có số dư cuối kỳ nằm bên nợ
Các TK phản ảnh Nvốn và doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ nằm bên có
Cả 3 đều sai
Khi muốn biết tình hình tăng giảm chung của các loại NVL, KT phải xin phép
Sổ chi tiết TK NVL
Bảng CĐ kế toán
Sổ tổng hợp, sổ cái, TK NVL
Các phiếu nhập kho, xuất kho NVL
Muốn biết tình hình tăng giảm 1 loại NVL A nào đó, KT phải sắp xếp
Sổ chi tiết TK NVL A
Bảng CĐ kế toán
Sổ tổng hợp, sổ cái, TK NVL
Các phiếu nhập kho, xuất kho NVL A
Mối quan hệ giữa TK tổng hợp và TK chi tiết của 1 TK bất kỳ
Số dư ĐK, CK của TK tổng hợp = Tổng số dư ĐK, CK của các TK chi tiết
Số phát sinh nợ trong kỳ của TK tổng hợp = t
Mối quan hệ giữa TK tổng hợp và TK chi tiết của 1 TK bất kỳ
Số dư ĐK, CK của TK tổng hợp = Tổng số dư ĐK, CK của các TK chi tiết
Số phát sinh nợ trong kỳ của TK tổng hợp = tổng số phát sinh nợ trong kỳ của các TK chi tiết
Số phát sinh có trong kỳ của TK tổng hợp = tổng số phát sinh có trong kỳ của các TK chi tiết
Các câu trên đều đúng
Việc đánh giá các đối tượng KT là
Đo lường đối tượng kế toán = thước đo tiền tệ theo các nguyên tắc và quy định tài chính hiện hành xác định 1 số tiền ngang giá với đối tượng KT theo các nguyên tắc và quy định tài chính hiện hành (TS đc cấp)
Xác định giá trị của các đối tượng KT theo các nguyên tắc và quy định tài chính hiện hành
Các câu trên đều đúng
Các nguyên tắc cần tuân thủ khi đánh giá các đối tượng KT
Nguyên tắc giá phí, nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và giả thiết DN hoạt động liên tục
Nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc đa số thắng thiểu số
a và b
Trên sổ cái, sổ TK hàng tồn kho được đánh giá theo
Giá thanh toán với người bán (có VAT)
Giá chưa có VAT
Giá gốc còn gọi là giá thực tế
Giá đã có VAT
Trên BC TC chính cuối năm, hàng tồn kho được đánh giá theo
Giá gốc
Giá bán
Giá mua
Giá thấp nhất giữa giá sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc của vật tư hàng hoá mua ngoài được xác định theo công thức
Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu
Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại
Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua - các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, VAT được khấu trừ
Các câu trên đều sai
Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho
Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho
Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (là phương pháp hạch toán hàng Tồn kho, dùng quản lý hàng tồn kho, chứ không phải là đánh giá hàng tồn kho)
Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán (chỉ đc tính cho ngoại tệ)
FIFO, LIFO, bình quân, thực tế đích danh
Các câu trên đều đúng
So sánh giữa mức trích khấu hao TSCĐ và giá trị hao mòn thực tế ta luôn có
Mức trích khấu hao = giá trị hao mòn thực tế
Mức trích khấu hao > giá trị hao mòn thực tế
Mức trích khấu hao < giá trị hao mòn thực tế
1 trong 3 trường hợp trên
Nguyên giá là
Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ Kế Toán
Giá mua tài sản cố định
Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng TSCĐ
Các câu trên đều sai
TSCĐ là
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Máy móc thiết bị
Những tài sản cố định có hình thái vật chất (còn có TSCĐ vô hình)
Các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ theo chế độ tài chính hiện hành
Giá trị >= 5tr và tgian sử dụng >= 5 tháng
Giá trị >= 10tr và tgian sử dụng >= 12 tháng (đvới DN SXKD, còn đvị HC sự nghiệp thì >= 5 tr)
Giá trị >= 5tr và tgian sử dụng >= 12 tháng
Các câu trên đều sai
Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
Không có câu nào đúng
TK nào sau đây sẽ xuất hiện trên bảng CĐ Kế Toán (NỢ, NV)
TK doanh thu
TK chi phí
TK loại 0
Tất cả đều sai
TK nào sau đây sẽ không xuất hiện trên bảng CĐ Tài khoản (bảng CĐTK được lập để kiểm tra v
TK nào sau đây sẽ không xuất hiện trên bảng CĐ Tài khoản (bảng CĐTK được lập để kiểm tra việc ghi sổ kép = > những TK nào áp dụng phương pháp ghi kép thì mới xuất hiện trên bảng CĐTK: TK loại 1 -> 9)
TK loại 0
TK trung gian
TK tài sản
TK nguồn vốn
TK nào là TK trung gian (TK chi phí loại 6 + 8, TK doanh thu loại 5 + 7, TK XĐ KQKD loại 9)
Phải thu khách hàng
Phải trả công nhân viên
Lợi nhuận chưa phân phối
Không phải các TK trên
Trong điều kiện giá cả biến động tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào cho lợi nhuận cao (sẽ là phương pháp có giá xuất khẩu thấp)
Bình quân
Thực tế đích danh
Nhập trước xuất trước (FIFO)
Nhập sau xuất trước
Số dư bên nợ của bảng CĐ Tài Khoản gồm có các TK
Loại 1, 2
Loại 3, 4
a và b đúng
a và b sai
Trên bảng CĐKT, số dư của TK 214 sẽ được trình bày (HAO MÒN TSCĐ)
Bên phần tài sản và ghi dương mực thường
Bên phần nguồn vôn và ghi âm mực đỏ
Bên phần tài sản và ghi âm mực đỏ
Bên phần nguồn vốn và ghi dương mực thường
Ghi sổ kép là
Phản ảnh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của 1 TK nào đó (là phương pháp tài khoản)
Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của 1 TK khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (quy định việc lập KT tổng hợp, KT chi tiết)
Ghi đồng thời ít nhất 2 TK có liên quan để phản ảnh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ghi cùng 1 lúc 2 nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cách xác định giá trị còn lại của TSCĐ theo nguyên tắc giá gốc?
= Nguyên giá TSCĐ/Hao mòn lũy kế
= Nguyên giá TSCĐ+Hao mòn lũy kế
= Hao mòn lũy kế - Nguyên giá TSCĐ
= Nguyên giá TSCĐ - Hao mòn lũy kế
Kế toán chỉ phản ánh những tài sản thuộc sở hữu của đơn vị đúng hay sai?
Chưa đủ dữ kiện khẳng định
Đúng
Chưa đủ dữ kiện khẳng định sai
Sai
Kế toán chỉ phản ánh những tài sản thuộc sở hữu của đơn vị đúng hay sai?
Chưa đủ dữ kiện khẳng định
Đúng
Chưa đủ dữ kiện khẳng định sai
Sai
Căn cứ ghi số chi tiết trong hình thức Nhật kí chung là gì?
Nhật ký chuyên môn
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Sổ cái
Có những dạng định khoản phức tạp nào? (3 tài khoản trở lên)
Các đáp án trên đều đúng
Ghi nợ 1 tài khoản, ghi Có nhiều tài khoản khác
Ghi Nợ nhiều tài khoản, ghi Có 1 tài khoản khác
Ghi Nợ nhiều tài khoản, ghi Có nhiều tài khoản khác
Trường hợp ghi sai số tiền ( số sai < số đúng) không sai quan hệ đối ứng tài khoản, phát hiện sau khi cộng sổ, kế toán thực hiện chữa số theo phương pháp nào?
Phương pháp ghi bổ sung
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi kết hợp
Phương pháp cải chính
Chỉ tiêu "Lợi nhuận khác" được trình bày trên Báo cáo tài chính nào?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động
Thuyết minh báo cáo tài chính
"Thu nhập và chi phí phải được ghi nhận tương ứng với nhau trong cùng một kì kế toán" là nội dung của nguyên tắc kế toán nào?
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc phù hợp
Những nguồn lực tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai cho đơn vị được phân loại là
Vốn chủ sở hữu
Tài sản
Thu nhập
Chi phí
Trường hợp nào dưới đây DN chưa được ghi nhận doanh thu theo kế toán dồn tích
Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán bằng tiền mặt cho DN
Khách hàng chưa nhận hàng nhưng đã thanh toán bằng tiền mặt cho DN
Khách hàng đã nhận hàng và chưa thanh toán cho DN
A,C đều đúng
Nghiệp vụ kinh tế tài chính nào dưới đây làm cho TS giảm 300, nợ phải trả giảm 300?
Mua TSCDHH đã nhập kho, chưa trả tiền 300
Phát hành trái phiếu thu bằng TGNN 300
Phát hành cổ phiếu thu bằng TGNH 300
Chuyển TGNH trả vay nợ dài hạn 300
rả giảm 300?
Mua TSCDHH đã nhập kho, chưa trả tiền 300
Phát hành trái phiếu thu bằng TGNN 300
Phát hành cổ phiếu thu bằng TGNH 300
Chuyển TGNH trả vay nợ dài hạn 300
Dấu hiệu nào sau đây cho biết phát sinh thu nhập?
TS tăng, và TS khác không giảm, nợ phải trả tăng
TS tăng, và nợ phải trả không tăng, VCSH tăng trực tiếp
TS tăng, và VCSH không tăng trực tiếp, TS khác giảm
TS tăng, và TS khác không giảm, nợ phải trả không tăng, VCSH không tăng trực tiếp, thu nhập tăng
Ngày 1/1/2022, công ty X mua TSCD hữu hình đưa vào sử dụng ở bộ phận bán hàng. Gía trị gốc TSCD 600tr, giá trị hao mòn lũy kế của TSCD tại 31/12/2023 là 100tr. Dựa vào dữ liệu đã cho, xác định nghiệp vụ khấu hao TSCD trên tại 31/12/2024 được ghi nhận như thế nào? Biết kế toán công ty X áp dụng kế toán dồn tích, khấu hao TSCD theo phương pháp tuyến tính nào?
Chi phí quản lí DN tăng 50, HM TSCD tăng 50
Chi phí bán hàng tăng 150, HM TSCD tăng 150
Chi phí bán hàng tăng 50, HM TSCD tăng 50
Chi phí quản lí DN tăng 150, HM TSCD tăng 150
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ
Tên chứng từ
Phương thức thanh toán
Thời gian lập bản chứng từ
Quy mô của nghiệp vụ
Tất cả các đáp án trên
Chứng từ kế toán có thể sử dụng khi hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa gồm:
Phiếu xuất kho
Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT
Phiếu thu, giấy báo có
Tất cả các trường hợp trên
Không có trường hợp nào
Khi đơn vị bán sản phẩm, hàng hóa thì giá trị ghe trên hóa đơn là giá:
Giá thị trường
Giá thỏa thuận giữa đơn vị và người
Giá vốn
Không có trường hợp nào
Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua hàng nhận được hóa đơn trực tiếp thì gía của hàng mua sẽ là:
Giá không có thuế GTGT
Tông thanh toán (giá có thuế GTGT)
Giá vốn của người bán
Không có trường hợp nào
Nếu đơn vị tính thếu GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi mua hàng nhận được hóa đơn GTGT thì giá của hàng mua sẽ
Nếu đơn vị tính thếu GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi mua hàng nhận được hóa đơn GTGT thì giá của hàng mua sẽ là:
Giá không có thuế GTGT
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)
Giá vốn của người bán
Không có trường hợp nào
Công ty A mua 1 ô tô vận tải cũ, giá hóa đơn chưa có thuế GTGT là 500tr, thuế suấ thuế GTGT 10% chi phí nâng cấp thuê ngoài trước khi sử dụng đã chi là 50tr, công ty tính thuế đã chi là 50tr, công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, số thiết bị này sẽ được ghi sổ theo giá:
500tr
600tr
550tr
Công ty A mua 1 lô vật liệu chính theo giá hóa đơn chưa có thuế GTGT là 35tr, thuế GTGT là 3,5tr, chi phí vận chuyển phải trả là 3,5tr. Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, vật liệu chưa về nhập kho, giá trị ghi sỏ của lô vật liệu này sẽ là
35tr
38,5tr
42tr
Tất cả đều sai
Chi phí chạy thử máy móc, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng được tính vào
Chi phí sản xuất kinh doanh
Giá ghi sổ của máy móc, thiết bị mua vào
Chi phí khác
Các câu trên đều sai
Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong thời kì kế toán được tính bằng công thức:
CF dở dang đầu kì + CF phát sinh trong kì + CF dở dang cuối kì
CF dở dang đầu kì + CF phát sinh trong kì - CF dở dang cuối kì
CFSX dở dang cuối kì + CFSX phát sinh trong kì + CFSX dở dang đầu kì
CFSX dở đang đầu kì + CFSX phát sinh trong kì - CFSX dở dang cuối kì
Cho biết chi phí kinh doanh trong kì của 1 cty như sau: CFSX dở dang cuối kì là 40.000, CFNVLTT là 260.000 (Vật liệu chính: 250.000, vật liệu khác: 10.000), CFNCTT là 125.000, CFSX chung là 62.500, CFQLDN là 115.000, đầu kì không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này sẽ là:
522.500
407.500
447.500
487.500
Chi tiền trợ cấp khó khăn cho công nhân viên do quỹ phúc lợi đài thọ là 1.000.000
Nợ TK 353: 1.000.000/Có TK 111: 1.000.000
Nợ TK 334: 1.000.000/Có TK 111: 1.0
Chi tiền trợ cấp khó khăn cho công nhân viên do quỹ phúc lợi đài thọ là 1.000.000
Mua sắm 1 TSCĐ hữu hình có trị giá 35.000.000 được trả bằng tiền vay dài hạn
Chuyển quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn vốn kinh doanh 1.000.000
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng hàng hóa trị giá 10.000.000
Chi tiền mặt tạm ứng lương cho cán bộ công nhân viên: 900.000
Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngân hàng 100.000.000. Trả nợ cho người bán 30.000.000 và thanh toán với nhà nước 5.000.000
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 50.000.000
Phương pháp cải chính đưoc sử dụng để chữa sổ kế toán trong trường hợp:
Sai sót trong diễn giải, việc ghi sai không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản, không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.
Sai sót trong diễn giải, việc ghi sai liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản, không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.
Sai sót trong diễn giải, việc ghi sai liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản, ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.
Sai sót do ghi thừa hoặc ghi thiếu nghiệp vụ.
Chỉ tiêu nào sau đây không thể thiếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Tổng Tài sản
Tổng Nợ phải trả
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguồn vốn kinh doanh
Khách hàng ứng trước tiền hàng 50.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: 50.000.000/Có TK 112: 50.000.000
Nợ TK 131: 50.000.000/Có TK 511: 50.000.000
Nợ TK 112: 50.000.000/Có TK 131: 50.000.000
Nợ TK 131: 50.000.000/Có TK 511: 50.000.000
Tài khoản 421 nếu có số dư bên Nợ thì được ghi như thế nào trên bảng cân đối kế toán:
Ghi âm bên phần tài sản
Ghi dương bên phần tài sản
Ghi âm bên phần nguồn vốn
Ghi dương bên phần nguồn vốn.
Đối tượng nào kế toán không được thực hiện sửa chữa trên sổ kế toán:
Ghi sai các số liệu (ghi thừa hoặc ghi thiếu).
Sai sót trong diễn giải.
Bỏ sót nghiệp vụ ngoài sổ được phát hiện.
Các gian lận do kế toán biển thủ tài sản của công ty
Chuyển khoản góp vốn liên doanh 50.000.000
(a)
Báo cáo tài chính không bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Khách hàng chấp nhận mua lô hàng đã gửi bán trước đó và thanh toán bằng tiền mặt. Gía xuất kho 10.000.000, giá bán đã gồm VAT 10% là 16.500.000. biết thuế GTGT tính theo PP trực tiếp
Nợ TK 111: 16.500.000/Có TK 511: 16.500.000 và Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 157: 10.000.000
Nợ TK 111: 16.500.000/Có TK 511: 15.000.000; Có TK 3331: 1.500.000 và Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 157: 10.000.000
Nợ TK 111: 16.500.000/Có TK 511: 15.000.000; Có TK 3331: 1.500.000 và Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 156: 10.000.000
Nợ TK 111: 16.500.000/Có TK 511: 16.500.000 và Nợ TK 632: 10.000.000/Có TK 156: 10.000.000
Hình thức ghi sổ kế toán:
Là trình tự và phương pháp ghi vào từng loại sổ
Giữa các loại sổ không có mối quan hệ với nhau
Có 3 hình thức ghi sổ kế toán
Ghi sổ kế toán chỉ có thể tiến hành thủ công.
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:
Ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ
Mỗi đơn vị có quyền mở nhiều hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán là những sổ được lập tùy ý doanh nghiệp, ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo hệ thống tài khoản kế toán thống nhất.
Sổ kế toán ghi chép không được phép sai sót.
