Font size
WorksheetsFile Cuối Kỳ Triết
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học:
Xã hội phân chia thành giai cấp
Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng
Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức
Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, thuật ngữ “Triết học” có thể hiểu là:
Yêu mến sự thông thái
Chiêm nghiệm tìm ra chân lý cuộc đời
Sự truy tìm bản chất của đối tượng
Là tri thức mang tính lý luận, tính hệ thống và tính chung nhất
Đối tượng của triết học là:
Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người
Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và con người
Thứ tự xuất hiện các hình thức thể giới quan trong lịch sử:
Thần thoại - tôn giáo - triết học
Thần thoại - triết học - tôn giáo
Tôn giáo - thần thoại - triết học
Triết học - thần thoại - tôn giáo
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là:
Giải thích thế giới
Cải tạo thế giới
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Mối quan hệ giữa con người và thế giới
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, câu hỏi lớn thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
"Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?"
"Cơn người có thể nhận thức được thế giới hay không?"
"Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?"
"Vai trò của con người trong thế giới này là gì?"
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, câu hỏi lớn thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học
"Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?"
Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?"
"Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?"
"Vai trò của con người trong thế giới này là gì?"
Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Trường phái khả tri
Trường phái bất khả tri
Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất, thì thuộc trường phái triết học nào:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Trường phái khả tri
Trường phái bất khả tri
Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Trường phái khả tri
Trường phái bất khả trì
Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người KHÔNG có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Trường phái khả tri
Trường phái bất khả tri
Tính chất trực quan, cảm tính thể hiện rõ nhất ở hình thức nào của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật nói chung
Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật có phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thể giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật nói chung
Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật nói chung
Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập và tĩnh tại là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào:
Phương pháp trực quan, cảm tính
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Phương pháp suy đoán lý tính
Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó và nhìn nhận nó ở trạng thái luôn vận động biến đổi là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào?
Phương pháp trực quan, cảm tính
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Phương pháp suy đoán lý tính
Học thuyết của Mác ra đời là sự thừa kế thẳng và trực tiếp những học thuyết nào:
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Phong trào khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học Hy Lạp, Kinh tế học Anh và Phong trào khai sáng Pháp
Triết học Hy Lạp, Chủ nghĩa duy vật Anh và Phong trào khai sáng Pháp
Những phát minh khoa học có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa và thuyết tương đối
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tương đối và thuyết nguyên tử
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa và thuyết tế bào
Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác - Lênin trang bị cho con người mang tính chất cơ bản gì:
Tính sáng tạo và tiến bộ
Tính cách mạng và khoa học
Tinh kế thừa và cụ thể
Tính lịch sử và tính đảng
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào:
Triết học
Sinh học
Hóa học
Vật lý
Chân lý luôn có tính:
Trừu tượng, chung chung
Cụ thể
Tuyệt đối
Chủ quan
Thực tiễn đóng vai trò gì với nhận thức:
Định hướng, quyết định
Quan trọng, chỉ đường
Cơ sở, động lực, mục đích
Sáng tạo, xây dựng
Tính chất nào của chân lý thể hiện chân lý tồn tại độc lập với ý muốn của con người:
Tính tương đối
Tính tuyệt đối
Tính khách quan
Tính cụ thể
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm toàn diện
Quan điểm khách quan
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm phát triển
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm toàn diện
Quan điểm khách quan
Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn
Quan điểm phát triển
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn
Quan điểm khách quan
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm phát triển
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về sự phát triển trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm toàn diện
Quan điểm khách quan
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm phát triển
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn
Quan điểm khách quan
Quan điểm lịch sử- cụ thể
Quan điểm phát triển
Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ:
Nhận thức lý tính phần ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kèm sâu sắc hơn nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.
Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thế toàn diện.
"Bước nhảy" là khái niệm dùng để chi:
Mối quan hệ giữa chất và lượng
Sự thay đổi tử chất cũ sang chất mới
Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Sự thống nhất biện chứng giữa chấ
"Phán đoán" là giai đoạn của cấp độ nhận thức nào:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức trực quan
"Tri giác" là giai đoạn của cấp độ nhận thức nào:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Là giai đoạn chuyển tiếp từ cảm tính sang lý tính
Cấp độ cao nhất của sự nhận thức
Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là:
Lý thuyết khoa học
Tri thức của con người
Thực tiễn
Lý luận xã hội
Sự hiểu biết của con người phù hợp với hiện thực khách quan gọi là:
Tri thức
Vật chất
Chân lý
Lý luận
Ph.Ăngghen chỉ rõ, các sự vật, hiện tượng dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có một đặc tính chung, thống nhất đó là:
Tính toàn diện
Tính chủ quan
Tính vật chất
Tính lịch sử
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác". Điền từ thích hợp vào dầu "...":
Thực tại chủ quan
Thực tại khách quan
Quy luật ràng buộc
Căm nhận thông thường
Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động gì của con người:
Hoạt động tập trung trí tuệ
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động cải tạo xã hội
Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn là:
Hoạt động đấu tranh giai cấp
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động cải tạo xã hội
Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào:
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Cảm giác, phản đoán, suy lý
Tri giác, biểu tượng, phán đoán
Cảm giác, tri giác, suy lý
Nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào:
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Tri giác, biểu tượng, phán đoán
Cảm giác, tri giác, suy lý
Điền vào chỗ trống cho đúng nghĩa sau: “Nhận thức là... thể giới khách quan vào trong đầu óc con người một cách năng động sáng tạo trên cơ sở thực tiễn”:
Quá trình phân ánh
Sự phản ánh
Sự ghi chép
Sự tác động của
Yếu tố của ý thức thể hiện thái độ của con người đối với đối tượng gọi là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Tiềm thức
Yếu tố giữ vai trò là cơ sở của ý thức là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Tiềm thức
Yếu tố của ý thức thể hiện nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Tiềm thức
Đâu không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Thực tiễn là sự định hướng của nhận thức
Dựa vào nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội cái gì là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của thế giới tự nhiên:
Sự hiểu biết
Ý thức
Xúc cảm
Vật chất
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra nguyên nhân, động lực phát triển của thế giới vật chất:
Quy luật phủ định cái phủ định
Quy luật nhân quả
Quy luật lượng-chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chi ra cách thức phát triển của thế giới vật chất:
Quy luật phủ định cái phủ định
Quy luật nhân quả
Quy luật lượng-chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra khuynh hướng phát triển của thế giới vật chất:
Quy luật phủ định cái phủ định
Quy luật nhân quả
Quy luật lượng-chất
Quy luật mâu thuẫn
Hình thức liên kết các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng của thế giới trong ý thức con người, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây:
Suy lý
Phán đoán
Biểu tượng
Tri giác
Sự tổng hợp tất cả những cảm giác về đối tượng giúp con người biết được đối tượng là cái gì, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây:
Suy lý
Phán đoán
Biểu tượng
Tri giác
Sự tri giác về đối tượng tạo thành hình ảnh bên trong đầu óc con người phần ảnh đối tượng như một chỉnh thể thống nhất, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây:
Suy lý
Phán đoán
Biểu tượng
Tri giác
Quá trình con người sử dụng ngôn ngữ gọi tên đổi tượng và khái quát những đặc trưng về đối tượng, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây:
Suy lý
Phán đoán
Khái niệm
Tri giác
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: *Phát triển chỉ là những bước nhảy về chất, không có sự thay đổi về lượng.
Triết học duy vật biện chứng
Triết học duy vật siêu hình
Triết học biện chứng duy tâm
Triết học hiện sinh
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là:
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập
Sự thống nhất của hai mặt đối lập
Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập
Sự tương đồng của các mặt đối lập
Chủ nghĩa Mác - lênin thể hiện bản chất gì:
Cách mạng và khoa học
Dân tộc và hiện đại
Khoa học và dân tộc
Toàn dân
Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức là:
Hoạt động lý luận
Thực tiễn
Hoạt động văn hóa nghệ thuật
Kinh tế
Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào:
Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng
Cảm giác - Phán đoán - Tri giác
Khái niệm - Phán đoán - Suy lý
Khái niệm - Suy lý - Tri giác
Vòng khâu của quá trình nhận thức là:
Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động
Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật tự nhiên
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:
Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định
Không vận dụng đúng quy luật tự nhiên
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ:
Lý luận về nhận thức
Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, nói lên sự vật là cái gì, phân biệt nó với cái khác. Đó là khái niệm nào:
Lượng.
Chất
Độ
Điểm nút
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?
Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài
Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người
Hoạt động kinh tế
Hoạt động chủ động cải tạo thể giới và phản ánh sáng tạo thế giới
Luận điêm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập".
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng
Chủ nghĩa duy lý
Theo quan điểm của triết Mác - Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau:
Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là thực tại khách quan
Vật chất là vật thể cụ thể
Thực tại khách quan có thể hiểu là:
Tất cả những gì tồn tại trong thế giới và trong tư duy con người
Tất cả những gì tồn tại thực và tồn tại độc lập với ý thức của con người
Tất cả những hình ảnh bên trong đầu óc con người do sự phản ánh thế giới
Tất cả những tri thức khách quan mà con người đã có được
Cách thức của sự phát triển là:
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quá trình phú định cái cũ và sự ra đời của cái mới
Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan
Nguyên nhân của sự phát triển là:
Đầu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quá trình phú định cái cũ và sự ra đời của cái mới
Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan
Khuynh hướng của sự phát triển là:
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới
Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan
Quan điểm nào sau đây đổi lập với chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển:
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới
Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan
Theo quan niệm triết học Mác - Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì:
Tinh hiện thực
Tính vật chất
Tinh tôn tại
Tính khách quan
Để phản ánh hiện thực khách quan và trao đổi từ tưởng con người cần có cái gì:
Công cụ lao động
Cơ quan cảm giác
Ngôn ngữ
Công cụ sản xuất
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào:
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật
Nguyễn lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì:
Tinh ngau nhien, chi quang
Tính khách quan, tính phố biến, tính đa dạng
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng
Tinh khách quan, đa dạng
Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau:
Quan điểm duy vật siêu hình
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm khách quan
Quan điểm duy tâm chủ quan
Quan điểm nào cho rằng tồn tại là sự phức hợp của những cảm giác:
Quan điểm duy vật siêu hình
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm khách quan
Quan điểm duy tâm chủ quan
Quan điểm nào cho rằng bản chất thế giới là Ý niệm, vạn vật trong thế giới, kể cả con người chi là hình bóng của Ý niệm:
Quan điểm duy vật siêu hình
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm khách quan
Quan điểm duy tâm chủ quan
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất
Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là nguyên lý nào:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là nguyên lý nào:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phô biên
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất
Cơ sở lý luận của quan điểm khách quan là gì:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn
Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là gì:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn
Giới hạn từ 0 độ C đến 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất:
Độ
Chất
Lượng
Bước nhảy
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
Độ
Bước nhảy
Chuyển hóa
Tịnh tiến
Tính quy định nói lên sự vật là nó chứ không phải cái khác trong một mối quan hệ nhất định, gọi là gì:
Chất
Lượng
Độ
Bước nhảy
Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật được gọi là gì:
Chất
Lượng
Độ
Bước nhảy
Trong hoạt động thực tiền, sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật xã hội
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của nôn nóng, tả khuynh là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật tự nhiên
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của không xác định đúng mặt đối lập cơ bản của đối tượng, không có phương pháp phù hợp tạo động lực phát triển cho đối tượng là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật tự nhiên
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của việc không kế thừa những yếu tố tích cực, tiến bộ của cái cũ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật tự nhiên
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của việc không tạo điều kiện cho cái mới tích cực phát triển là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:
Quy luật lượng - chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật tự nhiên
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là:
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Hai mặt đối lập bài trừ, triệt tiêu lẫn nhau, triết học gọi là:
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Hai mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau, triết học gọi là:
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thế tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức không thể tác động trở lại vật chất
Vận động là:
Sự chuyển động của các vật thể trong không gian
Sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng
Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian
Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian
Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử-cụ thể và quan điểm phát triển được rút ra từ:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
Mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn
Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy
Khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bán thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người là:
Biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan
Biện chứng tự nhiên
Biện chứng xã hội
Sản xuất bao gồm các hình thức:
Sản xuất vật chất; sản xuất tinh thần và sản xuất của cải
Sản xuất của cải; sản xuất ra tư liệu sản xuất và sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất, sản xuất văn hóa và sản xuất môi trường sinh thái
Các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất là:
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Người lao động và môi trường lao động
Tư liệu lao động và người lao động
Tư liệu sản xuất và người lao động
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ:
Mối quan hệ giữa các vật chất và tinh thần sản xuất
Mối quan hệ giữa con người với con người
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên với nhau
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố:
Tư liệu sản xuất và người lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động và người lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, người lao động và phương tiện lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, Thương tiện lao động và đối tượng lao động
Yếu tố cơ bản nhất của lực lượng sản xuất là:
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Yếu tố mang tính cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là:
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất là:
Mối quan hệ giữa người với người trong sở hữu tư liệu sản xuất
Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
Mối quan hệ giữa người với giới tự nhiên
Môi quan hệ giữa người với người trong quản lý nền sản xuất
Cấu thành quan hệ sản xuất bao gồm các mặt cơ bản là:
Quan hệ về sở hữu công cụ sản xuất; Quan hệ về chi phối quá trình sản xuất; Quan hệ về phân chia địa vị trong sản xuất
Quan hệ về sở hữu đất đai, tài nguyên; Quan hệ về quản lý kinh tế - xã hội; Quan hệ về phân phối tư liệu sản xuất
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất; Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất; Quan hệ về phân phối sản phẩm
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất; Quan hệ về quản lý tài nguyên, cơ sở vật chất; Quan hệ về phân phối sản phẩm
Nội dung quy luật quan hệ sản xuất (QHSX) phải phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất (LLSX) là:
Sự phát triển của LLSX đời hỏi QHSX phải phù hợp theo; và khi QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển
Sự phát triển của QHSX đòi hỏi LLSX phải phù hợp theo; và khi LLSX phù hợp sẽ thúc đầy QHSX phát triển
Sự phát triển của LLSX đôi hỏi trình độ kỹ thuật phải phù hợp theo; và khi trình độ kỹ thuật phù hợp sẽ thúc đầy LLSX phát triển
Sự phát trên của QHSX đòi hỏi trình độ quản lý phải phù hợp theo; và khi trình độ quản lý phù hợp sẽ thúc đẩy QHSX phát triển
Sự biến đổi của quan hệ sản xuất chủ yếu là do:
Trình độ phát triên của lực lượng lao động
Trình độ phát triển của công cụ lao động
Trình độ phát triển của phương thức sản xuất
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tạo thành:
Hình thái kinh tế - xã hội
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tắng
Phương thức sản xuất
Yếu tố nào quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Vị trí địa lý của mỗi dân tộc
Điều kiện dân số
Phương thức sản xuất
Điều kiện môi trường
Hai mặt cơ bản của phương thức sản xuất là:
Mặt tực nhiên và mặt xã hội
Mặt vật chất và mặt tinh thần
Mặt vật chất và mặt ý thức
Mặt kỹ thuật và mặt xã hội
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ đât đai, máy móc, phương tiện đề sản xuất
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội
Toàn bộ điều kiên vật chất và tinh thần của xã hội
Kiến trúc thượng tầng là:
Hệ thống các hình thái ý thức xã hội, cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Hệ thống các hình thái văn hóa xã hội, cùng với các thiết chế tổ chức nhà nước tương ứng, được hình thành theo cơ sở hạ tầng nhất định
Hệ thống các hình thái tinh thần của xã hội, cùng với các thiết chế pháp quyền tương ứng, được hình thành trên một cơ sở kinh tế nhất định
Hệ thống các hình thái tồn tại xã hội, cùng với các thiết chế quản lý xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) thì:
CSHT quyết định KTTT
KTTT quyết định CSHT
Tùy thuộc vào thời đại kinh tế cụ thể mà xác định CSHT quyết định KTTT, hay KTTT quyết định CSHT
Không cái nào quyết định cái nào
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng phải thông qua yếu tố:
Hệ thống pháp luật
Nhà nước
Quan điểm, tư tưởng của số đông trong xã hội
Quan điểm, tư tưởng của giai cấp thống trị
Quy luật xã hội giữ vai trò quyết định đổi với sự vận động và phát triển của xã hội là:
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luat dau tranh giai cap
Về cấu trúc, hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những bộ phận:
Giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Nhà nước, chính đảng, đoàn thể
Các quan hệ sản xuất của xã hội
Nguồn gốc vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là do:
Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động
Sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất
Quần chúng nhân dân không ngừng nổi dậy đấu tranh chống các thế lực phản động trong xã hội
Mâu t
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lịch sử xã hội loài người đã trải qua các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao như thế nào:
Chủ nghĩa cộng sản - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Tư bản
Chủ nghĩa cộng sản - Phong kiến - Tư bản - Chủ nghĩa xã hội
Công xã nguyên thủy - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Tư bản
Công xã nguyên thủy - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Chủ nghĩa cộng sản
Định nghĩa về giai cấp của Lênin: Giai cấp là:
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị chính trị - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quyền lực thống trị trong xã hội
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị kinh tế - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về tư liệu sản xuất và lợi ích kinh tế
Những tập đoàn người khác nhau về trình độ phát triển về kinh tế và văn hóa. Nguồn gốc của giai cấp là vai trò quản lý xã hội
Những tập đoàn người khác nhau về điều kiện sinh sống trong xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về lợi ích kinh tế
Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện giai cấp là do:
Từ chế độ chiếm hữu nô lệ và phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội và xuất hiện chế độ tư hữu
Từ chế độ người bóc lột người và phần công lao động xã hội
Từ chế độ lao động làm thuê và xuất hiện chế độ tư hữu
Để xóa bỏ giai cấp trước hết phải xóa bỏ chế độ:
Chế độ người bốc lột người
Chế độ tư hữu
Chế độ tư bản chủ nghĩa
Chế độ xã hội có phân chia thành đẳng cấp
Nguyên nhân cơ bản gây ra mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp trong xã hội:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế
Sự khác nhau về tài sản giữa người giàu và người nghèo
Sự khác nhau về địa vị trong thang bậc của trật tự xã hội
Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng, nhằm vào mục đích:
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp, giảng lẩy lợi ích kinh tế
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị phân động
Xóa bỏ chế độ tư hữu, thủ tiêu xã hội có giai cấp
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong các xã hội có giai cấp đối kháng:
Là con đường tiến bộ xã hội. Hình thành chế độ mới, phát triển hơn
Là phương thức vận động của lịch sử. Hình thành xu hướng phát triển nhân loại
Là động lực tiến bộ lịch sử. Hình thành xã hội mới, tiến bộ hơn
Là điều kiện tiến bộ lịch sử. Hình thành nền văn minh nhân loại
Cuộc đấu tranh của những người bị áp bức, bị bóc lột, bị trị chống lại kẻ áp bức, bóc lột, thống trị về thực chất là cuộc đấu tranh:
Giành chính quyền
Giải phóng nhân loại
Giai cấp
Giải phóng dân tộc
Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp là nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp:
Giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột
Giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
Giữa giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản
Giữa giai cấp bóc lột và giai cấp không cơ bản
Đấu tranh giai cấp xảy ra có nguyên nhân sâu xa từ sự xung đột lợi ích trong lĩnh vực:
Tôn giáo
Kinh tế
Chính trị
Văn hóa - tinh thần
