wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

File Cuối Kỳ Triết

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học:

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

c)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức

d)

Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

2.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, thuật ngữ “Triết học” có thể hiểu là:

a)

Yêu mến sự thông thái

b)

Chiêm nghiệm tìm ra chân lý cuộc đời

c)

Sự truy tìm bản chất của đối tượng

d)

Là tri thức mang tính lý luận, tính hệ thống và tính chung nhất

3.

Đối tượng của triết học là:

a)

Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể

b)

Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người

c)

Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và con người

4.

Thứ tự xuất hiện các hình thức thể giới quan trong lịch sử:

a)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

b)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

c)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

d)

Triết học - thần thoại - tôn giáo

5.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giải thích thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Mối quan hệ giữa con người và thế giới

6.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, câu hỏi lớn thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

"Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?"

b)

"Cơn người có thể nhận thức được thế giới hay không?"

c)

"Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?"

d)

"Vai trò của con người trong thế giới này là gì?"

7.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, câu hỏi lớn thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học

a)

 "Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?"

b)

Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?"

c)

"Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?"

d)

"Vai trò của con người trong thế giới này là gì?"

8.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả tri

9.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả tri

10.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả trì

11.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người KHÔNG có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả tri

12.

Tính chất trực quan, cảm tính thể hiện rõ nhất ở hình thức nào của chủ nghĩa duy vật:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

13.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật có phương pháp nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thể giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

14.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

15.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập và tĩnh tại là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào:

a)

Phương pháp trực quan, cảm tính

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp suy đoán lý tính

16.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó và nhìn nhận nó ở trạng thái luôn vận động biến đổi là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào?

a)

Phương pháp trực quan, cảm tính

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp suy đoán lý tính

17.

Học thuyết của Mác ra đời là sự thừa kế thẳng và trực tiếp những học thuyết nào:

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Phong trào khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Triết học Hy Lạp, Kinh tế học Anh và Phong trào khai sáng Pháp

d)

Triết học Hy Lạp, Chủ nghĩa duy vật Anh và Phong trào khai sáng Pháp

18.

Những phát minh khoa học có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa và thuyết tương đối

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tương đối và thuyết nguyên tử

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa và thuyết tế bào

19.

Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác - Lênin trang bị cho con người mang tính chất cơ bản gì:

a)

Tính sáng tạo và tiến bộ

b)

Tính cách mạng và khoa học

c)

Tinh kế thừa và cụ thể

d)

Tính lịch sử và tính đảng

20.

Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào:

a)

Triết học

b)

Sinh học

c)

Hóa học

d)

Vật lý

21.

Chân lý luôn có tính:

a)

Trừu tượng, chung chung

b)

Cụ thể

c)

Tuyệt đối

d)

Chủ quan

22.

Thực tiễn đóng vai trò gì với nhận thức:

a)

Định hướng, quyết định

b)

Quan trọng, chỉ đường

c)

Cơ sở, động lực, mục đích

d)

Sáng tạo, xây dựng

23.

Tính chất nào của chân lý thể hiện chân lý tồn tại độc lập với ý muốn của con người:

a)

Tính tương đối

b)

Tính tuyệt đối

c)

Tính khách quan

d)

Tính cụ thể

24.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin là:

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

25.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong triết học Mác - Lênin là:

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn

d)

Quan điểm phát triển

26.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong triết học Mác - Lênin là:

a)

Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

27.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về sự phát triển trong triết học Mác - Lênin là:

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

28.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn trong triết học Mác - Lênin là:

a)

Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm lịch sử- cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

29.

Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ:

a)

Nhận thức lý tính phần ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kèm sâu sắc hơn nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.

c)

Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.

d)

Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thế toàn diện.

30.

"Bước nhảy" là khái niệm dùng để chi:

a)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

b)

Sự thay đổi tử chất cũ sang chất mới

c)

Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

d)

Sự thống nhất biện chứng giữa chấ

31.

"Phán đoán" là giai đoạn của cấp độ nhận thức nào:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức trực quan

32.

"Tri giác" là giai đoạn của cấp độ nhận thức nào:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Là giai đoạn chuyển tiếp từ cảm tính sang lý tính

d)

Cấp độ cao nhất của sự nhận thức

33.

Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là:

a)

Lý thuyết khoa học

b)

Tri thức của con người

c)

Thực tiễn

d)

Lý luận xã hội

34.

Sự hiểu biết của con người phù hợp với hiện thực khách quan gọi là:

a)

Tri thức

b)

Vật chất

c)

Chân lý

d)

Lý luận

35.

Ph.Ăngghen chỉ rõ, các sự vật, hiện tượng dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có một đặc tính chung, thống nhất đó là:

a)

Tính toàn diện

b)

Tính chủ quan

c)

Tính vật chất

d)

Tính lịch sử

36.

"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác". Điền từ thích hợp vào dầu "...":

a)

Thực tại chủ quan

b)

Thực tại khách quan

c)

Quy luật ràng buộc

d)

Căm nhận thông thường

37.

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động gì của con người:

a)

Hoạt động tập trung trí tuệ

b)

Hoạt động thực tiễn

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động cải tạo xã hội

38.

Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn là:

a)

Hoạt động đấu tranh giai cấp

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động cải tạo xã hội

39.

Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào:

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Cảm giác, phản đoán, suy lý

c)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

d)

Cảm giác, tri giác, suy lý

40.

Nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào:

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

c)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

d)

Cảm giác, tri giác, suy lý

41.

Điền vào chỗ trống cho đúng nghĩa sau: “Nhận thức là... thể giới khách quan vào trong đầu óc con người một cách năng động sáng tạo trên cơ sở thực tiễn”:

a)

Quá trình phân ánh

b)

Sự phản ánh

c)

Sự ghi chép

d)

Sự tác động của

42.

Yếu tố của ý thức thể hiện thái độ của con người đối với đối tượng gọi là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tiềm thức

43.

Yếu tố giữ vai trò là cơ sở của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tiềm thức

44.

Yếu tố của ý thức thể hiện nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tiềm thức

45.

Đâu không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

d)

Thực tiễn là sự định hướng của nhận thức

46.

Dựa vào nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội cái gì là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của thế giới tự nhiên:

a)

Sự hiểu biết

b)

Ý thức

c)

Xúc cảm

d)

Vật chất

47.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra nguyên nhân, động lực phát triển của thế giới vật chất:

a)

Quy luật phủ định cái phủ định

b)

Quy luật nhân quả

c)

Quy luật lượng-chất

d)

Quy luật mâu thuẫn

48.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chi ra cách thức phát triển của thế giới vật chất:

a)

Quy luật phủ định cái phủ định

b)

Quy luật nhân quả

c)

Quy luật lượng-chất

d)

Quy luật mâu thuẫn

49.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra khuynh hướng phát triển của thế giới vật chất:

a)

Quy luật phủ định cái phủ định

b)

Quy luật nhân quả

c)

Quy luật lượng-chất

d)

Quy luật mâu thuẫn

50.

Hình thức liên kết các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng của thế giới trong ý thức con người, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây:

a)

Suy lý

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Tri giác

51.

Sự tổng hợp tất cả những cảm giác về đối tượng giúp con người biết được đối tượng là cái gì, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây:

a)

Suy lý

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Tri giác

52.

Sự tri giác về đối tượng tạo thành hình ảnh bên trong đầu óc con người phần ảnh đối tượng như một chỉnh thể thống nhất, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây:

a)

Suy lý

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Tri giác

53.

Quá trình con người sử dụng ngôn ngữ gọi tên đổi tượng và khái quát những đặc trưng về đối tượng, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây:

a)

Suy lý

b)

Phán đoán

c)

Khái niệm

d)

Tri giác

54.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: *Phát triển chỉ là những bước nhảy về chất, không có sự thay đổi về lượng.

a)

Triết học duy vật biện chứng

b)

Triết học duy vật siêu hình

c)

Triết học biện chứng duy tâm

d)

Triết học hiện sinh

55.

Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là:

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập

c)

Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập

56.

Chủ nghĩa Mác - lênin thể hiện bản chất gì:

a)

Cách mạng và khoa học

b)

Dân tộc và hiện đại

c)

Khoa học và dân tộc

d)

Toàn dân

57.

Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức là:

a)

Hoạt động lý luận

b)

Thực tiễn

c)

Hoạt động văn hóa nghệ thuật

d)

Kinh tế

58.

Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào:

a)

Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng

b)

Cảm giác - Phán đoán - Tri giác

c)

Khái niệm - Phán đoán - Suy lý

d)

Khái niệm - Suy lý - Tri giác

59.

Vòng khâu của quá trình nhận thức là:

a)

Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động

b)

Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm

d)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

60.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật tự nhiên

61.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định

d)

Không vận dụng đúng quy luật tự nhiên

62.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ:

a)

Lý luận về nhận thức

b)

Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

63.

Tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, nói lên sự vật là cái gì, phân biệt nó với cái khác. Đó là khái niệm nào:

a)

Lượng.

b)

Chất

c)

Độ

d)

Điểm nút

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

b)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

c)

Hoạt động kinh tế

d)

Hoạt động chủ động cải tạo thể giới và phản ánh sáng tạo thế giới

65.

Luận điêm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập".

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy lý

66.

Theo quan điểm của triết Mác - Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau:

a)

Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ

b)

Vật chất là nguyên tử

c)

Vật chất là thực tại khách quan

d)

Vật chất là vật thể cụ thể

67.

Thực tại khách quan có thể hiểu là:

a)

Tất cả những gì tồn tại trong thế giới và trong tư duy con người

b)

Tất cả những gì tồn tại thực và tồn tại độc lập với ý thức của con người

c)

Tất cả những hình ảnh bên trong đầu óc con người do sự phản ánh thế giới

d)

Tất cả những tri thức khách quan mà con người đã có được

68.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phú định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

69.

Nguyên nhân của sự phát triển là:

a)

Đầu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phú định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

70.

Khuynh hướng của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

71.

Quan điểm nào sau đây đổi lập với chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

72.

Theo quan niệm triết học Mác - Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì:

a)

Tinh hiện thực

b)

Tính vật chất

c)

Tinh tôn tại

d)

Tính khách quan

73.

Để phản ánh hiện thực khách quan và trao đổi từ tưởng con người cần có cái gì:

a)

Công cụ lao động

b)

Cơ quan cảm giác

c)

Ngôn ngữ

d)

Công cụ sản xuất

74.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào:

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyễn lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì:

a)

Tinh ngau nhien, chi quang

b)

Tính khách quan, tính phố biến, tính đa dạng

c)

Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng

d)

Tinh khách quan, đa dạng

76.

Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau:

a)

Quan điểm duy vật siêu hình

b)

Quan điểm duy vật biện chứng

c)

Quan điểm duy tâm khách quan

d)

Quan điểm duy tâm chủ quan

77.

Quan điểm nào cho rằng tồn tại là sự phức hợp của những cảm giác:

a)

Quan điểm duy vật siêu hình

b)

Quan điểm duy vật biện chứng

c)

Quan điểm duy tâm khách quan

d)

Quan điểm duy tâm chủ quan

78.

Quan điểm nào cho rằng bản chất thế giới là Ý niệm, vạn vật trong thế giới, kể cả con người chi là hình bóng của Ý niệm:

a)

Quan điểm duy vật siêu hình

b)

Quan điểm duy vật biện chứng

c)

Quan điểm duy tâm khách quan

d)

Quan điểm duy tâm chủ quan

79.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào:

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

80.

Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là nguyên lý nào:

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

81.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là nguyên lý nào:

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phô biên

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

82.

Cơ sở lý luận của quan điểm khách quan là gì:

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

d)

Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn

83.

Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là gì:

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

d)

Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn

84.

Giới hạn từ 0 độ C đến 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất:

a)

Độ

b)

Chất

c)

Lượng

d)

Bước nhảy

85.

Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Chuyển hóa

d)

Tịnh tiến

86.

Tính quy định nói lên sự vật là nó chứ không phải cái khác trong một mối quan hệ nhất định, gọi là gì:

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Bước nhảy

87.

Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật được gọi là gì:

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Bước nhảy

88.

Trong hoạt động thực tiền, sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật xã hội

89.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của nôn nóng, tả khuynh là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật tự nhiên

90.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của không xác định đúng mặt đối lập cơ bản của đối tượng, không có phương pháp phù hợp tạo động lực phát triển cho đối tượng là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật tự nhiên

91.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của việc không kế thừa những yếu tố tích cực, tiến bộ của cái cũ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật tự nhiên

92.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của việc không tạo điều kiện cho cái mới tích cực phát triển là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật:

a)

Quy luật lượng - chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật tự nhiên

93.

Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là:

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập.

c)

Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập.

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

94.

Hai mặt đối lập bài trừ, triệt tiêu lẫn nhau, triết học gọi là:

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập.

c)

Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập.

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

95.

Hai mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau, triết học gọi là:

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập.

c)

Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập.

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

96.

Nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thế tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức không thể tác động trở lại vật chất

97.

Vận động là:

a)

Sự chuyển động của các vật thể trong không gian

b)

Sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng

c)

Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian

d)

Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian

98.

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử-cụ thể và quan điểm phát triển được rút ra từ:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

c)

Mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn

d)

Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy

99.

Khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bán thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người là:

a)

Biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan

c)

Biện chứng tự nhiên

d)

Biện chứng xã hội

100.

Sản xuất bao gồm các hình thức:

a)

Sản xuất vật chất; sản xuất tinh thần và sản xuất của cải

b)

Sản xuất của cải; sản xuất ra tư liệu sản xuất và sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng

c)

Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người

d)

Sản xuất vật chất, sản xuất văn hóa và sản xuất môi trường sinh thái

101.

Các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất là:

a)

Công cụ lao động và đối tượng lao động

b)

Người lao động và môi trường lao động

c)

Tư liệu lao động và người lao động

d)

Tư liệu sản xuất và người lao động

102.

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ:

a)

Mối quan hệ giữa các vật chất và tinh thần sản xuất

b)

Mối quan hệ giữa con người với con người

c)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên

d)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên với nhau

103.

Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố:

a)

Tư liệu sản xuất và người lao động

b)

Tư liệu sản xuất, công cụ lao động và người lao động

c)

Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, người lao động và phương tiện lao động

d)

Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, Thương tiện lao động và đối tượng lao động

104.

Yếu tố cơ bản nhất của lực lượng sản xuất là:

a)

Người lao động

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Công cụ lao động

d)

Tư liệu lao động

105.

Yếu tố mang tính cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là:

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Tư liệu lao động

106.

Quan hệ sản xuất là:

a)

Mối quan hệ giữa người với người trong sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất

c)

Mối quan hệ giữa người với giới tự nhiên

d)

Môi quan hệ giữa người với người trong quản lý nền sản xuất

107.

Cấu thành quan hệ sản xuất bao gồm các mặt cơ bản là:

a)

Quan hệ về sở hữu công cụ sản xuất; Quan hệ về chi phối quá trình sản xuất; Quan hệ về phân chia địa vị trong sản xuất

b)

Quan hệ về sở hữu đất đai, tài nguyên; Quan hệ về quản lý kinh tế - xã hội; Quan hệ về phân phối tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất; Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất; Quan hệ về phân phối sản phẩm

d)

Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất; Quan hệ về quản lý tài nguyên, cơ sở vật chất; Quan hệ về phân phối sản phẩm

108.

Nội dung quy luật quan hệ sản xuất (QHSX) phải phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất (LLSX) là:

a)

Sự phát triển của LLSX đời hỏi QHSX phải phù hợp theo; và khi QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển

b)

Sự phát triển của QHSX đòi hỏi LLSX phải phù hợp theo; và khi LLSX phù hợp sẽ thúc đầy QHSX phát triển

c)

Sự phát triển của LLSX đôi hỏi trình độ kỹ thuật phải phù hợp theo; và khi trình độ kỹ thuật phù hợp sẽ thúc đầy LLSX phát triển

d)

Sự phát trên của QHSX đòi hỏi trình độ quản lý phải phù hợp theo; và khi trình độ quản lý phù hợp sẽ thúc đẩy QHSX phát triển

109.

Sự biến đổi của quan hệ sản xuất chủ yếu là do:

a)

Trình độ phát triên của lực lượng lao động

b)

Trình độ phát triển của công cụ lao động

c)

Trình độ phát triển của phương thức sản xuất

d)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

110.

Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tạo thành:

a)

Hình thái kinh tế - xã hội

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Cơ sở hạ tắng

d)

Phương thức sản xuất

111.

Yếu tố nào quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:

a)

Vị trí địa lý của mỗi dân tộc

b)

Điều kiện dân số

c)

Phương thức sản xuất

d)

Điều kiện môi trường

112.

Hai mặt cơ bản của phương thức sản xuất là:

a)

Mặt tực nhiên và mặt xã hội

b)

Mặt vật chất và mặt tinh thần

c)

Mặt vật chất và mặt ý thức

d)

Mặt kỹ thuật và mặt xã hội

113.

Cơ sở hạ tầng là:

a)

Toàn bộ đât đai, máy móc, phương tiện đề sản xuất

b)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

c)

Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội

d)

Toàn bộ điều kiên vật chất và tinh thần của xã hội

114.

Kiến trúc thượng tầng là:

a)

Hệ thống các hình thái ý thức xã hội, cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

b)

Hệ thống các hình thái văn hóa xã hội, cùng với các thiết chế tổ chức nhà nước tương ứng, được hình thành theo cơ sở hạ tầng nhất định

c)

Hệ thống các hình thái tinh thần của xã hội, cùng với các thiết chế pháp quyền tương ứng, được hình thành trên một cơ sở kinh tế nhất định

d)

Hệ thống các hình thái tồn tại xã hội, cùng với các thiết chế quản lý xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

115.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) thì:

a)

CSHT quyết định KTTT

b)

KTTT quyết định CSHT

c)

Tùy thuộc vào thời đại kinh tế cụ thể mà xác định CSHT quyết định KTTT, hay KTTT quyết định CSHT

d)

Không cái nào quyết định cái nào

116.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng phải thông qua yếu tố:

a)

Hệ thống pháp luật

b)

Nhà nước

c)

Quan điểm, tư tưởng của số đông trong xã hội

d)

Quan điểm, tư tưởng của giai cấp thống trị

117.

Quy luật xã hội giữ vai trò quyết định đổi với sự vận động và phát triển của xã hội là:

a)

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng

b)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Quy luat dau tranh giai cap

118.

Về cấu trúc, hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những bộ phận:

a)

Giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản

b)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

c)

Nhà nước, chính đảng, đoàn thể

d)

Các quan hệ sản xuất của xã hội

119.

Nguồn gốc vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là do:

a)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động

b)

Sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất

c)

Quần chúng nhân dân không ngừng nổi dậy đấu tranh chống các thế lực phản động trong xã hội

d)

Mâu t

120.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lịch sử xã hội loài người đã trải qua các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao như thế nào:

a)

Chủ nghĩa cộng sản - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Tư bản

b)

Chủ nghĩa cộng sản - Phong kiến - Tư bản - Chủ nghĩa xã hội

c)

Công xã nguyên thủy - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Tư bản

d)

Công xã nguyên thủy - Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến - Chủ nghĩa cộng sản

121.

Định nghĩa về giai cấp của Lênin: Giai cấp là:

a)

Những tập đoàn người khác nhau về địa vị chính trị - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quyền lực thống trị trong xã hội

b)

Những tập đoàn người khác nhau về địa vị kinh tế - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về tư liệu sản xuất và lợi ích kinh tế

c)

Những tập đoàn người khác nhau về trình độ phát triển về kinh tế và văn hóa. Nguồn gốc của giai cấp là vai trò quản lý xã hội

d)

Những tập đoàn người khác nhau về điều kiện sinh sống trong xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về lợi ích kinh tế

122.

Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện giai cấp là do:

a)

Từ chế độ chiếm hữu nô lệ và phân công lao động xã hội

b)

Phân công lao động xã hội và xuất hiện chế độ tư hữu

c)

Từ chế độ người bóc lột người và phần công lao động xã hội

d)

Từ chế độ lao động làm thuê và xuất hiện chế độ tư hữu

123.

Để xóa bỏ giai cấp trước hết phải xóa bỏ chế độ:

a)

Chế độ người bốc lột người

b)

Chế độ tư hữu

c)

Chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

Chế độ xã hội có phân chia thành đẳng cấp

124.

Nguyên nhân cơ bản gây ra mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp trong xã hội:

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế

c)

Sự khác nhau về tài sản giữa người giàu và người nghèo

d)

Sự khác nhau về địa vị trong thang bậc của trật tự xã hội

125.

Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng, nhằm vào mục đích:

a)

Phát triển sản xuất

b)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp, giảng lẩy lợi ích kinh tế

c)

Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị phân động

d)

Xóa bỏ chế độ tư hữu, thủ tiêu xã hội có giai cấp

126.

 Vai trò của đấu tranh giai cấp trong các xã hội có giai cấp đối kháng:

a)

Là con đường tiến bộ xã hội. Hình thành chế độ mới, phát triển hơn

b)

Là phương thức vận động của lịch sử. Hình thành xu hướng phát triển nhân loại

c)

Là động lực tiến bộ lịch sử. Hình thành xã hội mới, tiến bộ hơn

d)

Là điều kiện tiến bộ lịch sử. Hình thành nền văn minh nhân loại

127.

Cuộc đấu tranh của những người bị áp bức, bị bóc lột, bị trị chống lại kẻ áp bức, bóc lột, thống trị về thực chất là cuộc đấu tranh:

a)

Giành chính quyền

b)

Giải phóng nhân loại

c)

Giai cấp

d)

Giải phóng dân tộc

128.

Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp là nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp:

a)

Giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột

b)

Giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

c)

Giữa giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản

d)

Giữa giai cấp bóc lột và giai cấp không cơ bản

129.

Đấu tranh giai cấp xảy ra có nguyên nhân sâu xa từ sự xung đột lợi ích trong lĩnh vực:

a)

Tôn giáo

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Văn hóa - tinh thần