Font size
WorksheetsKinh tế vi mô - UET
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 4mins
Việc tăng thuế đối với sản phẩm sản xuất ra sẽ làm cung hàng hóa tăng cao.
Đúng
Sai
Cầu của hàng hóa thiết yếu có độ co giãn cao hơn so với độ co giãn của các hàng hóa thông thường.
Sai
Đúng
Đường cong Bàng quan biểu diễn phương án tiêu dùng các loại hàng hóa được người tiêu dùng ưa thích.
Sai
Đúng
Sự thay đổi nào dưới đây không dẫn đến dịch chuyển đường cầu đối với thịt lợn:
Sự tăng giá của thịt bò.
Sự tăng giá cám lợn
Sự tăng giá thịt gà
Sự tăng thu nhập của các hộ gia đình
Người tiêu dùng thích thịt lợn hơn.
Trong mô hình cung cầu chuẩn, khi cả cung và cầu tăng sẽ:
Lượng cân bằng tăng và giá cân bằng giảm
Lượng cân bằng tăng và giá cân bằng tăng,
Lượng cân bằng tăng và giá cân bằng không đổi.
Cả 3 đều đúng
Trạng thái cân bằng cung cầu là trạng thái vĩnh viễn.
Sai
Đúng
Nếu giá của hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng, sẽ có hiện tượng dư thừa hàng hóa.
Đúng
Sai
Khi thu nhập tăng lên, đường cầu hàng hóa thông thường luôn dịch chuyển sang trái.
Sai
Đúng
Thiếu hụt thị trường xảy ra khi:
Giá cao hơn giá cân bằng
Giá thấp hơn giá cân bằng
Không đủ người sản xuất
Cầu giảm
Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu về xe máy:
Giá xe đạp rẻ đi
Giá xe máy giảm xuống
Người tiêu dung thích đi xe máy
Thu nhập của người tiêu dung tăng lên.
Các nhà môi trường quảng bá cho xe đạp
Xe máy và xăng là 2 hàng hóa thay thế cho nhau.
Sai
Đúng
Nếu giá của hàng hóa thấp hơn mức giá cân bằng, sẽ có hiện tượng dư thừa hàng hóa.
Sai
Đúng
Khi thu nhập tăng lên, đường cầu hàng hóa thông thường sẽ có hiện tượng trượt dốc xảy ra
Sai
Đúng
Chi phi đầu vào để sản xuất thép tăng lên sẽ làm cho:
Đường cầu thép dịch chuyển lên trên
Đường cung thép dịch chuyển lên trên
Cả đường cung và đường cầu dịch chuyển lên trên
Đường cung thép dịch chuyển xuống dưới
Không điều nào ở trên đúng
Hạn hán có thể sẽ thế nào? (Điền d (đúng)/s (sai) theo thứ tự từ trên xuống thành 1 dãy, ví dụ: ssdsd)
Gây ra sự trượt dọc theo đường cung lúa gạo đến mức giá cao hơn
Gây ra cầu tăng làm cho giá lúa gạo tăng lên cao hơn.
Làm cầu của lúa gạo giảm xuống.
Hàng hóa thay thế cho lúa gạo giảm giá.
Làm đường cung lúa gạo dịch chuyển lên trên.
(a)
Nhận định mang tính thực chứng, nhận định nào mang tính chuẩn tắc?
Tỷ lệ lạm phát giảm xuống dưới 10%/năm.
Thực chứng
Chuẩn tắc
Nhận định mang tính thực chứng, nhận định nào mang tính chuẩn tắc?
Vì lạm phát giảm nên Chính phủ phải mở rộng hoạt động của mình.
Chuẩn tắc
Thực chứng
Nhận định mang tính thực chứng, nhận định nào mang tính chuẩn tắc?
Mức thu nhập của người thành phố cao hơn ở nông thôn.
Thực chứng
Chuẩn tắc
Nhận định mang tính thực chứng, nhận định nào mang tính chuẩn tắc?
Dân thành phố hạnh phúc hơn dân nông thôn.
Chuẩn tắc
Thực chứng
Nhận định mang tính thực chứng, nhận định nào mang tính chuẩn tắc?
Không nên khuyến khích mọi người uống rượu và phải đánh thuế cao vào rượu.
Thực chứng
Chuẩn tắc
Một người tiêu dùng có hàm lợi ích U = X^2.Y^2 . Tìm số lượng mỗi hàng hoá người tiêu dùng muốn mua biết rằng giá của hàng hoá X (Px= 4) và giá của hàng hoá Y (Py= 5) và người tiêu dùng có thu nhập là 20$. Lợi ích tối đa là?
X=2.5; Y=2 ; U=25
X=4; Y=2.5; U=20
X=3; Y=5; U=40
X=3.5; Y= 4; U= 25
Người tiêu dùng có thu nhập bằng 60$ dùng để mua 2 hàng hoá X và Y với giá tương ứng là Px= 3$ và Py= 1$. Hàmlợi ích U = X.Y. Phương trình NS là gì?
3X + Y=60
6X+2Y=120
3Y+X=60
6Y+2X=120
Người tiêu dùng có thu nhập bằng 60$ dùng để mua 2 hàng hoá X và Y với giá tương ứng là Px= 3$ và Py= 1$. Hàmlợi ích U = X.Y
MUx= y; MUy=x; MRSx/y= y/x
MUx= x; MUy= y; MRSx/y= 3
MUx= 30; MUy= 10; MRSx/y= 3
MUx= 10; MUy= 30; MRSx/y= 1/3
Người tiêu dùng có thu nhập bằng 60$ dùng để mua 2 hàng hoá X và Y với giá tương ứng là Px= 3$ và Py= 1$. Hàmlợi ích U = X.Y Tìm số lượng X và Y
X = 10; Y =30
X=30;Y=10
X = 20; Y =20
X=15;Y=15
Người tiêu dùng có thu nhập bằng 60$ dùng để mua 2 hàng hoá X và Y với giá tương ứng là Px= 3$ và Py= 3$. Hàm lợi ích U = X.Y Tìm số lượng hàng hoá X và Y
X =10; Y = 10
b.X=15;Y=15
X=20;Y=20
X=15;Y=45
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có các chi phí sau: FC=100, MC=2Q + 1. Giá bán trên thị trường là 37$/1 sản phẩm, hãng đạt lợi nhuận là bao nhiêu? TC = Q^2 + Q + 100, CTHH-> P = MC => Q = 18-> n = 18*37 TC(18)
224
334
134
244
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có các chi phí sau: FC=100, MC=2Q + 1. Giá và sản lượng hoà vốn là bao nhiêu? Qhv = FC / (P- AVC) , P = MC
Q = 10; P = 21
Q=20;P=15
Q=15;P=15
Q=10;P=20
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có các chi phí sau: FC=100; MC = 2Q + 1. Hãng đóng cửa sản xuất hay tiếp tục sản xuất nếu giá bán là 5$/1 sản phẩm? AVC_min = MC => … Q = 0, AVC_min = 1 < P
Có
Không
Hãng tiếp tục sản xuất
Hãng phá sản
Tìm số lượng Q và TR của cửa hàng là bao nhiêu? d. Hãng phá sản Một cửa hàng kinh doanh có một hàm cầu như sau: Qb = 180– 30P Nếu hãng bán một hàng hóa với giá là 3$
Q = 90; TR =270
Q =100; TR =300
Q = 120; TR = 240
Q =70; TR =210
Hãng có chiến lược như thế nào? Một cửa hàng kinh doanh có một hàm cầu như sau: Qb = 180– 30P Giả sử hiện nay hãng đang bán với giá 2$/1 đơn vị sản phẩm.
Hãng nên tăng giá bán
Hãng không cần thay đổi giá
Hãng nên giảm giá bán
Tối đa hoá doanh thu
Hãng đề ra chiến lược gì? d. Tối đa hoá doanh thu Một cửa hàng kinh doanh có một hàm cầu như sau: Qb = 180– 30P Giả thiết hiện nay hãng đang bán với giá 4$/1 đơn vị sản phẩm.
Nên giảm giá bán
Nên tăng giá bán
Không nên làm gì
Tối thiểu hoá chi phí
Chọn phương án đúng. Hàm cầu về một hàng hoá có dạng: Q = 55- P + 3I. Trong đó Q là số lượng hàng hoá, P là giá cả đơn vị hàng hoá, I là thu nhập bình quân của hộ gia đình. Nếu I = 25.000$ và giá là P = 60$/1SP. Độ co giãn của cầu theo thu nhập là bao nhiêu? Mặt hàng thuộc loại nào?
eI= 1.07; hàng hoá thông thường
eI=- 2.5; hàng hoá thứ cấp (xa xỉ)
eI= 1; hàng hoá thông thường
eI=- 1.07; hàng hoá thứ cấp (xa xỉ)
Ý nghĩa kết quả tìm được? Hàm cầu về một hàng hoá có dạng: Q = 55- P + 3I. Trong đó Q là số lượng hàng hoá, P là giá cả đơn vị hàng hoá, I là thu nhập bình quân của hộ gia đình. Nếu thu nhập bình quân là 30.000$, tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập với mức giá P = 60$.
eI=- 0.7; khi giá tăng 1% thì cầu giảm 0.7%
eI=-1; khi giá tăng 1% thì cầu giảm 1%
eI= 0.7; khi giá tăng 1% thì cầu tăng 0.7%
eI= 1; khi giá tăng 1% thì cầu tăng 1%
Một doanh nghiệp có công suất thiết kế là 20.000 sản phẩm/năm. Hiện tại doanh nghiệp đang sản xuất với sản lượng là 10.000 sản phẩm/năm. Chi phí biến đổi bình quân là 15.000đồng/1SP. Tổng chi phí cố định là 60 triệu đồng. Giá bán sản phẩm trên thị trường là 25.000$. Xác định chi phí bình quân một đơn vị sản phẩm.
AC =15.000
AC =21.000
AC =17.000
AC =20.000
Một doanh nghiệp có công suất thiết kế là 20.000 sản phẩm/năm. Hiện tại doanh nghiệp đang sản xuất với sản lượng là 10.000 sản phẩm/năm. Chi phí biến đổi bình quân là 15.000đồng/1SP. Tổng chi phí cố định là 60 triệu đồng. Giá bán sản phẩm trên thị trường là 25.000$. Doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu sản phẩm để hoà vốn chi phí?
Q= 5.000
Q= 6.000
Q = 7000
Q = 8000
Một doanh nghiệp có công suất thiết kế là 20.000 sản phẩm/năm. Hiện tại doanh nghiệp đang sản xuất với sản lượng là 10.000 sản phẩm/năm. Chi phí biến đổi bình quân là 15.000đồng/1SP. Tổng chi phí cố định là 60 triệu đồng. Nếu giá bán trên thị trường là 20.000 đồng thì điều gì xảy ra, cho biết hướng giải quyết.
P < 21.000 DN thua lỗ ngắn hạn, tiếp tục sản xuất để bù đắp chi phí cố định.
P > 15.000 Hãng tăng sản lượng tiêu thụ và giảm AC hoặc đổi mới công nghệ.
P = 20.000 hãng thua lỗ, tiếp tục sản xuất, tăng sản lượng bán ra và giảm AC.
Không có phương án nào giải quyết được.
Một doanh nghiệp có công suất thiết kế là 20.000 sản phẩm/năm. Hiện tại doanh nghiệp đang sản xuất với sản lượng là 10.000 sản phẩm/năm. Chi phí biến đổi bình quân là 15.000đồng/1SP. Tổng chi phí cố định là 60 triệu đồng. Nếu doanh nghiệp tăng thêm 50% sản lượng tiêu thụ thì lợi nhuận tăng thêm là bao nhiêu?
Q = 15.000; B = 50.000.000
Q =15.000; B = 75.000.000
Q = 15.000; B = 60.000.000
Q =15.000; B = 80.000.000
Một doanh nghiệp có hàm cầu là P = 20- Q và hàm tổng chi phí là TC=Q2+8Q+2Xácđịnhsảnlượng Q, giá bán P để hãng tối đa hoá lợi nhuận.
Q = 2; P =17
Q=3;P=17
Q=4;P=17
Q=5;P=17
Một doanh nghiệp có hàm cầu là P = 20- Q và hàm TC = Q2+ 8Q + 2.Xácđịnhtổng doanh thu TR, tổng chi phí TC và lợi nhuận tối đa B.
TR = 51; TC =35; B =16
TR = 61; TC =45; B =16
TR = 71; TC; TC = 55; B =16
TR = 81; TC =65; B =16
Một doanh nghiệp có hàm cầu là P = 20- Q và hàm tổng chi phí là TC=Q2+8Q+2 Hãngmuốntốiđahoádoanh thu và doanh thu TR =?, chi phí và lợi nhuận =?
TR = 100; TC = 182; B =- 82
TR = 200; TC = 182; B = 18
TR = 120; TC = 180; B =- 60
TR = 220; TC = 200; B = 20
Một doanh nghiệp có hàm cầu là P = 20- Q và hàm tổng chi phí là TC=Q2+8Q+2 Nếulợinhuậnlà 8thì doanh thu tối đa của hãng là bao nhiêu?
TR = 75
TR = 85
TR = 95
TR = 65
Giả sử doanh nghiệp đang ở trong hoàn cảnh: không thu được khoản lợi nhuận kinh tế nào? Hãng sẽ phản ứng ra sao?
Trong dài hạn doanh nghiệp sẽ không bỏ ngành
Trong dài hạn doanh nghiệp sẽ bỏ ngành
Trong ngắn hạn doanh nghiệp sẽ không bỏ ngành
Trong ngắn hạn doanh nghiệp sẽ bỏ ngành
Doanh nghiệp đang ở trong hoàn cảnh không thu được lợi nhuận kinh doanh nào. Hãng sẽ phản ứng ra sao?
Trong ngắn hạn doanh nghiệp tiếp tục sản xuất và tìm cách giảm chi phí AC.
Trong ngắn hạn doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất và chờ cơ hội khác.
Trong dài hạn hãng đóng cửa sản xuất.
Trong dài hạn doanh nghiệp vẫn tiếp tục sản xuất
Doanh nghiệp đang ở trong hoàn cảnh không thu hồi được các khoản chi phí cố định. Hãng sẽ phản ứng thế nào?
Hãng đóng cửa sản xuất ngay
Hãng tiếp tục sản xuất và đổi mới công nghệ (hãng quyết định gì thì chọn cái này)
Hãng thu hẹp quy mô sản xuất và chờ cơ hội đổi mới công nghệ.
Trong dài hạn hãng sẽ rời bỏ ngành.
Nếu một doanh nghiệp bán sản phẩm theo giá thị trường (bất kể giá nào) và muốn đạt được lợi nhuận tối đa mà mức giá thị trường đem lại, doanh nghiệp đó phải làm gì?
Cố gắng sản xuất và bán mức sản lượng mà chi phí biên tăng lên bằng giá cả.
Cố gắng sản xuất và bán sản lượng ở mức mà chi phí biên đạt thấp nhất.
Bán hết sản lượng mà doanh nghiệp có thể sản xuất.
Không để chi phí biên tăng lên bằng giá vì lợi nhuận bằng không.
Giữ cho chi phí biên cao hơn giá.
Một doanh nghiệp độc quyền thấy rằng, doanh thu biên là 5.000 đồng, chi phí biên là 4.100 đồng. Quyết định nào sẽ tối đa hoá lợi nhuận?
Giữ nguyên sản lượng và giá.
Tăng giá và giữ nguyên sản lượng.
Giảm giá và tăng sản lượng.
Tăng giá và tăng sản lượng
Một hãng cạnh tranh không hoàn hảo đang sản xuất mức sản lượng tại đó doanh thu bình quân vượt quá chi phí cận biên. Nếu muốn tối đa hoá lợi nhuận nhà quản lý sẽ áp dụng chính sách nào sau đây?
Gia tăng sản lượng và hạ giá
Cắt giảm sản lượng và tăng giá.
Cắt giảm sản lượng và giữ nguyên giá.
Không cần làm bất cứ điều nào vì doanh nghiệp đã tối đa hoá lợi nhuận.
Một công ty chứng khoán có được độc quyền mua bán chứng khoán. Công ty này có đường cầu là Q = 50- 2P. Doanh thu biên là MR = 25- Q. Chi phí bình quân không thay đổi và bằng 5. Lợi nhuận tối đa là bao nhiêu? Q = 20, P = 10?
Q = 10, P = 20; Bmax= 150
Q =20; P =40; Bmax= 200
Q = 25; P = 30; Bmax= 250
Q =30; P =25’ Bmax= 300
Một doanh nghiệp thuộc thị trường cạnh tranh hoàn hảo có mức giá bán là 7. Hàm tổng chi phí là TC = 2 +15Q-7Q2+Q3. Hàmcung của doanh nghiệp có dạng như thế nào?
P = 15-14Q + 3Q2(với điều kiện Q > 3.5)
P =- 7Q+2Q
P = 15- 14Q +3Q2
P =- 7Q+2Q2
Vấn đề khan hiếm tồn tại
Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
Chỉ trong các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Trong hiện tại nhưng sẽ bị loại bỏ khi nền kinh tế phát triển
Trong tất cả các nền kinh tế
Kinh tế học vi mô nghiên cứu
Nền kinh tế ở góc độ tổng thể lớn.
Các vấn đề cụ thể của các tế bào kinh tế trong một nền kinh tế.
Các vấn đề về thu nhập quốc dân.
Giá cả thị trường.
Câu nào sau đây thuộc kinh tế học vi mô
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 ở mức rất cao
Lợi nhuận kinh tế của ngành da giầy là động lực thu hút doanh nghiệp mới gia nhập ngành
Chính sách tài chính, tiền tệ, và chính sách đối ngoại là công cụ điều tiết nền kinh tế của chính phủ
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2005 không quá mức hai con số
Khi nhà đầu tư A quyết định sử dụng 1 tỷ đồng để mở một xí nghiệp may mặc, số vốn đó không còn để mua cổ phiếu của công ty Đại An. Điều này minh họa khái niệm
Cơ chế thị trường
Kinh tế học chuẩn tắc
Chi phí cơ hội
Giới hạn khả năng sản xuất
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
Các ngành đóng và mở
Cả nội thương và ngoại thương
Cả giàu và nghèo
Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
Chi phí cơ hội của một người đi xem phim mất 50.000 đồng là
Việc sử dụng tốt nhất 50.000 đồng của người đó vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian xem phim vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 50.000 đồng của người đó
Giá trị thời gian đã bỏ ra để xem phim
Phúc quyết định nghỉ việc để tham gia một khóa học thêm. Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học thêm của Phúc:
. Học phí của khóa học
. Chi phí mua sách phục vụ khóa học
Chi phí ăn uống trong thời gian tham gia khóa học
Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường
Thể hiện sự khan hiếm của nguồn lực.
Thể hiện các mức phối hợp tối đa của số lượng các loại sản phẩm có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có của nền kinh tế
Phản ánh tập hợp các phương án hiệu quả có thể thực hiện được với nguồn lực hiện có và công nghệ nhất định
Tất cả các câu trên đều đúng.
Đường cầu của hàng hóa thông thường dịch chuyển sang trái khi
Giá hàng hóa thông thường tăng
Thu nhập của người tiêu dùng giảm
Thuế đánh vào hàng hóa thông thường tăng
Chi phí sản xuất hàng hóa thông thường giảm
Giá một mặt hàng A tăng thì cầu của mặt hàng B sẽ giảm là hai hàng hóa
Thay thế cho nhau
Bổ sung cho nhau
Không liên quan nhau
Hàng thứ cấp
Khi giá của mặt hàng A giảm thì cầu của hàng B sẽ giảm
. Thay thế cho nhau
Bổ sung cho nhau
Không liên quan nhau
Hàng thứ cấp
Nếu hai sản phẩm X và Y là hai sản phẩm thay thế cho nhau thì
Exy>0
Exy<0
Exy=0
Exy=1
Trong trường hợp nào đường cung của Coca-Cola dời sang phải
Thu nhập của người có thể mua nước ngọt giảm
Giá nguyên liệu tăng
Giá của Pepsi tăng
Không có trường hợp nào
Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) Q = -2P + 40 ĐVT: 1.000 đồng
(S) Q = P + 10 Giá cả và sản lượng cân bằng của sản phẩm A
P = 5, Q = 10
P = 10, Q = 20
P = 15, Q = 30
Các câu đều sai
Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) Q = -2P + 40 ĐVT: 1.000 đồng
(S) Q = P + 10
hệ số co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng
Ed = -5,5
Ed = -3,4
Ed = -1
Các câu đều sai
. Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) Q = -2P + 40 ĐVT: 1.000 đồng
(S) Q = P + 10
Giá cả và sản lượng cân bằng khi cầu giảm 20% so với trước
P = 8,24; Q = 16,1
P = 6,55, Q = 10,4
P = 9,3, Q = 17,65
P = 8,46, Q = 18,6
. Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) Q = -2P + 40 ĐVT: 1.000 đồng
(S) Q = P + 10
Chính phủ đánh thuế t = 2000 đồng/ sản phẩm, người tiêu dùng và nhà sản xuất chịu khoản thuế là bao nhiêu trên sản phẩm
. Người tiêu dùng chịu thuế = 0,67; nhà sản xuất chịu thuế = 1,33
Người tiêu dùng chịu thuế = 0,55; nhà sản xuất chịu thuế = 1,45
Người tiêu dùng chịu thuế = 0,74; nhà sản xuất chịu thuế = 1,26
Người tiêu dùng chịu thuế = 0,8; nhà sản xuất chịu thuế = 1,2
Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) Q = -2P + 40 ĐVT: 1.000 đồng
(S) Q = P + 10
Đường cầu dịch chuyển. Muốn giá cân bằng mới là P = 15, phương trình đường cầu mới là:
QD = -2P + 55
QD = -2P + 40
QD = -2P + 70
QD = -2P + 20
Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) Q = -2P + 40 ĐVT: 1.000 đồng
(S) Q = P + 10
Nếu chính phủ ấn định giá tối thiểu P = 15, trên thị trường sản lượng thừa hay thiếu
Thừa 20
Thừa 15
Thiếu 30
Thiếu 25
Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) P = -1/2Q + 30 ĐVT: 1.000 đồng
(S) P = Q + 15
Giá cả và sản lượng cân bằng của sản phẩm A
P = 25, Q = 30
P = 15, Q = 20
P = 25, Q = 10
P = 20, Q = 10
Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) P = -1/2Q + 30 ĐVT: 1.000 đồng
(S) P = Q + 15
Nếu chính phủ ấn định giá P = 27 và hứa sẽ mua hết lượng sản phẩm thừa, chính phủ chi bao nhiêu để mua hết lượng sản phẩm thừa này
174
162
270
Các câu đều sai
Hàm số cung và cầu của sản phẩm A được cho như sau
(D) P = -1/2Q + 30 ĐVT: 1.000 đồng
(S) P = Q + 15
Muốn giá cân bằng P = 20, thì hàm cung mới có dạng:
P = QS + 5
. P = QS - 5
P = QS
Các câu đều sai
Lợi nhuận kinh tế bằng tổng doanh thu trừ đi:
Chi phí tính toán
Chi phí kinh tế
Chi phí cố định
Chi phí chìm
Bạn An dành 150 triệu đồng góp vốn kinh doanh, sau 1 năm thu được lợi nhuận tính toán là 40 triệu đồng. Tỉ lệ lãi suất là 10%/năm. Giả định các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận kinh tế bạn thu được là:
30 triệu đồng
25 triệu đồng
15 triệu đồng
10 triệu đồng
Hàm sản xuất của một hãng có đạng: Q= K + 5L. Đây là hàm có
Hiệu suất tăng theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Hiệu suất không đổi theo quy mô
Chưa xác định được
Trong ngắn hạn, khi sản lượng càng lớn, loại chi phí nào sau đây càng nhỏ:
Chi phí cận biên
Chi phí cố định bình quân
Tổng chi phí bình quân
Chi phí biến đổi bình quân
Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó
Nhỏ hơn 1 năm
. Các yếu tố đầu vào đều thay đổi
Các yếu tố đầu vào đều cố định
Có ít nhất một đầu vào cố định và ít nhất một đầu vào biến đổi
Sản phẩm bình quân của lao động là
Sự thay đổi trong tổng sản phẩm do sử dụng thêm 1 đơn vị lao động (lượng vốn là không đổi).
Độ dốc đường tổng sản phẩm
Tổng sản phẩm chia cho tổng số lao động với số vốn không đổi
Không ý nào đúng
Các đường dưới đây đều có dạng chữ U, trừ :
Chi phí cận biên
Tổng chi phí trung bình
Chi phí cố định trung bình
Chi phí biến đổi trung bình
Nếu tất cả các yếu tố đầu vào đều tăng 5%, sản lượng đầu ra tăng 3%. Đây là trường hợp:
Tổng chi phí giảm
Tổng chi phí trung bình tăng
Hiệu suất tăng theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Khi đường năng suất cận biên của lao động nằm dưới đường năng suất trung bình của lao động thì
. Đường năng suất cận biên dốc lên
Đường năng suất trung bình dốc lên
Đường năng suất trung bình dốc xuống
Cả hai đường dốc lên
Khoảng cách theo chiều dọc giữa đường TC và VC là:
MC
AVC
ATC
FC
Để sản xuất ra 10 đơn vị sản phẩm, tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra là 100$, chi phí cận biên của đơn vị sản phẩm thứ 11 là 32$. Như vậy
Chi phí cận biên của đơn vị sản phẩm thứ 10 < 32$
Doanh nghiệp nên giảm sản lượng
Chi phí bình quân của 11 đơn vị sản phẩm là 12$
Chi phí biến đổi của 11 đơn vị sản phẩm là 132$
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) thể hiện
Độ dốc đường đồng lượng
Độ dốc đường đồng phí
Độ dốc đường ngân sách
Độ đốc đường tổng sản phẩm
Trong dài hạn, hãng sẽ không còn loại chi phí nào
Chi phí cận biên
Chi phí biến đổi
Chi phí cố định trung bình
Chi phí biến đổi trung bình
. Đường đồng lượng biểu thị
. Sự kết hợp khác nhau của hai yếu tố đầu vào sản xuất với chi phí khác nhau
Sự kết hợp khác nhau của hai yếu tố đầu vào nhưng sản xuất với một tổng chi phí
Sự kết hợp khác nhau của hai yếu tố đầu vào nhưng cùng sản xuất ra một mức sản lượng
. Sự kết hợp khác nhau của hai yếu tố đầu vào sản xuất ra mức sản lượng khác nhau
Hàm tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm X của một doanh nghiệp được cho như sau : TC = Q2 + 4Q + 50. Đường chi phí biến đổi :
50
2Q + 4
Q + 4 +50/Q
Q2 + 4Q
Sản phẩm cận biên của lao động là
Tổng sản phẩm chia cho số lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất
Doanh thu tăng thêm khi thuê thêm lao động
Sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị lao động, giả định vốn là không thay đổi
Chí phí cần thiết để thuê thêm 1 đơn vị đầu vào
MPL = delta Q / delta L
Câu phát biểu nào sau đây là không chính xác
Đường MC cắt đường ATC ở điểm cực tiểu của đường ATC Đúng
. MC nằm trên đường ATC tức là ATC đang tăng Đúngb
Khoảng cách giữa đường ATC và AFC là MC
Không có phương án nào
Để tối đa hóa lợi nhuận hãng sẽ lựa chọn sản xuất tại
Giao của MC và AVC
MR = 0
MC = MR
Tiếp điểm của đường đồng phí với đường đồng lượng
Khi hai yếu tố đầu vào là bổ sung hoàn hảo, đường đồng lượng có dạng:
Nằm ngang
Thẳng đứng
Hình chữ L
Tạo với trục hoành 1 góc 450
Điều nào dưới đây không phải là đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo
Đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang //đúng
Đường cầu của thị trường cạnh tranh hoàn hảo là đường dốc xuống
Có vô số hãng trên thị trường, mỗi hãng có lượng bán rất nhỏ so với sản lượng thị trường.
Sản phẩm của các hãng khác nhau thì khác nhau
Nếu một hãng đối diện với đường cầu hoàn toàn co giãn đối với sản phẩm của mình thì: à đường cầu nằm ngang
Hãng sẽ giảm giá để bán được nhiều hơn.
Doanh thu cận biên bằng giá của sản phẩm
Hãng tăng giá thì doanh thu của hãng không thay đổi
Hãng sẽ tăng giá để tăng tổng doanh thu
Một hãng chấp nhận giá đối mặt với:
Đường doanh thu cận biên dốc xuống
Đường doanh thu cận biên dưới đường cầu
Đường cầu của hãng là đường nằm ngang
Đường cầu của hãng là đường dốc xuống
Trong điều kiện nào dưới đây, hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ kiếm được lợi nhuận kinh tế:
P = ATCmin à hòa vốn
P >ATCmim
AVCmin < P < ATCmin à Lỗ nhưng vẫn sản suất
P < AVCmin à Lỗ và phải đống cửa
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu cận biên (MR) của hãng bằng:
Giá
Tổng doanh thu
. Doanh thu trung bình
câu a và câu c đúng
Điều nào dưới đây không đúng trong cạnh tranh hoàn hảo:
Đường doanh thu cận biên nằm trong đường cầu
Đường doanh thu cận biên là đường nằm ngang
Giá không đổi khi sản lượng thay đổi
Đường doanh thu cận biên chính là đường cầu
Điều nào dưới đây không xảy ra trong cạnh tranh hoàn hảo
Có nhiều người bán
Thông tin được xác định rõ trên thị trường
. Các hãng trên thị trường không có lợi thế so với những hãng mới ra nhập thị trường.
Việc ra nhập thị trường của các hãng mới là rất khó
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo quyết định sản lượng tối ưu khi:
Chi phí cận biên bằng giá và giá lớn hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu.
. Chi phí cận biên bằng giá và giá lớn hơn chi phí cố định bình quân tối thiểu.
Chi phí biến đổi bình quân đạt tối thiểu.
Tổng chi phí bình quân đạt tối thiểu.
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn có thể bù đắp được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định thì nó đang hoạt động tại phần đường chi phí cận biên mà:
Nằm trên điểm hòa vốn
Nắm dưới điểm hòa vốn
Nằm trên điểm đóng cửa
Nằm giữa điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
. Đường cung của hãng cạnh tranh hoàn hảo là đường:
Đường chi phí trung bình từ điểm tối thiểu trở lên
Đường chi phí biến đổi trung bình từ điểm tối thiểu trở lên
Đường chi phí cận biên kể từ chi phí biến đổi trung bình tối thiểu trở lên
Đường doanh thu cận biên của hãng
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có 200 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có hàm cung P = 10 + 20q. Vậy hàm cung thị trường sẽ là:
P = 2.000 + 4.000Q
P = Q/10 + 10
Q = 100P – 10
Tất cả đều sai
Các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo và ngành sẽ ở trong tình trạng cân bằng dài hạn khi:
P = AVC
MC = MR = P
P = AC
P>AC
Thị trường độc quyền bán là thị trường
Chỉ có một hãng duy nhất
Có nhiều sản phẩm thay thế
Có duy nhất một người mua
Có một số hãng liên kết với nhau trên thị trường
Rào cản nào dưới đây là cản trở tự nhiên đối với các hãng mới xâm nhập thị trường:
Bằng phát minh sáng chế
Tính kinh tế của quy mô
Đặc quyền kinh doanh từ phía chính phủ
Tất cả các câu trên
Khi nhà độc quyền nâng lượng bán từ 7 đến 8 sản phẩm thì giá của sản phẩm bị tụt từ 7 triệu đồng xuống 6 triệu đồng. Doanh thu cận biên của sản phẩm cuối cùng là bao nhiêu.
48 triệu đồng
6 triệu đồng
1 triệu đồng
– 1 triệu đồng
Đặc điểm nào dưới đây là của ngành cạnh tranh độc quyền:
Ngành gồm số lượng ít các hãng
. Sản phẩm được sản xuất bởi các hãng trong ngành có sự khác biệt
Các hãng tối đa hóa doanh số bán.
Các hãng không có sự ra nhập tự do.
Đặc điểm nào là đặc điểm của độc quyền tập đoàn
Mỗi hãng đối diện với đường cầu nằm ngang
Các hãng tối đa hóa doanh số bán
Lượng bán của một hãng sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến các hãng khác
Ngành chỉ gồm một hãng
Ngành nào dưới đây là ví dụ điển hình về độc quyền tập đoàn
Thị trường gạo
Ngành sản xuất ô tô
Ngành sản xuất nước giải khát
Ngành may mặc
Vấn đề khan hiếm tồn tại
Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
Chỉ trong các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Trong hiện tại nhưng sẽ bị loại bỏ khi nền kinh tế phát triển
Trong tất cả các nền kinh tế
Kinh tế học vi mô nghiên cứu
Nền kinh tế ở góc độ tổng thể lớn.
Các vấn đề cụ thể của các tế bào kinh tế trong một nền kinh tế
Các vấn đề về thu nhập quốc dân
Giá cả thị trường
Câu nào sau đây thuộc kinh tế học vi mô
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 ở mức rất cao
Lợi nhuận kinh tế của ngành da giầy là động lực thu hút doanh nghiệp mới gia nhập ngành
Chính sách tài chính, tiền tệ, và chính sách đối ngoại là công cụ điều tiết nền kinh tế của chính phủ
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2005 không quá mức hai con số
Khi nhà đầu tư Aquyết định sử dụng 1 tỷ đồng để mở một xí nghiệp may mặc, số vốn đó không còn để muacổ phiếu của công ty Đại An. Điều này minh họa khái niệm
Cơ chế thị trường
Kinh tế học chuẩn tắc
Chi phí cơ hội
Giới hạn khả năng sản xuất
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
Cả nội thương và ngoại thương
Các ngành đóng và mở
Cả giàu và nghèo
Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
Chi phí cơ hội của một người đi xem phim mất 50.000 đồng là
Việc sử dụng tốt nhất 50.000 đồng của người đó vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian xem phim vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 50.000 đồng của người đó
Giá trị thời gian đã bỏ ra để xem phim
. Phúc quyết định nghỉ việc để tham gia một khóa học thêm. Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học thêm của Phúc:
Học phí của khóa học
Chi phí mua sách phục vụ khóa học
Chi phí ăn uống trong thời gian tham gia khóa học
Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường
Thể hiện sự khan hiếm của nguồn lực.
Thể hiện các mức phối hợp tối đa của số lượng các loại sản phẩm có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có của nền kinh tế
Phản ánh tập hợp các phương án hiệu quả có thể thực hiện được với nguồn lực hiện có và công nghệ nhất định
Tất cả các câu trên đều đúng.
Đường cầu của hàng hóa thông thường dịch chuyển sang trái khi
Giá hàng hóa thông thường tăng
Thu nhập của người tiêu dùng giảm
Thuế đánh vào hàng hóa thông thường tăng
Chi phí sản xuất hàng hóa thông thường giảm
Giá một mặt hàng A tăng thì cầu của mặt hàng B sẽ giảm là hai hàng hóa
Thay thế cho nhau
Bổ sung cho nhau
Không liên quan nhau
Hàng thứ cấp
Khi giá của mặt hàng A giảm thì cầu của hàng B sẽ giảm
Thay thế cho nhau
Bổ sung cho nhau
Không liên quan nhau
Hàng thứ cấp
Nếu hai sản phẩm X và Y là hai sản phẩm thay thế cho nhau thì
Exy>0
Exy<0
Exy=0
Exy=1
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn có thể bù đắp được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định thì nó đang hoạt động tại phần đường chi phí cận biên mà:
Nằm trên điểm hòa vốn
Nắm dưới điểm hòa vốn
Nằm trên điểm đóng cửa
Nằm giữa điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
