wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2: GIẢI BIỂU

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Nhóm thuốc có tác dụng thanh can sáng mắt

a)

Cát căn, Cúc Hoa

b)

Cúc Hoa, mạn kinh tử

c)

Mạn kinh tử, sài hồ

d)

Cúc Hoa, phù bình

2.

Sài Hồ Bắc thuộc họ

a)

Hoa tán

b)

Họ cúc

c)

Họ đậu

d)

Họ bạc hà

3.

Bộ phận dùng của Tế Tân

a)

Thân

b)

Toàn cây cả rễ

c)

Rễ

d)

Toàn cây trên mặt đất

4.

Nêu ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu Hàn

a)

Tô diệp, bạch chỉ, ma hoàng

b)

Cúc hoa, bạch chỉ, tử tô

c)

Sài hồ, tế tân, ma hoàng

d)

Tang diệp, khương hoạt, ngưu bàng

5.

Nhóm thuốc phát tán phong nhiệt

a)

Thuyền Thoái, cúc hoa trắng, Khương hoạt

b)

Mạn kinh tử, Phù Bình, thăng ma

c)

Cúc Hoa, Tang Diệp, thông bạch

d)

Thăng ma, sài hồ, tô diệp

6.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng thông kinh hoạt lạc

a)

Tía tô

b)

Kinh giới

c)

Tế Tân

d)

Ma Hoàng

7.

Vị thuốc nào sau đây gây ra mồ hôi mạnh

a)

Quế Chi

b)

Ma Hoàng

c)

Sinh Khương

d)

Tế Tân

8.

Vị thuốc nào có tác dụng làm tăng huyết áp

a)

Bạch chỉ

b)

Kinh giới

c)

Tế Tân

d)

Ma Hoàng

9.

Vị thuốc nào có tác dụng chỉ huyết

a)

Tía tô

b)

Kinh giới

c)

Tế Tân

d)

Ma hoàng

10.

Vị thuốc có tác dụng an thai

a)

Bạch chỉ

b)

Kinh giới

c)

Tía tô

d)

Sinh Khương

11.

Nhóm thuốc tân lương giải biểu

a)

Tế tân, cúc hoa, bạch chỉ

b)

Cát căn, tang Diệp, thanh cao

c)

Phù Bình, thương nhĩ tử, sài hồ

d)

Tang diệp, thăng ma, sài hồ

12.

Chỉ ra những thuốc có tác dụng giảm đau đầu

a)

Cát căn, bạch chỉ, cúc hoa

b)

Bạch chỉ, phù bình, câu đằng

c)

Mạn kinh tử, hồ tuy, ngưu bàng tử

d)

Tang diệp, thăng ma, sài hồ

13.

Công năng chính của bạc hà giải biểu nhiệt, chỉ thống, kiện vị, chỉ tả, trị ho, giải độc

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Bạch chỉ có công năng bài nùng chỉ tả

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Khương hoạt, phòng phong đều dùng cho bệnh cảm mạo phong hàn, phong nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Dùng bạc hà làm thuốc sát trùng cầm máu

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Có thể dùng thanh cao để chữa sốt rét

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Cúc hoa và bạc hà đều có tác dụng thanh can sáng mắt

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Cát căn vừa có tác dụng thanh tâm nhiệt vừa có tác dụng thanh tràng chỉ tả

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Bạch chỉ có tác dụng hành huyết điều kinh

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Bạc hà dùng cho người ra mồ hôi nhiều

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Sài Hồ khi dùng liều cao có thể gây nôn do thành phần có chất saponin

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Toàn cây ma Hoàng đều có ephedrin

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Quế Chi có công năng chính sau: giải biểu nhiệt, chỉ thống, thông kinh hoạt lạc, khứ ứ chỉ kinh

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Thông Bạch và bạch chỉ đều có tác dụng tiêu viêm

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Tía tô và sinh Khương đều có công năng chữa tỳ vị ứ trệ

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Thăng ma có khuynh hướng thăng dương khí nên nó có trong thành phần phương thuốc kinh điển bổ trung ích khí dùng điều trị các chứng bệnh có khuynh hướng

a)

Thăng

b)

Phù

c)

Giáng

d)

Trầm

28.

Để chữa ỉa chảy nhiễm trùng lỵ lâu ngày nên bào chế cát căn theo cách

a)

Tẩm mật ong

b)

Sao vàng

c)

Hạ thổ

d)

Tẩm rượu

29.

Hoạt chất trong cát căn có tác dụng giãn mạch là

a)

Tinh bột

b)

Tinh dầu

c)

Flavonoid

d)

Saponin

30.

Thuốc giải biểu là các loại thuốc dùng để đưa các loại ngoại tà ra ngoài

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Thuốc giải biểu chỉ có tác dụng với các nguyên nhân gây bệnh là phong hàn nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Thuốc giải biểu là các thuốc điều trị bệnh bằng phương pháp nào

a)

Hãn

b)

Thổ

c)

Hoả

d)

Thanh

33.

Thuốc khu Phong là thuốc trị các bệnh do Phong gây ra

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Thuốc khu Phong không bao gồm nhóm thuốc nào sau đây

a)

Tân ôn giải biểu

b)

Tân lương giải biểu

c)

Bình can tức phong

d)

Khử phong thấp

35.

Thuốc giải biểu làm mất tân dịch nhiều nên không dùng cho phụ nữ sau sinh

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Sinh khương có tính thấm không dùng cho trường hợp ho hoặc nôn do vị nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Khi ỉa chảy hoặc kết lị có thể dùng sinh Khương tán nhỏ ăn với nước cháo nóng

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Thuốc phát tán phong nhiệt có tính vị

a)

Mát Cay

b)

Hàn Cay

c)

Ấm Cay

d)

Nhiệt Cay

39.

Phù bình là toàn thân bỏ rễ của cây

a)

Bèo hoa dâu

b)

Bèo tấm

c)

Bèo cái

40.

Cát căn quy kinh

a)

Phế, tỳ

b)

Phế, vị

c)

Tỳ, vị

41.

Vị thuốc nào sau đây được dùng trong biểu hiện có ra mồ hôi

a)

Sinh khương

b)

Ma hoàng

c)

Tế tân

d)

Tía tô

42.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng ấm thận hành thủy

a)

Quế chi

b)

Ma hoàng

c)

Sinh khương

d)

Tía tô

43.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng trừ phong giảm đau

a)

Bạch chỉ

b)

Kinh giới

c)

Tế tân

d)

Ma hoàng

44.

Vị thuốc nào dùng để chữa Trúng Phong cấm khẩu

a)

Bạch chỉ

b)

Kinh giới

c)

Tế tân

d)

Ma hoàng

45.

Nêu ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu hàn

a)

Thuyền thoái, sài hồ

b)

Cẩu tích, cúc hoa

c)

Bạch chỉ, tô diệp

d)

Tang diệp, thăng ma

46.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu nhiệt

a)

Cúc hoa, ngưu bàng tử, thăng ma

b)

Sài hồ, cúc hoa, thông bạch

c)

Bạc hà, thạch cao, kinh giới

d)

Tang diệp, cát căn, bạch linh

47.

Vị thuốc có tác dụng trị bệnh hen suyễn tiểu tiện bí

a)

Ma hoàng

b)

Sinh khương

c)

Bách bộ

d)

Trần bì

48.

Vị thuốc nào nên ưu tiên để phối hợp với Quế chi trong trường hợp cảm mạo phong hàn mà biểu hư có mồ hôi

a)

Ma hoàng

b)

Đại táo

c)

Bạch truật

d)

Khiếm thực

49.

Vị thuốc nào nên ưu tiên để phối hợp với Quế chi trong trường hợp cảm mạo phong hàn mà biểu hư có mồ hôi

a)

Sinh khương

b)

Thược dược

c)

Ngũ vị

d)

Đẳng sâm

50.

Để tăng cường tác dụng hành huyết giảm đau trong trường hợp đau bụng do lạnh thường phối hợp với Quế chi với vị thuốc nào sau đây

a)

Can khương

b)

Sinh khương

c)

Hương phụ

d)

Xạ hương

51.

Để tăng cường tác dụng ấm thận hành thủy trong trường hợp thận dương suy yếu tiểu tiện bị tức thường phối hợp Quế Chi với vị thuốc nào sau đây

a)

Thông thảo

b)

Xa tiền tử

c)

Uy linh tiên

d)

Kim tiền thảo

52.

Đâu không phải tác dụng của Quế chi

a)

Cường tim

b)

Ức chế hoạt động của men và vi khuẩn sinh hơi

c)

Giảm nhu động dạ dày ruột

d)

Giảm đau giảm co thắt

53.

Ma hoàng căn dùng tốt nhất với tác dụng nào sau đây

a)

Phát hãn

b)

Chỉ hãn

c)

Chỉ hãn cho phụ nữ có thai mà âm hư

d)

Phát hãn cho phụ nữ sau sinh biểu hư

54.

Ma hoàng dùng tốt nhất với tác dụng nào sau đây

a)

Phát hãn giải biểu

b)

Lợi tiểu tiêu thũng

c)

Tán Hàn

d)

Bình suyễn trị hen

55.

Trong trường hợp viêm khí quản cấp tính viêm phổi có sốt cao ho khó thở miệng khát. Nên dùng ma hoàng với vị nào sau đây là tốt nhất

a)

Hoàng cầm

b)

Hạnh nhân

c)

Cam thảo

d)

Sinh Khương

56.

Ma hoàng căn có tính năng dược vật nào sau đây

a)

Vị cay tính ấm

b)

Vị đắng tính Bình

c)

Vị ngọt tính Bình

d)

Vị ngọt tính ấm

57.

Không dùng sinh khương để giải độc cho

a)

Thạch tín

b)

Bán Hạ

c)

Thiên nam tinh

d)

Phụ tử

58.

Tác dụng giải độc khử trùng của sinh Khương dùng để chữa bệnh do ký sinh trùng nào gây ra

a)

Lị trực khuẩn

b)

Lỵ amip

c)

Giun đũa

d)

Sốt rét

59.

Dạng dùng nào của thân rễ cây gừng có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn nhất

a)

Sinh Khương

b)

Can Khương

c)

Tiêu Khương

d)

Khương bì

60.

Để lợi đại tiểu tiện có thể dùng Đại Hoàng phối hợp với vị thuốc nào sau đây

a)

Kinh giới

b)

Tía tô

c)

Bạc hà

d)

Sinh Khương

61.

Để Hạ khí Bình xuyễn dùng vị thuốc nào sau đây

a)

Tô tử

b)

Tử tô

c)

Xa tiền tử

d)

Mạn kinh tử

62.

Hạt tía tô không có tác dụng nào sau đây

a)

Chữa viêm khí quản mãn tính có ho đờm nhiều

b)

Chữa viêm phế quản ở người già

c)

Cố thận trị di tinh mộng tinh

d)

Giải độc sát khuẩn

63.

Bạch chỉ dùng tốt nhất cho trường hợp đau ở đâu

a)

Đau thắt vùng ngực

b)

Đau vai gáy

c)

Đau bụng lạnh

d)

Đau lưng

64.

Lở mồm lở lưỡi có thể dùng nhóm thuốc nào sau đây

a)

Tế tân, hoàng liên

b)

Bạch chỉ, hoàng cầm

c)

Sinh khương, tía tô

d)

Ngũ bội tử, chi tử

65.

Tác dụng của nước sắc tế Tân trên huyết áp là

a)

Làm tăng huyết áp

b)

Làm hạ huyết áp

c)

Không làm thay đổi huyết áp

d)

Ảnh hưởng không rõ trên huyết áp

66.

Đâu không phải là tác dụng dược lý của bạc hà và các hoạt chất trong bạc hà

a)

Giãn mạch máu

b)

Gây tê cục bộ

c)

Ức chế Trung khu hô hấp

d)

Ức chế Trung khu thần kinh

67.

Mạn kinh tử quy kinh

a)

Can, phế, thận

b)

Can, phế, bàng quang

c)

Phế, thận, bàng quang

d)

Phế, thận

68.

Vị thuốc nào sau đây được dùng trong chứng biểu thực Không ra mồ hôi

a)

Quế chi

b)

Sinh Khương

c)

Tía tô

d)

Tế tân

69.

Vị thuốc nào sau đây chữa tiểu tiện bí tức

a)

Bạch chỉ

b)

Kinh giới

c)

Tế tân

d)

Quế chi

70.

Chỉ ra một nhóm thuốc giải biểu cay - ấm

a)

Hồ tuy, thông bạch, phòng phong

b)

Hoàng bá, tang diệp, liên kiều

c)

Bạch chỉ, ba kích, bách bộ

d)

Phù bình, ngưu tất, ý dĩ

71.

Nêu ra một nhóm phát tán phong nhiệt

a)

Thuyền thoái, cúc hoa trắng, Khương hoạt

b)

Mạn kinh tử, phù bình, thăng ma

c)

Ý dĩ, kỉ tử, kim ngân hoa

d)

Thiên ma, thăng ma, mạch môn đông

72.

Công năng chính của tang diệp: giải biểu nhiệt, cố biểu, liễm hãn, giải độc

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Cúc hoa có công năng chính: giải biểu nhiệt, Thanh can sáng mắt, Bình can hạ áp, trị ho

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Công năng chính của thông Bạch: phát Hãn, giải biểu Hàn, kiện vị, giải độc, lợi tiểu

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Công năng chính của bạch chỉ: giải biểu hàn, trị ho, giải độc, trừ mủ

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Sài Hồ có thể dùng phối hợp với thuốc hành khí hoạt huyết để chữa kinh nguyệt không đều

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Sài Hồ thăng có tác dụng thăng Dương tán Hàn

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Sài hồ nam là rễ cây lức thuộc họ hoa tán

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Sài hồ có tác dụng bình can chữa chứng can khí uất kết

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Cả phù bình và mạn kinh tử đều có tác dụng lợi niệu trừ phong thấp

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Tế Tân có tác dụng khứ Phong, chỉ kinh

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Tang Diệp có tác dụng phát Hãn giải biểu

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Cả thăng ma và sài hồ đều có trong bài bổ trung ích khí để chữa bệnh ở kinh thiếu dương

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Cát căn có công năng chính đó là giải biểu nhiệt, sinh Tân chỉ khát, thanh tâm nhiệt, thanh tràng, chỉ tả, tiêu viêm

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Công năng chính của thuốc phát Hãn giải biểu nhiệt là phát Hãn giải biểu chỉ thống

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Công năng chính của thuốc phát tán Phong hàn: giải biểu chỉ thống

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cúc Hoa có thể dùng để trị bệnh đau đầu sốt cao, cao huyết áp, phù thũng

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Tế Tân, Phòng phong, Khương hoạt là thuốc tân ôn giải biểu và phát tán phong thấp

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Mạn kinh tử được dùng để chữa loại bệnh chủ yếu cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, đau mắt, mụn nhọt

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Quế Chi có tác dụng trục thai chết lưu, khu phong, chỉ kinh

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Sài hồ có công năng chính giải biểu Hàn và sơ can giải uất

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Vị thuốc có tác dụng giải biểu giáng vị khí nghịch

a)

Hậu phác

b)

Bạch truật

c)

Tô diệp

d)

Kinh giới

e)

Thị đế

93.

Vị thuốc được dùng để trị chứng ra mồ hôi

a)

Bạc hà

b)

Tang diệp

c)

Cát căn

d)

Hương nhu

e)

Cúc hoa

94.

Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu tán phong

a)

Kinh giới, phòng phong

b)

Sinh Khương, khương hoạt

c)

Tô diệp, sài hồ

d)

Cát căn, quế chi

95.

Chỉ ra nhóm thuốc chỉ Huyết

a)

Kinh giới, khương hoạt

b)

Kinh giới, sinh Khương

c)

Hương nhu, bạch chỉ

d)

Mạn kinh tử, cúc hoa

96.

Chỉ ra nhóm giải biểu giải độc

a)

Sinh Khương, bạc hà, kinh giới

b)

Quế chi, cúc hoa, cát căn

c)

Cát căn, bạc hà, khương hoạt

d)

Tô diệp, ngưu bàng, thông bạch

97.

Nhóm thuốc có tác dụng làm sởi mọc

a)

Kinh giới, cát căn, phù bình

b)

Bạc hà, thuyền thoái, phòng phong

c)

Ngưu bàng, thuyền thoái, hồ tuy

d)

Tế tân, ngưu bàng, thanh cao

98.

Nhóm thuốc trị chứng hàn nhiệt vãng lai

a)

Sài hồ, thanh cao

b)

Tô diệp, bạch chỉ

c)

Thăng ma, cát căn

d)

Cúc hoa, sài hồ

99.

Khương bì có tác dụng

a)

Hóa đờm chỉ ho

b)

Tán phong hàn

c)

Giải độc

d)

Lợi tiểu

100.

Quế chi có công năng chính sau: giải biểu nhiệt, chỉ thống, thông kinh hoạt lạc, ấm thận thủy

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Quế chi dùng cho phụ nữ có thai phải dùng liều thấp

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Bạch chỉ có thể dùng chữa đau thắt mạch vành tim

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Phù bình có thể dùng điều trị hen suyễn, đau đớn cơ nhục do huyết ứ

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Vị thuốc thăng ma bắc là rễ của cây thăng ma thuộc họ ô rô

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Quế chi quy kinh phế vị nên có tác dụng kiện vị chỉ nôn

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Tử tô có tác dụng chữa động thai do can khí uất kết

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Tế tân là cây thuốc di thực

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Tang Diệp vừa có tác dụng hạ huyết áp vừa có tác dụng hạ đường huyết

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Cát căn có thể dùng trị bệnh đau đầu do giãn mạch

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Ma hoàng có công năng chính sau: phát hãn, giải biểu nhiệt, bình xuyễn, lợi niệu

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Quế chi có thể dùng trong các trường hợp với kinh thống kinh là do tác dụng

a)

Giải biểu tán Hàn

b)

Thông dương khí

c)

Ấm kinh thông mạch

d)

Hành huyết giảm đau

112.

Tang diệp có quy kinh

a)

Phế, can, bàng quang

b)

Phế, can, thận

c)

Phế, tỳ, vị

d)

Phế, can, tỳ

113.

Vị thuốc nào sau đây không có tác dụng sơ tán ngoại phong

a)

Độc hoạt

b)

Quế chi

c)

Cúc hoa

d)

Bạch tật lê

114.

Vị thuốc nào sau đây không có tác dụng sơ tán ngoại phong

a)

Phòng phong

b)

Thuyền thoái

c)

Thiên ma

d)

Thăng ma

115.

Vị thuốc nào sau đây dùng được cho các trường hợp ngoại cảm

a)

Bạc hà

b)

Cúc hoa

c)

Câu đằng

d)

Sinh khương

116.

Vị thuốc nào sau đây dùng được cho các trường hợp ngoại cảm

a)

Kinh giới

b)

Ngải cứu

c)

Ma hoàng

d)

Thăng ma

117.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng dùng được cho các trường hợp ngoại cảm

a)

Tía tô

b)

Sài hồ

c)

Thuyền thoái

d)

Tế tân

118.

Đâu không phải là triệu chứng của ngoại cảm phong hàn

a)

Sốt ít

b)

Rét run

c)

Đau mình mẩy

d)

Đau bụng

119.

Đâu không phải là triệu chứng của ngoại cảm phong hàn

a)

Ho có đờm đặc dính khó khạc

b)

Ho có đờm trắng dễ khạc

c)

Ho có kèm hen suyễn

d)

Ho ít hoặc không ho

120.

Đâu không phải là thành phần hóa học của vị thuốc Quế Chi

a)

Tinh dầu

b)

Aldehyde cinnamic

c)

Coumarin

d)

Alkaloid