Font size
WorksheetsChương 2: GIẢI BIỂU
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Nhóm thuốc có tác dụng thanh can sáng mắt
Cát căn, Cúc Hoa
Cúc Hoa, mạn kinh tử
Mạn kinh tử, sài hồ
Cúc Hoa, phù bình
Sài Hồ Bắc thuộc họ
Hoa tán
Họ cúc
Họ đậu
Họ bạc hà
Bộ phận dùng của Tế Tân
Thân
Toàn cây cả rễ
Rễ
Toàn cây trên mặt đất
Nêu ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu Hàn
Tô diệp, bạch chỉ, ma hoàng
Cúc hoa, bạch chỉ, tử tô
Sài hồ, tế tân, ma hoàng
Tang diệp, khương hoạt, ngưu bàng
Nhóm thuốc phát tán phong nhiệt
Thuyền Thoái, cúc hoa trắng, Khương hoạt
Mạn kinh tử, Phù Bình, thăng ma
Cúc Hoa, Tang Diệp, thông bạch
Thăng ma, sài hồ, tô diệp
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng thông kinh hoạt lạc
Tía tô
Kinh giới
Tế Tân
Ma Hoàng
Vị thuốc nào sau đây gây ra mồ hôi mạnh
Quế Chi
Ma Hoàng
Sinh Khương
Tế Tân
Vị thuốc nào có tác dụng làm tăng huyết áp
Bạch chỉ
Kinh giới
Tế Tân
Ma Hoàng
Vị thuốc nào có tác dụng chỉ huyết
Tía tô
Kinh giới
Tế Tân
Ma hoàng
Vị thuốc có tác dụng an thai
Bạch chỉ
Kinh giới
Tía tô
Sinh Khương
Nhóm thuốc tân lương giải biểu
Tế tân, cúc hoa, bạch chỉ
Cát căn, tang Diệp, thanh cao
Phù Bình, thương nhĩ tử, sài hồ
Tang diệp, thăng ma, sài hồ
Chỉ ra những thuốc có tác dụng giảm đau đầu
Cát căn, bạch chỉ, cúc hoa
Bạch chỉ, phù bình, câu đằng
Mạn kinh tử, hồ tuy, ngưu bàng tử
Tang diệp, thăng ma, sài hồ
Công năng chính của bạc hà giải biểu nhiệt, chỉ thống, kiện vị, chỉ tả, trị ho, giải độc
Đúng
Sai
Bạch chỉ có công năng bài nùng chỉ tả
Đúng
Sai
Khương hoạt, phòng phong đều dùng cho bệnh cảm mạo phong hàn, phong nhiệt
Đúng
Sai
Dùng bạc hà làm thuốc sát trùng cầm máu
Đúng
Sai
Có thể dùng thanh cao để chữa sốt rét
Đúng
Sai
Cúc hoa và bạc hà đều có tác dụng thanh can sáng mắt
Đúng
Sai
Cát căn vừa có tác dụng thanh tâm nhiệt vừa có tác dụng thanh tràng chỉ tả
Đúng
Sai
Bạch chỉ có tác dụng hành huyết điều kinh
Đúng
Sai
Bạc hà dùng cho người ra mồ hôi nhiều
Đúng
Sai
Sài Hồ khi dùng liều cao có thể gây nôn do thành phần có chất saponin
Đúng
Sai
Toàn cây ma Hoàng đều có ephedrin
Đúng
Sai
Quế Chi có công năng chính sau: giải biểu nhiệt, chỉ thống, thông kinh hoạt lạc, khứ ứ chỉ kinh
Đúng
Sai
Thông Bạch và bạch chỉ đều có tác dụng tiêu viêm
Đúng
Sai
Tía tô và sinh Khương đều có công năng chữa tỳ vị ứ trệ
Đúng
Sai
Thăng ma có khuynh hướng thăng dương khí nên nó có trong thành phần phương thuốc kinh điển bổ trung ích khí dùng điều trị các chứng bệnh có khuynh hướng
Thăng
Phù
Giáng
Trầm
Để chữa ỉa chảy nhiễm trùng lỵ lâu ngày nên bào chế cát căn theo cách
Tẩm mật ong
Sao vàng
Hạ thổ
Tẩm rượu
Hoạt chất trong cát căn có tác dụng giãn mạch là
Tinh bột
Tinh dầu
Flavonoid
Saponin
Thuốc giải biểu là các loại thuốc dùng để đưa các loại ngoại tà ra ngoài
Đúng
Sai
Thuốc giải biểu chỉ có tác dụng với các nguyên nhân gây bệnh là phong hàn nhiệt
Đúng
Sai
Thuốc giải biểu là các thuốc điều trị bệnh bằng phương pháp nào
Hãn
Thổ
Hoả
Thanh
Thuốc khu Phong là thuốc trị các bệnh do Phong gây ra
Đúng
Sai
Thuốc khu Phong không bao gồm nhóm thuốc nào sau đây
Tân ôn giải biểu
Tân lương giải biểu
Bình can tức phong
Khử phong thấp
Thuốc giải biểu làm mất tân dịch nhiều nên không dùng cho phụ nữ sau sinh
Đúng
Sai
Sinh khương có tính thấm không dùng cho trường hợp ho hoặc nôn do vị nhiệt
Đúng
Sai
Khi ỉa chảy hoặc kết lị có thể dùng sinh Khương tán nhỏ ăn với nước cháo nóng
Đúng
Sai
Thuốc phát tán phong nhiệt có tính vị
Mát Cay
Hàn Cay
Ấm Cay
Nhiệt Cay
Phù bình là toàn thân bỏ rễ của cây
Bèo hoa dâu
Bèo tấm
Bèo cái
Cát căn quy kinh
Phế, tỳ
Phế, vị
Tỳ, vị
Vị thuốc nào sau đây được dùng trong biểu hiện có ra mồ hôi
Sinh khương
Ma hoàng
Tế tân
Tía tô
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng ấm thận hành thủy
Quế chi
Ma hoàng
Sinh khương
Tía tô
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng trừ phong giảm đau
Bạch chỉ
Kinh giới
Tế tân
Ma hoàng
Vị thuốc nào dùng để chữa Trúng Phong cấm khẩu
Bạch chỉ
Kinh giới
Tế tân
Ma hoàng
Nêu ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu hàn
Thuyền thoái, sài hồ
Cẩu tích, cúc hoa
Bạch chỉ, tô diệp
Tang diệp, thăng ma
Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu nhiệt
Cúc hoa, ngưu bàng tử, thăng ma
Sài hồ, cúc hoa, thông bạch
Bạc hà, thạch cao, kinh giới
Tang diệp, cát căn, bạch linh
Vị thuốc có tác dụng trị bệnh hen suyễn tiểu tiện bí
Ma hoàng
Sinh khương
Bách bộ
Trần bì
Vị thuốc nào nên ưu tiên để phối hợp với Quế chi trong trường hợp cảm mạo phong hàn mà biểu hư có mồ hôi
Ma hoàng
Đại táo
Bạch truật
Khiếm thực
Vị thuốc nào nên ưu tiên để phối hợp với Quế chi trong trường hợp cảm mạo phong hàn mà biểu hư có mồ hôi
Sinh khương
Thược dược
Ngũ vị
Đẳng sâm
Để tăng cường tác dụng hành huyết giảm đau trong trường hợp đau bụng do lạnh thường phối hợp với Quế chi với vị thuốc nào sau đây
Can khương
Sinh khương
Hương phụ
Xạ hương
Để tăng cường tác dụng ấm thận hành thủy trong trường hợp thận dương suy yếu tiểu tiện bị tức thường phối hợp Quế Chi với vị thuốc nào sau đây
Thông thảo
Xa tiền tử
Uy linh tiên
Kim tiền thảo
Đâu không phải tác dụng của Quế chi
Cường tim
Ức chế hoạt động của men và vi khuẩn sinh hơi
Giảm nhu động dạ dày ruột
Giảm đau giảm co thắt
Ma hoàng căn dùng tốt nhất với tác dụng nào sau đây
Phát hãn
Chỉ hãn
Chỉ hãn cho phụ nữ có thai mà âm hư
Phát hãn cho phụ nữ sau sinh biểu hư
Ma hoàng dùng tốt nhất với tác dụng nào sau đây
Phát hãn giải biểu
Lợi tiểu tiêu thũng
Tán Hàn
Bình suyễn trị hen
Trong trường hợp viêm khí quản cấp tính viêm phổi có sốt cao ho khó thở miệng khát. Nên dùng ma hoàng với vị nào sau đây là tốt nhất
Hoàng cầm
Hạnh nhân
Cam thảo
Sinh Khương
Ma hoàng căn có tính năng dược vật nào sau đây
Vị cay tính ấm
Vị đắng tính Bình
Vị ngọt tính Bình
Vị ngọt tính ấm
Không dùng sinh khương để giải độc cho
Thạch tín
Bán Hạ
Thiên nam tinh
Phụ tử
Tác dụng giải độc khử trùng của sinh Khương dùng để chữa bệnh do ký sinh trùng nào gây ra
Lị trực khuẩn
Lỵ amip
Giun đũa
Sốt rét
Dạng dùng nào của thân rễ cây gừng có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn nhất
Sinh Khương
Can Khương
Tiêu Khương
Khương bì
Để lợi đại tiểu tiện có thể dùng Đại Hoàng phối hợp với vị thuốc nào sau đây
Kinh giới
Tía tô
Bạc hà
Sinh Khương
Để Hạ khí Bình xuyễn dùng vị thuốc nào sau đây
Tô tử
Tử tô
Xa tiền tử
Mạn kinh tử
Hạt tía tô không có tác dụng nào sau đây
Chữa viêm khí quản mãn tính có ho đờm nhiều
Chữa viêm phế quản ở người già
Cố thận trị di tinh mộng tinh
Giải độc sát khuẩn
Bạch chỉ dùng tốt nhất cho trường hợp đau ở đâu
Đau thắt vùng ngực
Đau vai gáy
Đau bụng lạnh
Đau lưng
Lở mồm lở lưỡi có thể dùng nhóm thuốc nào sau đây
Tế tân, hoàng liên
Bạch chỉ, hoàng cầm
Sinh khương, tía tô
Ngũ bội tử, chi tử
Tác dụng của nước sắc tế Tân trên huyết áp là
Làm tăng huyết áp
Làm hạ huyết áp
Không làm thay đổi huyết áp
Ảnh hưởng không rõ trên huyết áp
Đâu không phải là tác dụng dược lý của bạc hà và các hoạt chất trong bạc hà
Giãn mạch máu
Gây tê cục bộ
Ức chế Trung khu hô hấp
Ức chế Trung khu thần kinh
Mạn kinh tử quy kinh
Can, phế, thận
Can, phế, bàng quang
Phế, thận, bàng quang
Phế, thận
Vị thuốc nào sau đây được dùng trong chứng biểu thực Không ra mồ hôi
Quế chi
Sinh Khương
Tía tô
Tế tân
Vị thuốc nào sau đây chữa tiểu tiện bí tức
Bạch chỉ
Kinh giới
Tế tân
Quế chi
Chỉ ra một nhóm thuốc giải biểu cay - ấm
Hồ tuy, thông bạch, phòng phong
Hoàng bá, tang diệp, liên kiều
Bạch chỉ, ba kích, bách bộ
Phù bình, ngưu tất, ý dĩ
Nêu ra một nhóm phát tán phong nhiệt
Thuyền thoái, cúc hoa trắng, Khương hoạt
Mạn kinh tử, phù bình, thăng ma
Ý dĩ, kỉ tử, kim ngân hoa
Thiên ma, thăng ma, mạch môn đông
Công năng chính của tang diệp: giải biểu nhiệt, cố biểu, liễm hãn, giải độc
Đúng
Sai
Cúc hoa có công năng chính: giải biểu nhiệt, Thanh can sáng mắt, Bình can hạ áp, trị ho
Đúng
Sai
Công năng chính của thông Bạch: phát Hãn, giải biểu Hàn, kiện vị, giải độc, lợi tiểu
Đúng
Sai
Công năng chính của bạch chỉ: giải biểu hàn, trị ho, giải độc, trừ mủ
Đúng
Sai
Sài Hồ có thể dùng phối hợp với thuốc hành khí hoạt huyết để chữa kinh nguyệt không đều
Đúng
Sai
Sài Hồ thăng có tác dụng thăng Dương tán Hàn
Đúng
Sai
Sài hồ nam là rễ cây lức thuộc họ hoa tán
Đúng
Sai
Sài hồ có tác dụng bình can chữa chứng can khí uất kết
Đúng
Sai
Cả phù bình và mạn kinh tử đều có tác dụng lợi niệu trừ phong thấp
Đúng
Sai
Tế Tân có tác dụng khứ Phong, chỉ kinh
Đúng
Sai
Tang Diệp có tác dụng phát Hãn giải biểu
Đúng
Sai
Cả thăng ma và sài hồ đều có trong bài bổ trung ích khí để chữa bệnh ở kinh thiếu dương
Đúng
Sai
Cát căn có công năng chính đó là giải biểu nhiệt, sinh Tân chỉ khát, thanh tâm nhiệt, thanh tràng, chỉ tả, tiêu viêm
Đúng
Sai
Công năng chính của thuốc phát Hãn giải biểu nhiệt là phát Hãn giải biểu chỉ thống
Đúng
Sai
Công năng chính của thuốc phát tán Phong hàn: giải biểu chỉ thống
Đúng
Sai
Cúc Hoa có thể dùng để trị bệnh đau đầu sốt cao, cao huyết áp, phù thũng
Đúng
Sai
Tế Tân, Phòng phong, Khương hoạt là thuốc tân ôn giải biểu và phát tán phong thấp
Đúng
Sai
Mạn kinh tử được dùng để chữa loại bệnh chủ yếu cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, đau mắt, mụn nhọt
Đúng
Sai
Quế Chi có tác dụng trục thai chết lưu, khu phong, chỉ kinh
Đúng
Sai
Sài hồ có công năng chính giải biểu Hàn và sơ can giải uất
Đúng
Sai
Vị thuốc có tác dụng giải biểu giáng vị khí nghịch
Hậu phác
Bạch truật
Tô diệp
Kinh giới
Thị đế
Vị thuốc được dùng để trị chứng ra mồ hôi
Bạc hà
Tang diệp
Cát căn
Hương nhu
Cúc hoa
Chỉ ra nhóm thuốc có tác dụng giải biểu tán phong
Kinh giới, phòng phong
Sinh Khương, khương hoạt
Tô diệp, sài hồ
Cát căn, quế chi
Chỉ ra nhóm thuốc chỉ Huyết
Kinh giới, khương hoạt
Kinh giới, sinh Khương
Hương nhu, bạch chỉ
Mạn kinh tử, cúc hoa
Chỉ ra nhóm giải biểu giải độc
Sinh Khương, bạc hà, kinh giới
Quế chi, cúc hoa, cát căn
Cát căn, bạc hà, khương hoạt
Tô diệp, ngưu bàng, thông bạch
Nhóm thuốc có tác dụng làm sởi mọc
Kinh giới, cát căn, phù bình
Bạc hà, thuyền thoái, phòng phong
Ngưu bàng, thuyền thoái, hồ tuy
Tế tân, ngưu bàng, thanh cao
Nhóm thuốc trị chứng hàn nhiệt vãng lai
Sài hồ, thanh cao
Tô diệp, bạch chỉ
Thăng ma, cát căn
Cúc hoa, sài hồ
Khương bì có tác dụng
Hóa đờm chỉ ho
Tán phong hàn
Giải độc
Lợi tiểu
Quế chi có công năng chính sau: giải biểu nhiệt, chỉ thống, thông kinh hoạt lạc, ấm thận thủy
Đúng
Sai
Quế chi dùng cho phụ nữ có thai phải dùng liều thấp
Đúng
Sai
Bạch chỉ có thể dùng chữa đau thắt mạch vành tim
Đúng
Sai
Phù bình có thể dùng điều trị hen suyễn, đau đớn cơ nhục do huyết ứ
Đúng
Sai
Vị thuốc thăng ma bắc là rễ của cây thăng ma thuộc họ ô rô
Đúng
Sai
Quế chi quy kinh phế vị nên có tác dụng kiện vị chỉ nôn
Đúng
Sai
Tử tô có tác dụng chữa động thai do can khí uất kết
Đúng
Sai
Tế tân là cây thuốc di thực
Đúng
Sai
Tang Diệp vừa có tác dụng hạ huyết áp vừa có tác dụng hạ đường huyết
Đúng
Sai
Cát căn có thể dùng trị bệnh đau đầu do giãn mạch
Đúng
Sai
Ma hoàng có công năng chính sau: phát hãn, giải biểu nhiệt, bình xuyễn, lợi niệu
Đúng
Sai
Quế chi có thể dùng trong các trường hợp với kinh thống kinh là do tác dụng
Giải biểu tán Hàn
Thông dương khí
Ấm kinh thông mạch
Hành huyết giảm đau
Tang diệp có quy kinh
Phế, can, bàng quang
Phế, can, thận
Phế, tỳ, vị
Phế, can, tỳ
Vị thuốc nào sau đây không có tác dụng sơ tán ngoại phong
Độc hoạt
Quế chi
Cúc hoa
Bạch tật lê
Vị thuốc nào sau đây không có tác dụng sơ tán ngoại phong
Phòng phong
Thuyền thoái
Thiên ma
Thăng ma
Vị thuốc nào sau đây dùng được cho các trường hợp ngoại cảm
Bạc hà
Cúc hoa
Câu đằng
Sinh khương
Vị thuốc nào sau đây dùng được cho các trường hợp ngoại cảm
Kinh giới
Ngải cứu
Ma hoàng
Thăng ma
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng dùng được cho các trường hợp ngoại cảm
Tía tô
Sài hồ
Thuyền thoái
Tế tân
Đâu không phải là triệu chứng của ngoại cảm phong hàn
Sốt ít
Rét run
Đau mình mẩy
Đau bụng
Đâu không phải là triệu chứng của ngoại cảm phong hàn
Ho có đờm đặc dính khó khạc
Ho có đờm trắng dễ khạc
Ho có kèm hen suyễn
Ho ít hoặc không ho
Đâu không phải là thành phần hóa học của vị thuốc Quế Chi
Tinh dầu
Aldehyde cinnamic
Coumarin
Alkaloid
