wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 2

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Nghĩa quân có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.

b)

Quân Minh gặp khó khăn trong nước, phải tạm dừng chiến tranh.

c)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, bất khuất chống ngoại xâm.

d)

Biết dựa vào dân để phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

2.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa

a)

khôi phục nền độc lập, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

b)

lật đổ ách thống trị của nhà Minh, bảo vệ vững chắc nền độc lập.

c)

mở ra thời kì phát triển mới của quốc gia Đại Việt - thời Tiền Lê.

d)

buộc nhà Minh phải lệ thuộc và thực hiện triều cống với Đại Việt.

3.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thế kỉ XV?

a)

Chấm dứt 20 năm đô hộ của nhà Minh.

b)

Đưa đến sự thành lập vương triều Tiền Lê.

c)

Khôi phục nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.

d)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

4.

Ai là tác giả của “Bình Ngô đại cáo”?

a)

Nguyễn Chích.

b)

Lê Lợi.

c)

Nguyễn Trãi.

d)

Đinh Lễ.

5.

Điểm tương đồng trong đường lối chỉ đạo chiến đấu giữa cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và khởi nghĩa Lam Sơn là gì?

a)

Phòng ngự cực trọng qua chiến thuật “vườn không nhà trống”.

b)

Triệt để thực hiện kế sách đánh nhanh thắng nhanh, tấn công thần tốc.

c)

Chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh, tránh thiệt hại cho cả hai bên.

d)

Chủ động tiến công để chặn trước thế mạnh của địch (“tiên phát chế nhân”).

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Đàng Trong của Đại Việt vào giữa thế kỉ XVIII?

a)

Chính quyền phong kiến suy đồi.

b)

Đời sống nhân dân ấm no, thanh bình.

c)

Đời sống nhân dân cực khổ.

d)

Kinh tế sa sút nghiêm trọng.

7.

Sự suy yếu, khủng hoảng của chính quyền phong kiến chúa Nguyễn ở Đàng Trong vào giữa thế kỉ XVIII đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

Nông dân Đàng Trong vùng lên khởi nghĩa chống lại chính quyền.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà Minh xâm lược lãnh thổ Đại Việt.

c)

Bùng nổ cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất ở vùng Điện Biên.

d)

Tạo điều kiện cho thực dân Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam.

8.

Năm 1777, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

b)

Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.

c)

Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

d)

Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.

9.

Trận đánh nào có ý nghĩa quyết định tới thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống quân Xiêm của nghĩa quân Tây Sơn (1785)?

a)

Tốt Động - Chúc Động.

b)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

c)

Chi Lăng - Xương Giang.

d)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

10.

Thắng lợi nào của quân Tây Sơn đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của chính quyền Mãn Thanh?

a)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

b)

Tốt Động - Chúc Động.

c)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

d)

Chi Lăng - Xương Giang.

11.

Thắng lợi của quân Tây Sơn trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược Mãn Thanh (1789) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giành lại chính quyền tự chủ từ tay quân Thanh.

b)

Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

c)

Tạo điều kiện cho sự thống nhất quốc gia.

d)

Bảo vệ được nền độc lập của đất nước.

12.

Với việc đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê - Trịnh, Nguyễn, phong trào Tây Sơn đã có đóng góp gì cho lịch sử dân tộc?

a)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.

b)

Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài, bước đầu thống nhất đất nước.

c)

Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

d)

Thiết lập vương triều mới (Tây Sơn) tiến bộ hơn chính quyền Lê - Trịnh, Nguyễn.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn?

a)

Sự đoàn kết, ủng hộ của nhân dân.

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

Tài thao lược của bộ chỉ huy nghĩa quân.

d)

Sự giúp đỡ của chính quyền Mãn Thanh.

14.

Nội dung nào sau đây không đúng ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc?

a)

Thể hiện và chứng minh sức mạnh to lớn của quần chúng nhân dân.

b)

Xóa bỏ ranh giới sông Gianh đã đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước.

c)

Nhờ tài chỉ huy và nghệ thuật quân sự của Nguyễn Huệ - Quang Trung.

d)

Đã góp phần vào bảo vệ nền độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

15.

Nhận xét nào sau đây không đúng về đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.

b)

Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê.

c)

Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước ròng rã hơn 250 năm.

d)

Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước.

16.

Cho đoạn tư liệu: “Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc nông dân khởi nghĩa duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước (...). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này” (Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1961, tr.37) Chọn ý đúng

a)

Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII.

b)

Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.

c)

Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, đặt cơ sở cho công cuộc thống nhất quốc gia.

d)

Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Đông, phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến thắng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.

b)

Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.

d)

Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến thắng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Xây dựng và tập hợp lực lượng.

b)

Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Xây dựng đường lối đấu tranh hoà hoãn

19.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong của nhà nước Âu Lạc?

a)

Nội bộ Nhà nước Âu Lạc mất đoàn kết.

b)

Nước Âu Lạc không có thành lũy kiên cố, vũ khí thô sơ.

c)

Triệu Đà dùng kế nội gián để phá hoại, do thám tình hình.

d)

An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác trước kẻ thù.

20.

Từ sự thất bại của Nhà nước Âu Lạc trước quân xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Củng cố khối đoàn kết toàn dân; cảnh giác trước mọi âm mưu của kẻ thù.

b)

Cầu viện sự giúp đỡ, viện trợ của các lực lượng bên ngoài khi có chiến tranh.

c)

Xây dựng nhiều thành lũy kiên cố; nghiên cứu, chế tạo các loại vũ khí hiện đại.

d)

Luôn hòa hoãn, nhân nhượng với các nước để giữ môi trường hòa bình, ổn định.

21.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã

a)

thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

b)

thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc.

c)

thắng lợi, đập tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh.

d)

thất bại, Đại Ngu tuy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh.

22.

Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại vì

a)

giặc đánh bất ngờ nên không kịp chống đỡ.

b)

nhà Hồ có ít tướng tài chỉ huy kháng chiến.

c)

nhà Hồ không đoàn kết được nhân dân.

d)

nội bộ tướng lĩnh triều đình bị chia rẽ.

23.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ (1406 - 1407) thất bại là gì?

a)

Quân Minh có ưu thế hơn về lực lượng, vũ khí.

b)

Nhà Hồ không xây dựng được thành lũy kiên cố.

c)

Nhà Hồ không xây dựng được khối đoàn kết dân tộc.

d)

Nhà Hồ không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.

24.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ nhất (1258) là

a)

Trận Quy Hóa (Yên Bái, Lào Cai).

b)

Trận Thiên Mạc (Duy Tiên, Hà Nam).

c)

Trận Đông Bộ Đầu (bến sông Hồng, Hà Nội).

d)

Trận Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng).

25.

Trước nguy cơ nhà Nguyên đang lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, Trần Quốc Tuấn đã soạn Hịch Tướng sĩ để

a)

kêu gọi quân sĩ và nhân dân hạ vũ khí, đầu hàng giặc.

b)

khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt.

c)

huy động quân sĩ xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

d)

vận động nhân dân thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.

26.

Trước nguy cơ nhà Nguyên lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, năm 1285 nhà Trần đã tổ chức hội nghị Diên Hồng, mời các vị bô lão trong cả nước đến để bàn kế sách đánh giặc. Việc nhà Trần tổ chức Hội nghị Diên Hồng không thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Quân dân nhà Trần kiên quyết đấu tranh chống quân Nguyên xâm lược.

b)

Nhà Trần sợ giặc Nguyên nên mới huy động nhân dân chiến đấu.

c)

Cuộc kháng chiến của nhà Trần là cuộc chiến tranh nhân dân.

d)

Sự nhất trí đồng lòng đánh giặc của triều đình và nhân dân.