wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

b)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

c)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

d)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Luôn đi sát với hiện thực

b)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

c)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

d)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

3.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

c)

Hành động theo ý chí, cảm tính

d)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

4.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

b)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

c)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

d)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

5.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

b)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Di sản văn hóa dân tộc

6.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Làm sai lệch hiện thực

b)

Gây tổn thất cho thực tiễn

c)

Góp phần cải tạo hiện thực

d)

Làm chậm tiến bộ xã hội

7.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Sáng tạo đột phá

b)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

8.

Khẳng định “Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo” là nội dung:

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (chọn 2 đáp án trả lời đúng):

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

d)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

10.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

c)

Giữa chủ quan và khách quan

d)

Giữa lý luận và thực tiễn

11.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức là vật chất

b)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

c)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

d)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

b)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

c)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

d)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

b)

Vì ý thức không có tính ổn định

c)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

14.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức chỉ là sự sao chép thụ động hiện thực

c)

Thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức định hướng và thúc đẩy cải biến hiện thực vật chất

d)

Ý thức tồn tại độc lập hoàn toàn khỏi vật chất

15.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

16.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì? Chọn 2 đáp án trả lời đúng.

a)

Tôn trọng tính khách quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

17.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào? Chọn 2 đáp án trả lời đúng.

a)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

b)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

18.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

b)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

Ý thức có trước vật chất

d)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

20.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

21.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật"

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

22.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

b)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật

c)

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

d)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển

23.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Ý thức con người

d)

Lực lượng siêu nhiên

24.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Đều có vai trò như nhau

b)

Có vai trò và vị trí khác nhau

c)

Có thể chuyển hóa lẫn nhau

d)

Không thể thay đổi

25.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

d)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm nào đúng?

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

27.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Chủ nghĩa thực dụng

b)

Thuật ngụy biện

c)

Phép duy tâm

d)

Trường phái vô thần

28.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải (chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

b)

Tìm ra xu hướng vận động, biến đổi, chuyển hóa của sự vật

c)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

d)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

29.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên (chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

c)

Nhìn vào thành tích hiện tại

d)

Đổ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

30.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần (chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

b)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

c)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

d)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

31.

Khẳng định nào đúng?

a)

Chiết trung là đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại

b)

Chiết trung là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào trong một mối liên hệ

c)

Toàn diện là chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác

d)

Toàn diện là rút ra các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng và không nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại

32.

Khẳng định nào đúng?

a)

Ngụy biện là không đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại

b)

Ngụy biện là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ

c)

Phiến diện là chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác

d)

Phiến diện là rút ra các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại

33.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng

b)

Cái chung độc lập, tách rời hoàn toàn khỏi cái riêng

c)

Cái riêng phụ thuộc tuyệt đối vào cái chung, không có tính độc lập

d)

Cái chung và cái riêng không có liên hệ với nhau

34.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

35.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

36.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ...(1)...., do nguyên nhân, ...(2).... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thể khác".

a)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

d)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

37.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

38.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

bệnh giáo điều

c)

Bệnh hình thức

d)

Bệnh thành tích

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.

c)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu.

d)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân.

40.

Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

điều kiện tự nhiên

b)

Hoạt động có ý thức của con người

c)

Yếu tố khách quan

d)

Các quy luật tự nhiên

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất dễ thay đổi

b)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

c)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

d)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Hình thức

b)

Phương pháp

c)

Nội dung

d)

Điều kiện

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:

a)

Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

b)

Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

c)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

d)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

44.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

b)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

45.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ...(1)... và ...(2)...

a)

1- cái riêng, 2- cái riêng

b)

1- cái riêng, 2- cái chung

c)

1- Cái chung, 2- cái riêng

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì? Chọn 2 đáp án trả lời đúng

a)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả

b)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau

c)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Là chỉ sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật

b)

Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật

c)

Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật

d)

Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính

48.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: Chọn 2 đáp án trả lời đúng

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Ý thức con người

d)

Lực lượng siêu nhiên

49.

Khẳng định nào sau đây là sai? Chọn 2 đáp án trả lời sai

a)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

c)

Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

d)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

50.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời đúng. Chọn 2 đáp án đúng

a)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

b)

Chức năng khoa học của các khoa học

c)

Chức năng thế giới quan

d)

Chức năng phương pháp luận