Font size
WorksheetsKiểm Tra Môn Hóa 12
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s32p63s2
1s22s22p73s1
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
11
12
13
14
Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IIB
chu kì 3, nhóm IIA
chu kì 2, nhóm IIA
Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron lớp ngoài cùng của Al là
1
2
3
4
Hình vẽ nào sau đây có thể được dùng để mô tả cấu trúc tinh thể kim loại?
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: " Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
ngoài cùng, dương
tự do, dương
hóa trị, lưỡng cực
hóa trị, âm
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố
khối s, d, f thường là phi kim
khối s, d, f thường là kim loại
khối s, p thường là kim loại
khối s, p thường là phi kim
Kim loại dẫn điện tốt, thường dùng làm lõi dây điện là
bạc
vàng
đồng
sắt
Kim loại có khả năng dẫn điện vì
chúng có cấu tạo tinh thể
trong tinh thể kim loại, các electron liên kết yếu với hạt nhân, chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể
trong mạng tinh thể kim loại, các anion chuyển động tự do
trong mạng tinh thể kim loại có các cation kim loại
Phát biểu nào sau đây không đúng? Tính dẻo của kim loại là do
kim loại ở trạng thái rắn có cấu trúc tinh thể
sự trượt của các lớp nguyên tử trong mạng tinh thể kim loại
các electron tự do luôn chuyển động và giữ các nguyên tử kim loại liên kết với nhau
kim loại ở trạng thái rắn không có cấu trúc tinh thể
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết:
Cộng hoá trị
ion
Kim loại
Cho nhận
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:
Các electron tự do chuyển động quanh vị trí cân bằng giữa ion dương kim loại.
Sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử kim loại.
Sự góp chung electron giữa các nguyên tử kim loại.
Lực hút tĩnh điện của ion dương kim loại này với nguyên tử kim loại.
Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:
Ca (Z=20), Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13)
Na(Z=11), Ca(Z=20), Li(Z=3), Al(Z=13)
Na(Z=11), Li(Z=3), Al(Z=13), Ca(Z=20)
Li(Z=3), Na(Z=11), Al(Z=13), Ca(Z=20)
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Zn.
Hg.
Ag.
Cu.
Mạng tinh thể kim loại gồm có
Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
Ion kim loại và các electron tự do.
Nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
Ion kim loại và các electron độc thân.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong tinh thể kim loại
các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do
sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s22s22p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s1
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
Rb+.
Na+.
Li+.
K+.
Cấu hình electron nào sau đây thuộc nhóm IA:
(1). 1s22s22p63s1
(2).1s22s22p63s23p63d14s2
(3).1s22s22p63s23p63d104s24p64d55s1
(4).1s1
(5).1s22s1
(1), (3), (4), (5)
(1), (4), (5)
(1), (5)
(1), (2), (3), (4), (5)
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tố R là cấu hình electron nào sau đây?
1s22s22p5
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s22p6
Điều nào sau đây được khẳng định là sai:
Trong một chu kì, số hiệu nguyên tử tăng, tính kim loại tăng dần.
Phần lớn các nguyên tử kim loại đều có từ 1-3e lớp ngoài cùng.
Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim.
Tất cả các kim loại đều có ánh kim.
Điều nào sau đây được khẳng định là đúng
Nhóm IIA chỉ gồm các nguyên tố kim loại.
Nhóm IA chỉ gồm các nguyên tố kim loại.
Nhóm IIIA chỉ gồm các nguyên tố kim loại.
Nhóm IVA chỉ gồm các nguyên tố kim loại.
Nguyên tố X có cấu hình electron như sau: 1s22s22p63s23p4. Vị trí đúng của X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tố Y có Z = 27. Vị trí của nguyên tố Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VIIB.
Chu kì 4, nhóm IIB
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm IIA
Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là:
[Ar ] 3d5 4s1
[Ar ] 4s23d4
[Ar ] 3d4 4s2
[Ar ] 4s13d5
Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là:
[Ar ] 3d10 4s1
[Ar ] 4s23d9
[Ar ] 3d9 4s2
[Ar ] 4s13d10
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là:
[Ar ] 4s23d6
[Ar ] 4s13d7
[Ar ] 3d7 4s1
[Ar ] 3d6 4s2
(Đề TN 2025) Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
Ag.
Hg.
Al.
Cu.
Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?
Au, Ag, Cu, Al.
Ag, Au, Al, Cu.
Cu, Al, Ag, Au.
Ag, Cu, Au, Al.
[KNTT-SBT] Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm
Là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
Là kim loại dẫn điện tốt nhất.
Có giá thành rẻ.
Có tính trơ về mặt hoá học.
[KNTT-SBT] Khi lựa chọn kim loại để làm vỏ hộp kim loại nhẹ chứa nước ngọt hoặc bia, tính chất nào sau đây thường không được xét đến?
Tính độc.
Khối lượng riêng.
Tính dễ dát mỏng.
Nhiệt độ nóng chảy.
[KNTT-SBT] Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?
Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.
Chế tạo thân máy bay siêu thanh.
Làm đồ trang sức.
Làm lõi dây điện.
[KNTT-SBT] Trong trường hợp phải sử dụng hợp kim làm đường ống dẫn nước, thì hợp kim của kim loại nào sau đây là phù hợp nhất để làm ống dẫn nước?
Kẽm.
Sắt.
Chì.
Đồng.
Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
các electron tự do trong mạng tinh thể.
các ion kim loại.
các electron hoá trị.
các kim loại đều là chất rắn
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
W.
Cr.
Hg.
Pb.
Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Ag, Cu, Au.
Cu, Al, Hg.
Li, Na, K.
Fe, Cu, Zn.
Ngoài những tính chất vật lí chung, kim loại còn có những tính chất vật lí riêng nào?
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dẻo
Khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, ánh kim
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là?
tính base.
tính oxi hóa.
tính acid.
tính khử.
Nhóm những kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
Fe, Al, Ag
Fe, Au, Cr.
Fe, Al, Zn.
Al, Cr, Zn.
Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước?
Cu.
Ag.
K.
Au.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Na, Ba, K.
Mg, Na, Ca.
Trong các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu và Zn số kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là
3.
4.
5.
6.
Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4
Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1.
2.
3.
4.
Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
3.
4.
5.
6.
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 (được nung nóng) tạo thành cùng một sản phẩm muối chloride?
Fe
Ag
Zn
Cu
Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?
Đồng
Calcium
Magnesium
Kẽm
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là
1
2
3
4
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là
Ag, Mg
Cu, Fe
Fe, Cu
Mg, Ag
[KNTT - SBT] Kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối nào dưới đây?
Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2
AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2
AlCl3, Ni(NO3)2, Pb(NO3)2
MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2
Kim loại nào sau đây không phản ứng hóa học với dung dịch HCl loãng?
Đồng (copper)
Calcium
Magnesium
Kẽm
Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl
Nhúng thanh Al vào dung dịch MgCl2
Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeSO4
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3
[KNTT - SGK] Cho các phản ứng sau:
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Cu + Fe2(SO4)3 2FeSO4 + CuSO4
Sắp xếp các cặp oxi - hóa khử nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn?
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+
Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+
Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là?
4.
1.
3.
2.
Dãy kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nóng tạo thành khí sulfur dioxide?
Na, K, Au.
Al, Fe, Cu.
Ag, Au, Pt.
Cu, Ag, Au.
Dãy kim loại nào sau đây không đẩy đồng ra khỏi dung dịch copper(II) sulfate?
Na, K, Ag.
Al, Fe, Mg.
Al, Zn, Pb.
Mg, Zn, Fe.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2vào dung dịch AgNO3. Thí nghiệm nào thu được kim loại?
(3) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4
(4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng.
Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là :
(3) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
[ Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag, Cu.
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu, Ag.
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag.
Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là
Có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh.
Chỉ có khí bay lên.
Chỉ có kết tủa xanh.
Có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan.
Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO₄ theo phương trình hoá học Zn(s) + CuSO₄(aq) ----> ZnSO₄(aq) + Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Nhiệt luyện.
Thủy luyện.
Điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Trong phản ứng tách kim loại Zn từ ZnO theo phương trình hóa học ZnO(s) + C(s) ---> Zn(g) + CO(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Nhiệt luyện.
Điện phân nóng chảy.
Thủy luyện.
Điện phân dung dịch.
Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất.
Ag, Au.
Zn, Fe.
Mg, Al.
Na, Ba.
Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
Iron(II) oxide.
Iron(III) oxide.
Iron.
Iron(II) sulfide.
Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
Đồng.
Kẽm.
Vàng.
Sắt.
Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2, là
dùng kali khử ion Mg2+ trong dung dịch.
điện phân MgCl2, nóng chảy.
điện phân dung dịch MgCl2
nhiệt phân MgCl2
Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?
Na.
Ca.
Cu.
Al.
Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
Nung nóng quặng bauxite.
Nung nóng quặng bauxite với carbon.
Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Phương pháp nào sau đây có thể tách được sodium kim loại?
Nung nóng mạnh quặng sodium trong không khí.
Nung nóng quặng sodium với carbon.
Điện phân nước muối.
Điện phân muối sodium chloride nóng chảy.
Trong công nghiệp, kim loại natri thường được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Nhiệt luyện.
Thủy luyện.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Cu.
Mg.
Ag.
Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là
1.
4.
3.
2.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
Ca.
Cu.
K.
Ba.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?
K.
Na.
Fe.
Ca.
Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na.
Ba.
Mg.
Ag.
Phương pháp điều chế kim loại nhóm IA, IIA, Al là
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Trong tự nhiên, nguyên tố kim loại có thể được tìm thấy ở đâu?
(1) Nước ngầm.
(2) Nước biển.
(3) Đất đá.
(4) Cây xanh có hoa.
(1) (2) và (3)
(2) và (3)
(1) và (3)
(1) (2) (3) và (4)
Nguyên tác tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là
Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
Oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
Hoà tan các khoáng vật có trong quặng để thu được kim loại.
Dựa trên tính chất của kim loại như từ tính, khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng.
Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát biểu nào sau đây đúng?
Tại anode xảy ra quá trình khử ion Na+.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+.
Tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
Al, Na, Ba.
Ca, Ni, Zn.
Mg, Fe, Cu.
Fe, Cr, Zn.
Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2
Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2
Điện phân dung dịch MgSO4
Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2
