wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Học Kì 2 - Khối 12

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Từ sau tháng 4/1975 đến năm 1979, Nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc Đổi mới.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

2.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4/1975 có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu đặt ảnh hưởng ở Việt Nam.

b)

Các thế lực phản động trong và ngoài nước thất bại hoàn toàn.

c)

Đất nước được độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Đất nước đã khắc phục hoàn toàn hậu quả của chiến tranh.

3.

Sau năm 1975, Nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Polpot.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

4.

Đêm 30/4/1977, quân Polpot tấn công và gây ra các vụ thảm sát ở

a)

Ba Chúc (An Giang), Tân Lập (Tây Ninh).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh), Phong Thổ (Lai Châu).

c)

Ba Chúc (An Giang), Móng Cái (Quảng Ninh).

d)

Phong Thổ (Lai Châu), Tân Lập (Tây Ninh).

5.

Một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của Nhân dân Việt Nam là

a)

Móng Cái (Quảng Ninh).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Lạng Giang (Bắc Giang).

d)

Chi Lăng (Lạng Sơn).

6.

Sự kiện Gạc Ma (14/3/1988) là cuộc chiến đấu bảo vệ biển đảo của lực lượng Hải quân Nhân dân Việt Nam với quân

a)

Trung Quốc.

b)

Đài Loan.

c)

Philippines.

d)

Malaysia

7.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Philippines.

c)

Malaysia.

d)

Indonesia.

8.

Năm 2014, Trung Quốc đã có hành vi nào sau đây ảnh hưởng đến chủ quyền biển đảo Việt Nam?

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình đảo nhân tạo trên vùng biển Việt Nam.

b)

Tăng cường đối thoại, tiến tới công nhận chủ quyền Việt Nam trên Biển Đông.

c)

Thực hiện các hoạt động phát triển hạ tầng quân sự không phép trên các đảo.

d)

Dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam.

9.

Một trong những quan điểm chủ đạo của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, thành công.

b)

kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hoá - xã hội.

d)

kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

10.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4/1975 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

Góp phần thiết lập Trật tự thế giới hai cực Yalta.

c)

Chấm dứt ách cai trị của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Chấm dứt âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

11.

Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Phát huy triệt để yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định đến sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự vì đây là biện pháp duy nhất để bảo vệ

12.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội

13.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

14.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

15.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

16.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng

a)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

17.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

18.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là

a)

đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.

b)

đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.

c)

sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.

d)

phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.

19.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

20.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Phù hợp với tình hình thực tế.

b)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

21.

Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về

a)

văn hóa.

b)

tư duy.

c)

quân sự.

d)

xã hội.

22.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986 - 1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chỉ đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

23.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ

a)

đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

c)

phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

d)

đường lối Đổi mới của Đảng là đúng và phù hợp.

24.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

25.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986- 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

26.

Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay là

a)

huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

27.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

28.

Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.

b)

Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

d)

Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

29.

Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

Tư pháp.

b)

Hiến pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Lập pháp.

30.

Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

năm tham gia công tác.

b)

giảm tiền lương tối đa.

c)

tinh gọn và hiệu quả.

d)

đơn giản và hiệu quả.

31.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng

a)

thị trường.

b)

quan liêu.

c)

bao cấp.

d)

tư doanh.

32.

Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là

a)

có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

kinh tế nhà nước quản lý.

c)

kinh tế tập thể, hợp tác xã.

d)

kinh tế cá thể, hộ gia đình

33.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Tư nhân.

b)

Nhà nước.

c)

Cá thể.

d)

Nước ngoài.

34.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Toán.

d)

hoàn thành phổ cập đại học.

35.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1996 đến nay là

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

b)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.

d)

100% công nhân có được bằng đại học.

36.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

giữ vững sự ổn định chính trị.

b)

trở thành cường quốc quân sự.

c)

giành lại thành công Hoàng Sa.

d)

ngân sách quốc phòng tăng lên.

37.

Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.

b)

được miễn thuế khi bán hàng nông sản.

c)

dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.

d)

tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.

38.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

a)

sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.

b)

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế,

c)

đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.

d)

kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.

39.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

40.

Đường dây 500KV được xây dựng và đông điện thành công (1994) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Giải quyết cơ bản nạn thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.

c)

Giải quyết xong tình trạng thiếu điện ở miền Nam, giúp kinh tế phát triển.

d)

Biển Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước.

41.

Một trong những hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

42.

Bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay là

a)

đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.

b)

kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng

c)

tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

tiến hành đổi mới toàn điện, đồng bộ.

43.

Một trong những tổ chức do Phan Bội Châu thành lập năm 1912 là

a)

Duy Tân hội.

b)

Việt Nam Quang phục hội.

c)

Đông Kinh nghĩa thục.

d)

Nghĩa hòa hội.

44.

Một trong những phong trào do Duy Tân hội tổ chức đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật du học đầu thế kỷ XX gọi là

a)

Đông Kinh nghĩa thục.

b)

Đông Du.

c)

phục quốc.

d)

Chấn Hoa Hưng Á

45.

Trong công cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam chủ trương của Phan Bội Châu muốn tìm kiếm sự giúp đỡ từ những nhà yêu nước và nhân dân

a)

Triều Tiên.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Hà Lan.

46.

Một trong những chủ trương đấu tranh cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX của Phan Châu Trinh là tranh thủ sự ủng hộ của lực lượng cấp tiến tại

a)

Pháp.

b)

Nhật.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

47.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận nước Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức đảng phái chính trị khác.

c)

Lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội và tiến hành phong trào Đông Du.

d)

Lập nhóm những người Việt Nam yêu nước tại pháp và phong trào Đông Du.

48.

Để hoạt động và tranh thủ sự ủng hộ của lực lượng cấp tiến tại Pháp, Phan Châu Trinh cùng các nhà ái quốc Việt Nam thành lập

a)

Nhóm những người Việt Nam cấp tiến tại Pháp.

b)

Nhóm những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.

c)

Nhóm người Việt Nam trong Đảng Xã hội Pháp.

d)

Nhóm những người tham gia Liên minh Nhân quyền.

49.

Trong giai đoạn 1911 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia tổ chức nào sau đây ở Pháp?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa ở Paris.

b)

Việt Nam Quang phục hội.

c)

Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Việt Nam độc lập đồng minh hội.

50.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm đầu thế kỉ XX diễn ra chủ yếu ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản và Pháp.

b)

Trung Quốc và Triều Tiên.

c)

Nhật Bản và Myanmar.

d)

Nhật Bản và Trung Quốc.

51.

Năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật Bản nhằm mục đích

a)

thành lập các tổ chức cứu nước.

b)

tìm kiếm sự giúp đỡ của người Nhật.

c)

cử người liên lạc với Công sứ Đức.

d)

cử người liên hệ với Đại sứ quán Nga.

52.

Một trong những hoạt động đối ngoại quan trọng của Phan Châu Trinh trong thời gian hoạt đông ở Pháp (1911 - 1925) là

a)

thành lập tòa soạn và xuất bản báo tiếng Việt.

b)

tham gia thành lập Tân Việt Cách mạng Đảng.

c)

tổ chức các cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp.

d)

thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

53.

Trong những năm 1923 - 1924, một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô là

a)

thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

tham gia hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản.

c)

tham gia mở lớp đào tạo cho thanh niên Việt Nam.

d)

thanh lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.

54.

Để hợp tác chống quân phiệt Nhật Bản, Mặt trận Việt Minh đã chủ động bắt liên lạc với lực lượng nào sau đây?

a)

Lực lượng chống phát xít của Ấn Độ.

b)

Đại diện Đảng Cộng sản Indonesia.

c)

Đại diện Đảng Cộng sản Trung Quốc.

d)

Phái bộ Mĩ ở phía nam Trung Quốc.

55.

Vì sao chính phủ Nhật Bản trục xuất lưu học sinh Việt Nam và Phan Bội Châu về nước?

a)

Phong trào Đông Du đã góp phần phát triển lòng yêu nước Việt Nam.

b)

Thực dân Pháp cấu kết với Nhật để xóa bỏ phong trào Đông Du.

c)

Hoạt động đã thu hút đông đảo nhân dân, có tác động cỗ vũ cách mạng.

d)

Nhật không muốn phát triển phong trào yêu nước ở Việt Nam.

56.

Tại Trung Quốc, Phan Bội Châu đã liên lạc với tổ chức, cá nhân nào sau đây để tìm kiếm sự giúp đỡ cho phong trào chống Pháp ở Việt Nam?

a)

Công sứ Anh và Đại sứ quán Nga.

b)

Công sứ Anh và Đại sứ quán Mĩ.

c)

Công sứ Đức và Đại sứ quán Nga.

d)

Công sứ Anh và Đại sứ quán Nhật.

57.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX nhằm mục đích chính nào sau đây?

a)

Đoàn kết chống thực dân Pháp.

b)

Vận động cải cách cho Việt Nam.

c)

Lập các hội nhóm cứu quốc.

d)

Tranh thủ viện trợ nước ngoài.

58.

Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện rõ chủ trương

a)

chỉ hợp tác với Đồng minh trong thời gian đầu.

b)

tranh thủ tin tức tình bào của quân Đồng minh.

c)

đứng về phía quân Đồng minh chống Phát xít.

d)

chỉ cung cấp tín tức cho Đồng minh chống Pháp.

59.

Trong những năm 1939 - 1945, đại diện của Mặt trận Việt Minh tiếp xúc với đại diện của Trung Hoa Dân quốc nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hợp tác xây dựng lực lượng Đồng minh.

b)

Giúp đỡ nạn nhân trong cuộc chiến tranh.

c)

Bàn kế hoạch chống quân phiệt Nhật Bản

d)

Bắt liên lạc với phái bộ của Mĩ ở Việt Nam.

60.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách nào sau đây đối với quân Trung Hoa Dân quốc?

a)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

b)

Hòa hoãn, nhân nhượng.

c)

Không nhân nhượng về kinh tế.

d)

Không nhân nhượng về chính trị.

61.

Thắng lợi ngoại giao nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để Nhân dân Việt Nam giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Hiệp định Paris năm 1973 được kí kết.

b)

Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 được kí kết.

c)

Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9 được kí kết.

d)

Hiệp ước Hoa - Pháp năm 1946 được kí kết.

62.

Một trong những sự kiện tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1950 là

a)

tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Geneva.

b)

tham gia đại hội sáng lập Hội đồng hòa bình thế giới.

c)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô.

d)

thành lập Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

63.

Năm 1976, Việt Nam đưa ra "Chính sách bốn điểm" làm cơ sở để thiết lập và phát triển quan hệ đối ngoại với

a)

Đông Bắc Á.

b)

Đông Nam Á.

c)

Trung Quốc.

d)

Liên Xô.

64.

Quốc gia nào sau đây là đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam?

a)

Nhật Bản.

b)

Campuchia.

c)

Hà Lan.

d)

Indonesia.

65.

Trong những năm đổi mới, Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với các quốc gia nào sau đây?

a)

Lào, Trung Quốc, Campuchia.

b)

Lào, Campuchia, Cuba.

c)

Lào, Trung Quốc, Cuba.

d)

Campuchia, Trung Quốc, Cuba.

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh hoạt động đối ngoại trong thời kì đổi mới (từ năm 1986)

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.

b)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

Quan hệ ba nước Đông Dương căng thẳng.

d)

Căng thẳng ngoại giao ở bán đảo Triều Tiên.

67.

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào (1951) được thành lập trên cơ sở nào sau đây?

a)

Cam kết và chia sẻ trách nhiệm chống Pháp.

b)

Tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền.

c)

Hoà giải và hoà hợp các dân tộc Đông Dương.

d)

Tăng cường tham vấn các vấn đề chính trị.

68.

Năm 1995, một trong những thành công trong quan hệ ngoại giao của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận là

a)

bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.

b)

bình thường hóa quan hệ với Mĩ.

c)

gia nhập tổ chức Thương mại thế giới.

d)

gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

69.

Trong quá trình đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh cho độc lập và thống nhất.

b)

Trở thành thành viên Liên hợp quốc.

c)

Buộc Mĩ công nhận độc lập dân tộc.

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

70.

Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

a)

đảm bảo quyền lợi kinh tế.

b)

đảm bảo an ninh quốc gia.

c)

phát triển lực lượng chính trị.

d)

giữ vững chủ quyền dân tộc.

71.

Một trong những ý nghĩa của Hiệp định Geneva năm 1954 đối với cách mạng Việt Nam là

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

tạo thế và lực cho Nhân dân Việt Nam tiếp tục tiến hành kháng chiến chống Pháp.

c)

đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước.

d)

tạo bước chuyển có tính chiến lược trong so sánh lực lượng giữa Việt Nam với Pháp.

72.

Một trong những ý nghĩa của Hiệp định Paris (1/1973) là

a)

thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh ngoại giao, chính trị và quân sự.

b)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam kết thúc thắng lợi.

c)

thắng lợi của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Mỹ.

d)

Nhân dân Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn trên mặt trận quân sự.

73.

Nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam trong hoạt động ngoại giao từ 1945 - 1954 là

a)

thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

gia nhập tổ chức Liên hợp quốc để tranh thủ sự ủng hộ.

c)

Việt Nam nhận được ủng hộ trong kháng chiến chống Mĩ.

d)

phục vụ cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

74.

Sau khi Hiệp định Geneva về Đông Dương được kí kết (1954), trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là

a)

bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Geneva.

c)

dánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

d)

mở rộng quan hệ ngoại giao ở Đông Nam Á.

75.

Trong thời kì Đổi mới, mục tiêu chính trong các hoạt động đối ngoại của Việt Nam là

a)

hình thành các liên minh mới.

b)

gia nhập Liên hiệp quốc.

c)

phát triển sức mạnh quân sự.

d)

phục vụ phát triển kinh tế.

76.

Năm 1995, sự kiện ngoại giao sau đây thúc đẩy mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á?

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Mĩ xóa bỏ cấm vận đối với Việt Nam.

c)

Việt Nam được bầu làm chủ tịch của ASEAN.

d)

Việt Nam - Trung Quốc khôi phục quan hệ.

77.

Vai trò hoạt động ngoại giao của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

a)

Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

b)

Giúp Việt Nam có những thành tựu đột phát về an ninh.

c)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và thế giới.

d)

Việt Nam trở thành cường quốc công nghiệp của khu vực.

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộ kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của các hoạt động quân sự.

79.

Chủ trương ngoại giao "Hòa để tiến" của Việt Nam đối với Pháp (từ 6/3/1946 đến 19/12/1946) để lại bài học kinh nghiệm gì trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Kiên trì con đường hòa bình, đồng thời chuẩn bị đối phó với khả năng chiến tranh.

b)

Đấu tranh vũ trang là biện pháp duy nhất để bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc.

c)

Không lệ thuộc vào các cường quốc trong bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc.

d)

Dựa và các nước lớn trong khu vực nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền của dân tộc.

80.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), tinh thần hòa hiếu của Việt Nam luôn được thể hiện qua hành động nào sau đây?

a)

Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc khi quân Pháp tiến công.

b)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ để tìm một thắng lợi quyết định.

c)

Phát động kháng chiến ở Nam bộ khi quân Pháp tái xâm lược.

d)

Thương lượng và ký các hiệp ước, hiệp định đình chiến với Pháp.