Font size
WorksheetsESTER - LIPID
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Câu 1. Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
HOCH2CH2CHO.
CH3CH2CH2COOH.
HOCH2COOCH3.
CH3CH2COOCH3.
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2n−2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
Ester nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở?
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3.
CH3COOC6H5.
(HCOO)2C2H4.
Số hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có có công thức phân tử C2H4O2 là
3.
2.
1.
4.
Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
2.
3.
4.
5.
Tên gọi của este có CTCT thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là:
Propyl acetate
Isopropyl acetate
Sec-propyl acetate
Propyl formate
Ester vinyl acetate có công thức là
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. CH2=CHCOOCH3.
Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
HCOOC6H5.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
Phát biểu nào sau đây là sai
Isoamyl acetate có mùi chuối chín
Ethyl acetate tan nhiều trong nước.
Phân tử methyl acetate có 1 liên kết π
Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài
Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. Benzyl acetate có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây?
Hoa nhài.
Dứa chín.
Chuối chín.
Hoa hồng.
Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. Geranyl acetate có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây?
Hoa hồng.
Dứa chín.
Chuối chín.
Hoa nhài.
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H6O2Na. X có công thức cấu tạo là
HCOOCH2CH2CH3.
HCOOCH(CH3)2.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thuỷ phân X trong dd NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
CH3COOCH2CH2CH3.
CH3CH2COOCH2CH3.
CH3CH2COOCH3.
(CH3)2CHCOOCH2CH3.
Which chemical reaction below is reversible?
Heating ethyl acetate with dilute H2SO4.
Heating ethyl acetate with NaOH solution.
Hydrogenation of fatty acids with unsaturated bonds.
Heating fatty acids with NaOH solution.
Saponification of CH3COOC2H5 in hot KOH solution produces a salt with the formula:
C2H5OK
HCOOK
CH3COOK
C2H5COOK
Complete combustion of 0.2 mol ester X yields a product that reacts with Ca(OH)2 to give 40g of precipitate. The molecular formula of X is:
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
Not determined.
HCOOC2H5.
Heating ester CH2=CHCOOCH=CH2 with excess NaOH solution produces:
CH3COONA and CH3CHO.
CH2=CHCOONA and CH3CHO.
CH3COONA and CH2=CHOH.
C2H5COONA and CH3OH.
Complete combustion of 14.8g ester X yields 14.874L CO2 and 10.8g H2O. The molecular formula of X is:
C2H4O2.
C5H6O2.
C4H8O2.
C5H10O2.
A triester of fatty acid with:
ethylene glycol.
glycerol.
ethanol.
phenol.
Which formula below could be the formula of a fat?
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C2H4.
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
Complete hydrolysis of a saturated, straight-chain ester X with 200ml 2M NaOH yields 18.4g alcohol Y and 32.8g salt Z. The name of X is:
Ethyl formate.
Ethyl acetate.
Methyl acetate.
Propyl acetate.
The formula of stearic acid is:
C17H35O2.
C17H36O2.
C18H36O2.
C18H34O2.
The formula of oleic acid is:
CH2=CHCOOH.
C17H33COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
The name of the fat with the formula (CH5[CH2]14COO)3C3H5 is:
triolein.
tristearin.
tripalmitin.
trilinolein.
The ester (C17H31COO)3C3H5 is called:
tripalmitin.
stearic.
tristearin.
trilinolein.
Which substance below is a liquid fat under normal conditions?
tristearin.
triolein.
tripalmitin.
saccharose.
Which type of oil below is not a fatty acid ester of glycerol?
Olive oil.
Sesame oil.
Fish oil.
Whale oil.
In the body, fats are oxidized to form which substances?
NH3 and CO2.
H2O and H2O.
H2O and CO2.
NH3, H2O and CO2.
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)?
Hydrogen hóa acid béo
Xà phòng hóa chất béo lỏng
Hydrogen hóa chất béo lỏng
Dehydrogen hóa chất béo lỏng
Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glycerol với axit béo?
Sợi bông.
Mỡ bò.
Bột gạo.
Tơ tằm.
Ở ruột non của cơ thể người nhờ tác dụng xúc tác của các enzymes như lipase và dịch mật, chất béo bị thủy phân thành:
Acid béo và glycerol
Carboxylic acid và glycerol
NH3, CO2 và H2O
CO2 và H2O
Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nếu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau: Ester | X | Y | Z | T Độ tan (g/100 g nước) | 8,7 | 10,5 | 2,2 | 4,9 Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
A. Y.
B. T.
C. X.
D. Z.
Sáp ong do ong thợ tiết ra và xây dựng tạo thành tổ ong để lưu trữ mật ong và bảo vệ ấu trùng (nhộng). Trong sáp ong có chứa thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Ester này thuộc loại
Không no, đơn chức.
Không no, đa chức.
No, đơn chức.
No, đa chức.
Thủy phân methyl propanoate trong môi trường acid thu được sản phẩm gồm:
CH3COOH và C3H7OH.
CH3COOH và C2H5OH.
C2H5COOH và C2H5OH.
C2H5COOH và CH3OH.
Ethyl propanoate là ester tạo nên mùi thơm đặc trưng của quả dứa. Công thức của ethyl propanoate là
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH2CH2CH3.
CH3COOCH2CH2CH3.
CH3COOC2H5.
Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 ml ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau - Ống nghiệm (1): 2 ml nước cất. - Ống nghiệm (2): 2 ml dung dịch H2SO4 20%. - ống nghiệm (3): 2 ml dung dịch NaOH 30%. Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thủy ở nhiệt độ 60 – 70 °C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là:
(3) > (2) > (1).
(2) > (3) > (1).
(1) > (2) > (3).
(1) > (3) > (2).
Which of the following statements is incorrect?
Complete hydrolysis of fats always yields glycerol.
Esters hydrolyzed in alkaline medium always produce salt and alcohol.
The reaction of fat hydrolysis in alkaline medium is called saponification.
Sodium salts of fatty acids are used in soap production.
The steps to conduct the soap-making experiment are as follows: - Step 1: Add about 1 ml of cooking oil and 3 ml of 40% NaOH solution to a porcelain bowl. - Step 2: Boil the mixture and stir continuously with a glass rod for about 8-10 minutes. Occasionally add a few drops of distilled water. - Step 3: Let the mixture cool. - Step 4: Add 4-5 ml of hot saturated NaCl solution to the mixture, stir gently, then let it cool. Which of the following statements is correct?
In step 2, if distilled water is not added, the mixture will dry out and hydrolysis will not occur.
Adding saturated NaCl solution in step 4 helps soap float to the surface, making it easier to separate from the mixture.
After step 3, when cooled, a layer of white liquid fat is seen on top of the mixture.
In step 1, animal fat can be used instead of cooking oil.
The mass spectrum of ester E is shown below: Which of the following statements is incorrect?
Ester E has a molar mass M = 60.
E is a methyl alcohol ester.
E has a higher boiling point than ethyl alcohol.
Saponification of E with NaOH yields a salt with the formula CHO2Na.
Ester is an important organic compound widely used in industry for making perfumes, flavorings, and as raw materials for polymer synthesis. Esters are mainly produced by esterification reactions. Which of the following statements is incorrect?
Ester is the product of the reaction between acid and alcohol.
Ester is an organic compound containing the -COO- group.
Ester is a non-cyclic compound with the general formula CnH2nO2 (n ≥ 2).
The compound CH3COOC2H5 belongs to the homologous series of methyl formate.
Which of the following statements is incorrect?
Some esters have a pleasant smell, are non-volatile, and are used in the fragrance industry, food industry, etc.
Esters are usually insoluble in water and lighter than water.
The hydrolysis of ethyl acetate is a reversible reaction.
The reaction between an ester and alcohol produces a carboxylic acid and alcohol, water is formed from the -OH group of the acid and the H from the -OH group of the alcohol.
Which of the following statements is incorrect?
Esters are usually insoluble in water and lighter than water.
Triesters are glycerol esters with three carboxylic acid groups.
When oil is added to water and shaken, the oil forms the top layer.
The hydrogenation of fatty acids does not convert unsaturated acids into saturated acids.
Methyl butanoate has an apple-like smell, obtained when butanoic acid reacts with methyl alcohol in the presence of H2SO4 as a catalyst. Which of the following statements is incorrect?
The reaction to form the ester is a reversible reaction.
The reaction is called saponification.
The yield of the ester can reach up to 100%.
When equilibrium is reached, adding more water will increase the amount of ester produced.
Refer to Figure 1.2. Which of the following statements is incorrect?
Vegetable oils usually have a higher percentage of unsaturated fatty acids than animal fats.
Animal fat melts at a lower temperature than animal fat.
The percentage of unsaturated fatty acids in olive oil is higher than in sunflower oil.
When hydrogenation is performed, soybean oil and olive oil produce more solid fat than vegetable oil, olive oil contains more hydrogen.
Which of the following statements is incorrect?
Fatty acids usually have long hydrocarbon chains, with an even number of carbon atoms.
When saponifying fats, the products are glycerol and carboxylic acids.
Fatty acids with many unsaturated groups are usually solid, while those with many saturated groups are usually liquid.
Omega-3 fatty acids do not have a double bond at position 3 if counted from the carboxyl group (-COOH).
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là
(CH2)nOm.
Cn(H2O)m, n, m ≥ 4
(CH2O)n.
Cn(H2O)n.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Tinh bột và cellulose thuộc loại
monosaccharide.
lipid.
disaccharide.
polysaccharide.
Saccharose và fructose đều thuộc loại
monosaccharide.
disaccharide.
polysaccharide.
carbohydrate.
Glucose thuộc loại
disaccharide.
polysaccharide.
monosaccharide.
polymer.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
Tinh bột.
Fructose.
Cellulose.
Saccharose.
Một bệnh nhân phải tiêm đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là
Glucose.
Cellulose.
Saccharose.
Fructose.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Tinh bột.
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong?
glucose.
fructose.
cellulose.
saccharose.
Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng bao nhiêu?
4,4 – 7,2 mmol/L.
4,2 – 7,2 mmol/L.
4,4 – 7,4 mmol/L.
4,5 – 7,4 mmol/L.
Trong dung dịch nước, glucose chủ yếu tồn tại dưới dạng
mạch hở.
vòng 4 cạnh.
vòng 5 cạnh.
vòng 6 cạnh.
Chất nào sau đây là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước và ngọt kém đường mía và có tới 30% trong mật ong?
Cellulose.
Tinh bột.
Fructose.
Glucose.
Kẹo mạch nha là đặc sản của tỉnh Quảng Ngãi với nguyên liệu chính làm từ cây mía. Thành phần chính trong kẹo mạch nha là
Maltose.
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Công thức phân tử của tinh bột là
(C6H12O6)n.
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
Chất nào dưới đây không tan được trong nước lạnh?
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Fructose.
Gạo nếp có tính chất dẻo, dính và thích hợp cho việc làm các món ăn truyền thống như xôi, bánh nếp và các loại bánh khác là do trong thành phần tinh bột của gạo nếp chứa 98% loại
A. Amylopectin.
B. Amylose.
C. Cellulose.
D. Glycogen.
Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với:
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
NaOH.
AgNO3/NH3, đun nóng.
Câu 18. Công thức nào sau đây là của fructose ở dạng mạch hở?
CH2OH-(CHOH)4-CHO.
CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH. C6H12O6
CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH.
CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH.
Fructose không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?
H2 (xúc tác Ni, t°).
Cu(OH)2.
Dung dịch AgNO3/NH3, t°.
Dung dịch Br2.
Carbohydrate nào dưới đây làm mất màu nước bromine?
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Saccharose.
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng β-glucose là:
[structure A]
[structure B]
[structure C]
[structure D]
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose, Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
2.
3.
4.
1.
Glucose và fructose không có phản ứng nào sau đây?
Tráng gương.
Thủy phân.
Hòa tan Cu(OH)2.
Lên men.
Cho các tính chất sau: kết tinh (1), có vị ngọt (2), màu trắng (3), thể hiện tính chất của polialcohol (4), thể hiện tính chất của acid (5), thể hiện tính chất của aldehyde (6). Những tính chất thuộc tính chất của glucose là:
(1), (2), (4), (6).
(1), (2), (3), (4), (6).
(1), (2), (3), (5), (6).
(1), (2), (4).
Trong công nghiệp sản xuất ruột phích nước người ta thực hiện phản ứng nào sau đây?
Cho dung dịch glucose phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho formic aldehyde phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho acetylene phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucose. Thứ tự tiến hành đúng là
1, 4, 2, 3
4, 2, 1, 3
1, 2, 3, 4
4, 2, 3, 1
Glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH(-) tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose?
Tính chất polyalcohol.
Tính chất aldehyde.
Tính chất ketone.
Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất polymer.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Làm thuốc tăng lực.
Saccharose được cấu tạo từ một gốc glucose và một gốc fructose liên kết với nhau qua loại liên kết nào sau đây?
α-1,2-glycoside.
α-1,4-glycoside.
β-1,2-glycoside.
β-1,4-glycoside.
Maltose được cấu tạo từ hai gốc glucose liên kết với nhau qua liên kết
α-1,2-glycoside.
α-1,4-glycoside.
β-1,2-glycoside.
β-1,4-glycoside.
Cho chất X vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?
Glucose.
Fructose.
Acetaldehyde.
Saccharose.
Cho các phát biểu sau (a) Ở điều kiện thường, saccharose là chất rắn, dễ tan trong nước. (b) Saccharose bị hóa đen khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc. (c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế siro thuốc. (d) Thủy phân hoàn toàn saccharose chỉ thu được glucose. Số phát biểu đúng là:
4
1
2
3
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm –OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Chất lỏng hoà tan được cellulose là
Benzene.
Ester.
Ethanol.
Nước Schweizer.
Để phân biệt tinh bột và cellulose có thể dùng
Cu(OH)2.
dung dịch H2SO4, t°.
dung dịch I2.
dung dịch NaOH.
Cho các phát biểu sau đây: (1) Amylopectin có cấu trúc dạng mạch không phân nhánh. (2) Cellulose có cấu trúc dạng mạch phân nhánh. (3) Saccharose bị khử bởi AgNO3/dung dịch NH3. Số phát biểu đúng là:
1
2
3
0
Tinh bột là chất rắn, ở dạng vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Số phát biểu đúng là
4
3
5
6
