wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phát Triển Kinh Tế Biển

Total questions: 76

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế biển.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Thủy điện.

d)

Khai thác khoáng sản.

2.

Thương hiệu nước mắm nổi tiếng nào sau đây thuộc tỉnh Bình Thuận?

a)

Nha Trang.

b)

Phan Thiết.

c)

Quy Nhơn.

d)

Phú Quốc.

3.

Khu du lịch biển đảo Sơn Trà thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Nam.

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định.

4.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

c)

liền kề với các ngư trường rộng lớn.

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

5.

Khu du lịch biển đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Bình Thuận.

b)

Ninh Thuận.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định.

6.

Từ Bắc vào Nam của vùng Duyên hải Nam Trung bắt đầu thành phố Đà Nẵng đến tỉnh

a)

Bình Thuận.

b)

Ninh Thuận.

c)

Khánh Hòa.

d)

Bình Định.

7.

Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Nha Trang.

b)

Phan Thiết.

c)

Đà Nẵng.

d)

Quảng Ngãi.

8.

Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Thuận An, Văn Lý.

b)

Cà Ná, Sa Huỳnh.

c)

Cà Ná, Văn Lý.

d)

Sa Huỳnh, Thuận An.

9.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

b)

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

c)

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

d)

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

10.

Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

a)

nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.

b)

tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.

c)

đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.

d)

kết hợp c

11.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng vai trò trung chuyển, phân bố lại dân cư.

b)

mở rộng giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội.

c)

tạo thế mở cửa, thúc đẩy phân công lao động.

d)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và đô thị hoá.

12.

Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là

a)

có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật.

b)

lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.

c)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.

d)

giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ.

13.

Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

b)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

d)

các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện kinh tế - xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Có quy mô dân số lớn, nguồn lao động khá dồi dào.

b)

Lao động cần cù, trình độ ngày càng được nâng cao.

c)

Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại.

d)

Tỉ lệ dân thành thị thấp, quá trình đô thị hoá chậm.

15.

Điều kiện thuận lợi để sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

a)

không có các hệ thống sông ngòi lớn.

b)

địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh.

c)

số giờ nắng và gió trong năm nhiều.

d)

người dân có kinh nghiệm từ lâu đời.

16.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

b)

giải quyết việc làm cho lao động.

17.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

b)

giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.

c)

mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

d)

tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Giữ vai trò quan trọng, tạo ra các quan hệ kinh tế trong và ngoài nước.

b)

Có nhiều cảng biển được xây dựng, một số cảng có vai trò quan trọng.

c)

Đã hình thành được nhiều cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước.

d)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển, hàng hoá luân chuyển ở đây khá lớn.

19.

Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có thể diễn ra thuận lợi quanh năm chủ yếu là do

a)

sản phẩm du lịch đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, mạng lưới giao thông phát triển.

c)

nhu cầu thị trường tăng nhanh và chất lượng lao động được nâng lên.

d)

có nhiều bãi biển đẹp, nhiều quần đảo, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

20.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

a)

nâng cao năng lực vận chuyển, mở rộng liên kết kinh tế.

b)

khai thác thế mạnh của biển, phát triển kinh tế hàng hoá.

c)

đẩy mạnh ngoại thương, tạo điều kiện hội nhập quốc tế.

d)

đảm nhận vận tải hành khách, giải quyết thêm việc làm.

21.

Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch, bảo vệ môi trường.

b)

bảo vệ môi trường, phát triển đa dạng các loại hình du lịch.

c)

phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.

d)

đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.

22.

Tây Nguyên giáp với vùng kinh tế nào sau đây của nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

23.

Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là

a)

Cây công nghiệp lâu năm.

b)

Cây công nghiệp hàng năm.

c)

Cây lương thực, thực phẩm.

d)

Cây dược liệu.

24.

Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?

a)

Nam Giang.

b)

Cầu Treo.

c)

Lao Bảo.

d)

Lệ Thanh.

25.

Điều kiện tự nhiện thuận lợi nhất của Tây Nguyên để trồng các cây công nghiệp lâu năm là

a)

Nguồn nước sông, hồ dồi dào.

b)

Mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

c)

Địa hình tương đối bằng phẳng.

d)

Đất badan màu mỡ, rộng lớn.

26.

Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn vì

a)

Sông có nhiều hướng.

b)

Thượng nguồn của các con sông.

c)

Sông có nhiều phụ lưu.

d)

Sông có sự phân mùa rõ rệt.

27.

Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên, chủ yếu do nơi đây có

a)

Một mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

Tổng lượng mưa trong năm lớn.

c)

Khí hậu mát mẻ ở một số cao nguyên.

d)

Khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.

28.

Rừng ở vùng Tây Nguyên bị suy giảm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Khí hậu không thuận lợi, mùa khô kéo dài.

b)

Công tác giao đất, giao rừng chưa được đẩy mạnh.

c)

Nhu cầu gỗ cho tiêu dùng và công nghiệp chế biến ngày càng cao.

d)

Nạn phá rừng gia tăng, công tác quản lý.

29.

Để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở vùng Tây Nguyên, vấn đề quan trọng nhất là

a)

bảo vệ rừng.

b)

khai thác hết các thế mạnh.

c)

tập trung khai thác nguồn lợi bô-xit.

d)

đầu tư cho các nhà máy thuỷ điện.

30.

Việc xây dựng nhiều bậc thang thuỷ điện trên sông ở vùng Tây Nguyên có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Bảo vệ môi trường không khí.

b)

Chống ô nhiễm nguồn nước sông và xói mòn đất.

c)

Chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

d)

Tiết kiệm được nguồn nước và điều tiết được dòng chảy.

31.

Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

Thiếu lao động lành nghề và cán bộ khoa học kỹ thuật.

b)

Hệ thống sông nhỏ, địa hình phân hóa đa dạng.

c)

Làm thủy lợi khó khăn, mực nước ngầm hạ thấp.

d)

Mùa khô kéo dài, thiếu các cơ sở chế biến.

32.

Tây Nguyên có trữ lượng quặng bô-xít hàng tỉ tấn (chiếm trên 90% trữ lượng quặng bô-xit của cả nước. Trong những năm qua, quặng bô-xít đã và đang được khai thác phục vụ xuất khẩu, mở ra hướng phát triển công nghiệp mới cho vùng Tây Nguyên. Qua đó đóng góp cho ngân sách địa phương, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch kinh tế - xã hội giữa Tây Nguyên và các vùng trên cả nước.

a)

Tây Nguyên có trữ lượng quặng bô-xít đứng đầu cả nước.

b)

Quặng bô-xít giúp Tây Nguyên phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến.

c)

Việc phát triển công nghiệp chế biến nhằm mục đích nâng cao sản lượng khai

33.

Quặng bô-xít đứng đầu cả nước. Quặng bô-xít giúp Tây Nguyên phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến. Việc phát triển công nghiệp chế biến nhằm mục đích nâng cao sản lượng khai thác. Phát triển công nghiệp khai thác bô-xít cần đi đôi với bảo vệ môi trường.

4 lines
34.

Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng nằm ở địa hình miền núi, có đặc điểm dân số khác nhau. Năm 2021, dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên lần lượt là khoảng 12,9 triệu người và trên 6 triệu người, mật độ dân số trung bình lần lượt là là 136 và 111 người/km2, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên lần lượt là 1,05% và 1,25%, tỉ trọng nhóm tuổi 15-64 tuổi trong tổng số dân lần lượt là 65,1% và 66,1%.

a)

Số dân của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên.

b)

Số người trong độ tuổi lao động của Tây Nguyên nhiều hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Số người trong độ tuổi lao động ở Trung du miền núi Bắc Bộ là khoảng 8,4 triệu người.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn là do có diện tích rộng hơn Tây Nguyên.

35.

Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, cộng thêm các công trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển cây công nghiệp chủ lực nói riêng của vùng. Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng. Vì vậy, sản xuất cây công nghiệp chủ lực ở Tây Nguyên thiếu ổn định, hiệu quả thấp và chưa bền vững.

a)

Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.

b)

Khí hậu của Tây Nguyên thuật lợ

36.

Năm 2022, tổng diện tích cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, riêng Tây Nguyên là 638,1 nghìn ha. Tính tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước năm 2022 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

4 lines
37.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).

4 lines
38.

Tính tổng diện tích rừng của vùng Tây Nguyên năm 2021 (nghìn ha) (Làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha).

4 lines
39.

Vùng Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh/thành phố?

a)

5.

b)

6.

c)

8.

d)

13.

40.

Đông Nam Bộ có diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm dẫn đầu cả nước là

a)

Cao su.

b)

Đậu tương.

c)

Dừa.

d)

Chè.

41.

Bộ có bao nhiêu tỉnh/thành phố?

a)

5

b)

6

c)

8

d)

13

42.

Đông Nam Bộ có diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm dẫn đầu cả nước là

a)

Cao su

b)

Đậu tương

c)

Dừa

d)

Chè

43.

Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông

a)

Đồng Nai

b)

Hồng

c)

Thu Bồn

d)

Cả

44.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành tài chính ngân hàng ở Đông Nam Bộ?

a)

Là vùng có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển.

b)

Chú trọng phát triển dịch vụ giao dịch số, điện tử.

c)

Ứng dụng rộng các nền tảng công nghệ hiện đại.

d)

Trung tâm tài chính lớn nhất vùng là Bình Dương.

45.

Khó khăn lớn nhất của Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp là

a)

diện tích đất canh tác không lớn.

b)

mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt.

c)

cơ sở vật chất, kĩ thuật kém phát triển.

d)

chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

46.

Đông Nam Bộ trở thành vùng đứng hàng đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu nhờ

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.

b)

mức độ tập trung công nghiệp cao nhất.

c)

khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có.

d)

nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.

47.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là

a)

thu hút nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh hội nhập quốc tế.

b)

tăng cường phân hóa lãnh thổ, cung cấp nguyên liệu.

c)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.

d)

tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

48.

Thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển ở Đông Nam Bộ là

a)

giàu dầu khí, có các cửa sông lớn.

b)

biển ấm, có rừng ngập mặn rộng.

c)

bờ biển dài, có nhiều ngư trường.

d)

biển rộng, gần đường biển quốc tế.

49.

Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp dầu khí phát triển mạnh?

a)

Chế biến hải sản.

b)

Vận tải biển.

c)

Dịch vụ dầu khí.

d)

Du lịch biển.

50.

Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp dầu khí phát triển mạnh?

a)

Chế biến hải sản.

b)

Vận tải biển.

c)

Dịch vụ dầu khí.

d)

Du lịch biển.

51.

Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

a)

để cung cấp lượng gỗ củi cho người dân.

b)

để tham quan du lịch, bảo tồn các di tích.

c)

bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

d)

cung cấp diện tích cho việc nuôi thủy sản.

52.

Cho đoạn thông tin sau: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động nhất cả nước do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế xã hội. Vùng có tỉ trọng ngành công nghiệp chiếm 30,9% tổng giá trị sản xuất CN của cả nước, bên cạnh đó các ngành dịch vụ và nông nghiệp cũng đang phát triển nhanh chóng.

a)

Đông Nam Bộ chiếm gần 1/3 giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.

b)

Vị trí địa lí của vùng tạo điều kiện phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.

c)

Sự tập trung các đô thị lớn là yếu tố thu hút đầu tư nước ngoài, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội.

d)

Dân cư đông và trình độ CNH là hai nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển KT - XH của vùng.

53.

Cho thông tin sau: Vùng Đông Nam Bộ có hệ thống sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ và các hồ chứa như: Dầu Tiếng, Trị An,... có giá trị phát triển thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Nguồn nước nóng, nước khoáng (Bình Châu thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu), thích hợp cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

a)

Đông Nam Bộ có nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt dồi dào, nhiều nước quanh năm.

b)

Cơ sở phát triển thủy điện của Đông Nam Bộ chủ yếu dựa trên hệ thống sông Đồng Nai.

c)

Khó khăn chủ yếu về nguồn nước của Đông Nam Bộ hiện nay là tình trạng ô nhiễm.

54.

Năm 2021, số dân của Đông Nam Bộ đạt 18315 nghìn người, trong đó dân số thành thị là 12165 nghìn người. Tính tỉ trọng dân thành thị trong tổng số dân của Đông Nam Bộ năm 2021 (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).

4 lines
55.

Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18 300 000 người và diện tích là 23 600 km2. Hỏi mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2)

4 lines
56.

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tấn)

4 lines
57.

Cho biết sản lượng thủy sản khai thác trong giai đoạn 2010 - 2021 tăng thêm nhiều hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng thêm là bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của nghìn tấn)

4 lines
58.

Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác của Đông Nam Bộ là 374,1 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng là 144,2 nghìn tấn. Hỏi sản lượng khai thác bằng bao nhiêu % so với sản lượng nuôi trồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
59.

Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?

a)

Cần Thơ

b)

Long Xuyên

c)

Cà Mau

d)

Mỹ Tho

60.

Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mạo hiểm

b)

Nghỉ dưỡng

c)

Sinh thái

d)

Trải nghiệm di sản

61.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất nông nghiệp

b)

Đất lâm nghiệp

c)

Đất công nghiệp

d)

Đất ở

62.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa

b)

Nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào

c)

Hệ thống sông, kênh rạch dày đặc

d)

Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu

63.

Đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm

c)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

d)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn

64.

Thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm

c)

Hệ thống sông

65.

Thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

66.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong nông nghiệp không phải là

a)

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

b)

phát triển thuỷ sản, trái cây và lúa gạo.

c)

tích cực khai hoang mở rộng diện tích.

d)

phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.

67.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

b)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

c)

Tiềm năng thuỷ sản phong phú.

d)

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

68.

Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là

a)

du lịch sinh thái, thủy sản, nguồn nước để sản xuất.

b)

phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho dân cư, du lịch.

c)

mang lại nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.

d)

thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất.

69.

Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do

a)

nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.

b)

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.

70.

Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng. Bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mớ

4 lines
71.

Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng bậc nhất so với các vùng khác.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Tình trạng hạn hán gia tăng gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đồng bằng sông Cửu Long có tài nguyên du lịch phong phú. Khách du lịch và doanh thu du lịch có xu hướng tăng đều từ 2015 đến 2019, năm 2020, 2021 giảm nhưng hiện nay đang dần phục h.

4 lines
74.

Tính năng suất gieo trồng lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022, biết diện tích lúa cả năm ở vùng này là 3 802,6 nghìn ha và sản lượng lúa là 235 363 nghìn tạ. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha)

4 lines
75.

Năm 2021 dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 26,4%. Tính tỉ lệ dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) (vận dụng)

4 lines
76.

Bình quân lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 gấp bao nhiêu lần năm 2012? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai)

4 lines