wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

50-130

Total questions: 80

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Người lái xe có được vượt xe khác ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường không?

a)

Có được vượt.

b)

Không được vượt.

2.

Trước khi chuyển hướng, người lái xe phải làm gì?

a)

Quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ.

b)

Tín hiệu báo hướng rẽ phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng.

c)

Bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.

d)

Cả ba ý trên.

3.

Khi chuyển hướng, người lái xe phải làm gì?

a)

Phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

b)

Phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ.

c)

Phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.

d)

Cả ba ý trên.

4.

Nơi nào cấm quay đầu xe?

a)

Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

b)

Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

c)

Đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

d)

Cả ba ý trên.

5.

Trên đường một chiều, đường hẹp người lái xe được phép quay đầu xe trong trường hợp nào?

a)

Có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

b)

Chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.

c)

Cả hai ý trên.

6.

Khi xe đang đi trên cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, người lái xe có được quay đầu xe không?

a)

Không được quay đầu xe.

b)

Lợi dụng chỗ rộng và có người làm tín hiệu sau xe để đảm bảo an toàn.

c)

Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu xe an toàn.

7.

Luật TTATGTĐB quy định khi lùi xe, người lái xe phải làm gì?

a)

Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.

b)

Phải quan sát phía sau xe và có tín hiệu lùi.

8.

Trường hợp nào dưới đây không được lùi xe?

a)

Đường một chiều, trên đường cao tốc.

b)

Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

c)

Nơi đường bộ giao nhau, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ.

d)

Cả ba ý trên.

9.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì khi tránh xe đi ngược chiều trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt?

a)

Có tín hiệu rẽ phải và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

b)

Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

c)

Giảm tốc độ.

10.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường tránh xe đi ngược chiều như thế nào?

a)

Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.

b)

Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.

c)

Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.

d)

Cả ba ý trên.

11.

Trong Luật TTATGTĐB, “dừng xe” được quy định như thế nào?

a)

Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông để cho người lên, xuống phương tiện đó.

b)

Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác.

c)

Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông để xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

d)

Cả ba ý trên.

12.

Khi dừng xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có được tắt máy và rời khỏi vị trí lái không?

a)

Được tắt máy và được rời khỏi vị trí lái khi thực hiện biện pháp an toàn.

b)

Không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái.

c)

Không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái; chỉ được rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.

13.

Trong Luật TTATGTĐB, “đỗ xe” được quy định như thế nào?

a)

Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian.

b)

Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó.

c)

Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

d)

Cả ba ý trên.

14.

Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi nào?

a)

Đã sử dụng phanh tay.

b)

Đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.

c)

Tùy từng trường hợp có thể sử dụng phanh đỗ.

15.

Khi dừng xe, đỗ xe trên đường người điều khiển phương tiện phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

a)

Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe.

b)

Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

c)

Cả hai ý trên.

16.

Người điều khiển phương tiện có được dừng, đỗ xe bên trái đường một chiều không?

a)

Không được dừng xe, đỗ xe.

b)

Được dừng xe, đỗ xe.

17.

Các vị trí nào dưới đây, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe?

a)

Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường.

b)

Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông.

c)

Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào.

d)

Cả ba ý trên.

18.

Trên đường bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông chỉ được dừng xe, đỗ xe ở những nơi nào?

a)

Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy.

b)

Trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì chỉ được dừng xe, đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.

c)

Cả hai ý trên.

19.

Trên đường phố, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe phải tuân theo quy tắc nào?

a)

Chỉ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình.

b)

Bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

c)

Cả hai ý trên.

20.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi mở cửa xe phải tuân theo quy tắc nào?

a)

Chỉ được mở cửa xe khi xe đã dừng, đỗ.

b)

Trước khi mở cửa xe, người mở cửa phải quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa xe, khi thấy an toàn mới được mở cửa xe, ra khỏi xe.

c)

Cả hai ý trên.

21.

Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải bật đèn chiếu sáng phía trước khi nào?

a)

Khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.

b)

Trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

c)

Cả hai ý trên.

22.

Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải tắt đèn chiếu xa, bật đèn chiếu gần trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động.

b)

Khi gặp xe đi ngược chiều, trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói.

c)

Khi gặp người đi bộ qua đường; khi chuyển hướng xe tại nơi đường giao nhau.

d)

Cả ba ý trên.

23.

Trường hợp nào dưới đây người lái xe được phép sử dụng tín hiệu còi?

a)

Báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông.

b)

Báo hiệu chuẩn bị vượt xe.

c)

Cả hai ý trên.

24.

Hành vi nào dưới đây của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị cấm?

a)

Sử dụng còi liên tục.

b)

Sử dụng còi có âm lượng không đúng quy định.

c)

Sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.

d)

Cả ba ý trên.

25.

Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên với đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh với đường chính, người lái xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường như thế nào?

a)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

b)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

c)

Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

26.

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

b)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

27.

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

b)

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

28.

Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

Xe thô sơ, người đi bộ xuống phà trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống phà sau.

b)

Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống phà trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà sau.

c)

Xe cơ giới, xe thô sơ xuống phà trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống phà sau.

29.

Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào?

a)

Phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua.

b)

Nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện giao thông đường sắt đã đi qua mới được đi.

c)

Cả hai ý trên.

30.

Khi điều khiển xe vào đường cao tốc người lái xe phải tuân thủ quy tắc giao thông nào?

a)

Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.

b)

Quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải.

c)

Nếu có làn đường tăng

d)

cả 2 ý trên

31.

Khi điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc người lái xe phải tuân thủ quy tắc giao thông nào?

a)

Phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

b)

Phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc.

32.

Trên đường cao tốc người lái xe chỉ được dừng, đỗ xe trong trường hợp nào?

a)

Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định;

b)

Trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp.

c)

Trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.

d)

cả 2 ý

33.

Người lái xe khi tham gia giao thông trong hầm đường bộ phải tuân thủ quy tắc nào dưới đây?

a)

Phải bật đèn chiếu gần.

b)

Không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn.

c)

cả 2 ý trên

34.

Khi gặp xe ưu tiên phát tín hiệu, người tham gia giao thông phải tuân theo quy tắc giao thông nào?

a)

Phải dừng lại nhường đường cho xe ưu tiên.

b)

Phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.

c)

Phải quan sát, đi sát lề đường bên phải.

35.

Trường hợp nào xe ô tô chở hàng được phép chở người?

a)

Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn; chở người bị nạn đi cấp cứu.

b)

Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch.

c)

Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.

d)

Cả ba ý trên.

36.

Khi kéo xe phải đảm bảo các quy định nào dưới đây?

a)

Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực.

b)

Xe kéo nối với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng.

c)

Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu, có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng.

d)

Cả ba ý trên.

37.

Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, quyền ưu tiên thuộc về phương tiện nào?

a)

Xe nào bên phải không bị vướng thì được quyền đi trước.

b)

Xe nào ra tín hiệu xin đường trước thì xe được đi trước.

c)

Quyền ưu tiên thuộc về các phương tiện đường sắt.

38.

Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

a)

Không bắt buộc.

b)

Bắt buộc.

c)

Tùy trường hợp cụ thể.

39.

Trách nhiệm của cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe như thế nào khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho xe?

a)

Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe.

b)

Không chịu trách nhiệm.

40.

Cá nhân vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính có được giải quyết việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện vi phạm không?

a)

Chưa được giải quyết.

b)

Được giải quyết.

c)

Tùy trường hợp.

41.

Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ quy định nào dưới đây?

a)

Đón, trả hành khách đúng nơi quy định; vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký.

b)

Không chở quá số người quy định; không chở hàng hóa trong khoang chở hành khách.

c)

Không chở hàng hóa nguy hiểm, hàng lậu.

d)

Cả ba ý trên.

42.

Luật TTATGTĐB quy định xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em, mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe có đúng không?

a)

Đúng.

b)

Sai.

43.

a của hàng hóa so với thành thùng xe được quy định như thế nào?

a)

Phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 05 cm.

b)

Phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 10 cm.

c)

Phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 15 cm.

d)

Phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối thiểu 20 cm.

44.

Xe ô tô vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải đảm bảo điều kiện nào dưới đây?

a)

Phải có giấy phép vận chuyển.

b)

Phải dán biểu trưng nhận diện hàng hóa nguy hiểm.

c)

Phải lắp đèn, tín hiệu cảnh báo.

d)

Cả ba ý trên.

45.

Xe cơ giới dưới đây, xe nào là xe quá khổ giới hạn?

a)

Xe có kích thước bao ngoài vượt quá kích thước giới hạn cho phép của xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe cơ giới.

b)

Xe có kích thước bao ngoài quá khổ giới hạn của đường bộ.

c)

Xe khi chở hàng hóa có kích thước bao ngoài của xe và hàng hóa vượt quá kích thước giới hạn cho phép xếp hàng hóa của xe hoặc quá khổ giới hạn của đường bộ.

d)

Cả ba ý trên.

46.

Xe cơ giới dưới đây, xe nào là xe quá tải trọng?

a)

Xe có khối lượng toàn bộ vượt quá khối lượng cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng của đường bộ.

b)

Xe có khối lượng toàn bộ phân bổ lên trục xe, cụm trục xe vượt quá tải trọng của trục xe, cụm trục xe hoặc vượt quá tải trọng của đường bộ.

c)

Cả hai ý trên.

47.

Hàng siêu trường, siêu trọng là hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp luật, đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

48.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

a)

Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái.

b)

Phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên dạy lái.

c)

Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có người bảo trợ tay lái.

49.

Người có giấy phép lái xe hạng B được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

b)

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.

c)

Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

d)

Cả ba ý trên.

50.

Người có giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500kg đến 7.500 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

b)

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.

51.

Người có giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe ô tô chở người trên 16 chỗ đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.

b)

Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

52.

Người có giấy phép lái xe hạng C1E được điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

b)

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

53.

Người có giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào?

a)

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

b)

Xe ô tô chở khách nối toa.

c)

Cả hai ý trên.

54.

Giấy phép lái xe không còn hiệu lực trong trường hợp nào?

a)

Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng; giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định.

b)

Giấy phép lái xe bị trừ điểm.

c)

Giấy phép lái xe bị trừ điểm hết điểm và chưa phục hồi điểm giấy phép lái xe.

d)

Ý 1 và ý 3.

55.

Người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm có được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không?

a)

Không được phép.

b)

Được phép.

c)

Tùy trường hợp.

56.

Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

a)

Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm không vi phạm pháp luật TTATGTĐB được phục hồi đủ 12 điểm.

b)

Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

c)

Cả hai ý trên.

57.

Theo Luật TTATGTĐB, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái (18 tuổi)

4 lines
58.

Theo Luật TTATGTĐB, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1?

a)

16 tuổi.

b)

18 tuổi.

c)

20 tuổi.

59.

Theo quy định của Bộ Công an, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C?

a)

18 tuổi.

b)

20 tuổi.

c)

21 tuổi.

60.

Theo Luật TTATGTĐB, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE?

a)

24 tuổi.

b)

27 tuổi.

c)

21 tuổi.

61.

Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ có được cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe không?

a)

Chưa được cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe.

b)

Có được cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe.

c)

Tùy từng trường hợp.

62.

Luật TTATGTĐB quy định trường hợp nào dưới đây bị thu hồi giấy phép lái xe?

a)

Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe.

b)

Giấy phép lái xe được cấp sai quy định.

c)

Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.

d)

Cả ba ý trên.

63.

Luật TTATGTĐB quy định thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải như thế nào?

a)

Không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ.

b)

Không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 40 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ.

c)

Không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 40 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 06 giờ.

64.

Luật TTATGTĐB quy định người lái xe gây tai nạn giao thông đường bộ được rời khỏi hiện trường tai nạn trong trường hợp nào?

a)

Đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu.

b)

Xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

c)

Cả hai ý trên.

65.

Người lái xe khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm chở người bị thương đi cấp cứu (không bắt buộc đối với xe ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao), đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

66.

Trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép đối với xe ô tô tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là bao nhiêu?

a)

30 km/h.

b)

40 km/h.

c)

50 km/h.

d)

60 km/h.

67.

Trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa cho phép đối với xe ô tô tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là bao nhiêu?

a)

30 km/h.

b)

40 km/h.

c)

50 km/h.

d)

60 km/h.

68.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên được phép chạy với tốc độ tối đa là 90 km/h?

a)

Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông.

69.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới được phép chạy với tốc độ tối đa là 80 km/h?

a)

Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

70.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên được phép chạy với tốc độ tối đa là 80 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

71.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới được phép chạy với tốc độ tối đa là 70 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

72.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên được phép chạy với tốc độ tối đa là 70 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

73.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới được phép chạy với tốc độ tối đa là 60 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

74.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên được phép chạy với tốc độ tối đa là 60 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).

75.

Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), loại xe cơ giới nào tham gia giao thông trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới được phép chạy với tốc độ tối đa là 50 km/h?

a)

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

b)

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

c)

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc; xe môtô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

d)

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).

76.

Người điều khiển xe cơ giới chạy với tốc độ 60 km/h phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với xe chạy liền trước xe của mình là bao nhiêu?

a)

35 m

b)

40 m

c)

50 m

d)

55 m

77.

Người điều khiển xe cơ giới chạy với tốc độ trên 60 km/h đến 80 km/h phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với xe chạy liền trước xe của mình là bao nhiêu?

a)

50 m

b)

55 m

c)

65 m

d)

70 m

78.

Người điều khiển xe cơ giới chạy với tốc độ trên 80 km/h đến 100 km/h phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với xe chạy liền trước xe của mình là bao nhiêu?

a)

50 m

b)

55 m

c)

65 m

d)

70 m

79.

Người điều khiển xe cơ giới chạy với tốc độ trên 100 km/h đến 120 km/h phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với xe chạy liền trước xe của mình là bao nhiêu?

a)

100 m

b)

95 m

c)

90 m

d)

80 m

80.

Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi, trừ xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh (tính từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

a)

15 năm

b)

20 năm

c)

21 năm

d)

25 năm