wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Sinh Học 12

Total questions: 67

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Quần thể là một tập hợp cá thể

a)

A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

b)

B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.

c)

C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.

d)

D. cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ.

2.

Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả

a)

A. các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

B. các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

C. các allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

D. các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

3.

Tần số allele là

a)

A. tập hợp tất cả các allele trong quần thể.

b)

B. tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

C. tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele khác nhau của gene đó trong quần thể.

d)

D. tỉ lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể.

4.

Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

a)

A. quần thể ngẫu phối.

b)

B. quần thể giao phối có lựa chọn.

c)

C. quần thể tự phối và ngẫu phối.

d)

D. quần thể thực vật tự phối bắt buộc.

5.

Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hardy - Weinberg?

4 lines
6.

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.

a)

Tăng dần

b)

Duy trì không đổi

c)

Giảm dần

7.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

tần số các allele và tần số các kiểu gene biến đổi qua các thế hệ.

d)

tần số các allele và tần số các kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ.

8.

Điều luật cấm kết hôn gần dựa trên cơ sở di truyền nào?

a)

Ngăn cản tổ hợp allele trội làm thoái hóa giống.

b)

Hạn chế dị tật do allele lặn gậy ra.

c)

Đảm bảo luân thường đạo lý làm người.

d)

Thực hiện thuần phong mỹ tục của dân tộc.

9.

Nếu một quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sẽ biến đổi như thế nào?

a)

Tần số allele thay đổi theo hướng làm tăng allele trội và giảm allele lặn, nhưng tần số kiểu gene không thay đổi.

b)

Tần số allele không thay đổi nhưng tần số kiểu gene thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ đồng hợp và tăng tỉ lệ dị hợp.

c)

Tần số allele thay đổi theo hướng làm tăng allele lặn và giảm allele trội, nhưng tần số kiểu gene không thay đổi.

d)

Tần số allele không thay đổi nhung tần số kiểu gene thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp.

10.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

11.

Một quần thể có thành phần kiểu gene 0,4 AA: 0,6 aa, sau nhiều thế hệ thành phần kiểu gene cũng không thay đổi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quần thể trên?

a)

Đây là quần thể ngẫu phối.

b)

Quần thể này có tính đa hình di truyền rất cao.

c)

Khi điều kiện sống thay đổi, quần thể này dễ bị tuyệt diệt.

d)

Đây là quần thể của 1 loài tự phối hoặc sinh sản vô tính.

12.

Bạn Nam cho rằng các quần thể sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy - Weinberg. Em hãy cho biết mỗi nhận định của bạn đúng hay sai?

a)

0,42 BB : 0,48 Bb : 0,1 bb.

b)

0,25 BB : 0,5 Bb : 0,25 bb.

c)

0,6 BB : 0,1 Bb : 0,3 bb.

d)

100 % bb.

13.

Khi nói về quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ.

b)

Cây cỏ ven bờ hồ là một quần thể.

c)

Quần thể tự phối thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.

d)

Mỗi quần thể có khu phân bố xác định và luôn luôn ổn định.

14.

Khi nói về điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg, các nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Mọi cá thể trong quần thể đều sống sót và sinh sản như nhau.

b)

Xảy ra đột biến

c)

Giảm phân bình thường các giao tử có khả năng thụ tinh như nhau.

d)

Quần thể phải lớn, không có sự giao phối tự do.

15.

Khi nói về di truyền quần thể, các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Trong quần thể ngẫu phối, tần số kiểu gene dị hợp luôn lớn hơn kiểu gen đồng hợp.

b)

Định luật Hardy-Weinberg không áp dụng khi có chọn lọc tự nhiên.

c)

Tần số kiểu gene dị hợp trong quần thể giảm dần qua các thế hệ nếu giao phối cận huyết.

d)

Trong điều kiện ngẫu phối, cấu trúc kiểu gene của thế hệ sau luôn khác thế hệ ban đầu.

16.

Một quần thể có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA: 0,5Aa: 0,3aa. Tính tần số allele A của quần thể? (đáp án làm tròn đến 02 chữ số thập phân)

(a)  

17.

Các kiểu gene sau đây được tìm thấy trong một quần thể: 70AA : 50Aa : 20 aa. Tần số allele A là bao nhiêu? (đáp án làm tròn đến 02 chữ số thập phân)

(a)  

18.

Một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Sau nhiều thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình lặn trong quần thể là bào nhiêu? (đáp án làm tròn đến 02 chữ số thập phân)

(a)  

19.

Khi nói về điều kiện nghiệm đúng của Định luật Hardy - Weinberg có bao nhiêu nội dung đúng trong các nội dung sau: (1) Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên. (2) Quần thể có nhiều kiểu gene, mỗi gene có nhiều allele tương ứng. (3) Các kiểu gene có sức sống và độ hữu thụ ngang nhau. (4) Không có đột biến phát sinh hoặc nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch. (5) Không có di - nhập gene giữa các quần thể. (6) Chọn lọc tự nhiên luôn xảy ra.

(a)  

20.

Cho nội dung sau nói về quần thể: (1) Quần thể là tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố. (2) Về mặt di truyền có thể chia quần thể thành 2 nhóm: quần thể tự phối và quần thể giao phối. (3) Mỗi quần thể có khu phân bố xác định và luôn luôn ổn định. (4) Quần thể tự phối thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.

4 lines
21.

Có bao nhiêu nội dung đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

22.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

23.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng

24.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Vòi voi và vòi bạch tuột.

25.

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là

a)

hóa thạch.

b)

sinh học phân tử.

c)

giải phẫu so sánh.

d)

tế bào học.

26.

Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?

a)

Xương khủng long.

b)

Răng khôn.

c)

Ruột tịt.

d)

Manh tràng.

27.

Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?

a)

Hoá thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

b)

Qua xác định tuổi các hoá thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

c)

Phân tích đồng vị phóng xạ carbon 14 (14C) để xác định tuổi của hoá thạch lên đến hàng tỉ năm.

d)

Các hoá thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

28.

Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hoá?

a)

Diều của chim.

b)

Ruột thừa ở người

c)

Ngà voi.

d)

Gai cây hoa hồng.

29.

Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

c)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

d)

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

30.

Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

4 lines
31.

Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

c)

(3) DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

d)

(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

e)

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

32.

Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn đuợc di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng?

a)

A. Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy định cơ quan thoái hóa.

b)

B. Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của quần thể.

c)

C. Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể.

d)

D. Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

33.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?

a)

A. Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

B. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

C. DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

D. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

34.

Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai? a) Bằng chứng mẫu vật về sự ký sinh này là loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai? b) Trong phát hiện này thì con sò cổ đại là vật

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?

a)

Bằng chứng mẫu vật về sự ký sinh này là loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp

b)

Trong phát hiện này thì con sò cổ đại là vật chủ.

c)

Bằng chứng này cho thấy mối quan hệ vật kí sinh vật chủ xuất hiện ở đại Cổ Sinh

d)

Có thể dựa vào đồng vị C14 để xác định tuổi của mẫu vật này

37.

Dựa vào bảng trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Bằng chứng dùng làm căn cứ để xác định mối quan hệ họ hàng trong thông tin trên là bằng chứng sinh học tế bào.

b)

Có 2 loài sinh vật được so sánh về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C là thuộc nhóm linh trưởng.

c)

Ở nấm men, tất cả các phân tử sinh học đều có số lượng amino acid khác so với ở người là 40.

d)

Giữa người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C là bằng chứng chứng tỏ người và tinh tinh xuất phát từ một tổ tiên chung, nhưng thời gian tiến hóa chứa đủ lớn để để đột biến gene tạo ra sự khác biệt.

38.

Loài cá tuyết Nam cực ( họ Channichthyidae) có hoạt động và trao đổi chất rất chậm. Chúng là nhóm động vật có xương sống duy nhất không chứa hồng cầu và sắc tố hemoglobin

4 lines
39.

Loài cá tuyết Nam cực ( họ Channichthyidae) có hoạt động và trao đổi chất rất chậm. Chúng là nhóm động vật có xương sống duy nhất không chứa hồng cầu và sắc tố hemoglobin. Trong hệ gene của cá tuyết, gene β-globin và gene α-globin bị đột biến thành gene giả, không tham gia tổng hợp hemoglobin. Cá tuyết thuộc nhóm động vật biến nhiệt. Máu cá tuyết thiếu hemoglobin giúp có thích nghi tốt trong điều kiện vùng Nam cực nhiệt độ lạnh ( -20C và nồng độ O2 cao). Cá tuyết thu nhận O2 chủ yếu bằng cơ chế khuếch tán trực tiếp vào máu. Cá tuyết có diện tích mang nhỏ nên hoạt động trao đổi khí chủ yếu qua da. Một lượng lớn mạch máu nhỏ dưới da giúp cá nhận đủ O2 để khuếch tán. Dựa vào thông tin trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đây là bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ cá tuyết có nguồn gốc từ loài cá có hemogolbin.

b)

Nhiệt độ nước tăng thì nhiệt độ cơ thể cá tăng.

c)

Khi nhiệt độ thấp, độ nhớt của máu giảm, mất tế bào hồng cầu giúp điều hòa lại dòng chảy của máu.

d)

Nếu bắt cá tuyết con và nuôi ở vùng biển nhiệt đới cá tuyết có thể sống được nhưng nhiều đặc điểm hình thái sẽ bị thay đổi

40.

Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử Hemoglobin thể hiện ở bảng sau: Cá mập, Cá chép, Kỳ nhông, Chó, Người. Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?

a)

Đây là bằng chứng sinh học phân tử

b)

Cá chép có quan hệ h�� hàng xa nhất với người

41.

Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?

a)

Đây là bằng chứng sinh học phân tử

b)

Cá chép có quan hệ họ hàng xa nhất với người

c)

Dựa trên bằng chứng này ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài

d)

Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là: Người Chó Kì Giông Cá chép Cá mập.

42.

Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp:

a)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.

b)

Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.

e)

Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách.

43.

Có bao nhiêu cặp cơ quan sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh côn trùng

b)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của sư tử.

c)

Gai xương rồng và gai cây bồ kết.

d)

Chi trước của thú và tay người.

44.

Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?

a)

Mọi cơ thể sống đề được cấu tạo từ tế bào.

b)

Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C

c)

Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.

d)

Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.

e)

Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.

45.

Có bao nhiêu ý dưới đây là bằng chứng giải phẫu so sánh?

a)

Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.

c)

Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.

d)

Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

e)

Cá voi còn di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày, hoàn toàn không dính tới cột sống.

46.

Cho biết có bao nhiêu bằng chứng hóa thạch trong các ví dụ cho dưới đây?

a)

Xác sinh vật hóa đá trong lòng đất.

b)

Xác của các vị vua được giữ trong kim tự tháp Ai Cập.

c)

Xác sâu bọ được giữ nguyên màu sắc, hình dáng trong lớp nhựa hổ phách.

d)

Xác voi ma mút được giữ nguyên trong các tảng băng hà.

e)

Những cây gỗ hóa đá ở Tây Nguyên.

47.

Một số loài rắn, mặc dù không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mẩu xương nhỏ không còn chức năng. Từ đặc điểm đó có thể rút ra được kết luận gì về sự tiến hoá liên quan đến chi của các loài này?

4 lines
48.

Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật gồm

a)

đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

b)

đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

c)

chọn lọc, giao phối và phát tán.

d)

đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.

49.

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc sẽ

a)

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

b)

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

c)

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

d)

hoàn toàn khác nhau về hình thái

50.

Bản chất của sự cách li sinh sản là

a)

cách li địa lí.

b)

cách li sinh thái.

c)

cách li di truyền.

d)

phối hợp giữa cách li địa lí và cách li sinh thái.

51.

Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Đột biến.

52.

Khẳng định nào sau đây không chính xác?

4 lines
53.

h phần kiểu gene của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Đột biến.

54.

Khẳng định nào sau đây không chính xác?

a)

Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động vào từng gene riêng rẽ mà còn tác động lên toàn bộ kiểu gene.

b)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và loài mới.

c)

Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên từng cá thể mà còn tác động cả lên quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

55.

Phát biểu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

a)

Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.

b)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

c)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.

d)

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể cách li.

56.

Khi nói về phiêu bạt di truyền, theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nếu không xảy ra đột biến và phiêu bạt di truyền thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể.

b)

Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gene khác với vốn gene của quần thể ban đầu.

c)

Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số allele của quần thể và ngược lại.

d)

Kết quả tác động của phiêu bạt di truyền có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền

57.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây sai?

4 lines
58.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây sai?

a)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng allele riêng rẽ và trực tiếp làm thay đổi tần số kiểu gene.

b)

Chọn lọc tự nhiên chống lại allele trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số allele của quần thể.

c)

Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn không bao giờ loại hết allele lặn ra khỏi quần thể.

d)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.

59.

Câu nào sau đây không chính xác khi nói về vai trò của phiêu bạt di truyền trong tiến hóa?

a)

Một allele dù có lợi cũng có thể bị loại khỏi quần thể, và một allele có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.

b)

Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số các allele không theo hướng xác định

c)

Sự biến đổi có hướng về tần số các allele thường xảy ra với các quần thể có kích thước nhỏ.

d)

Ngay cả khi không có đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có dòng gene thì tần số các allele cũng có thể bị thay đổi bởi phiêu bạt di truyền.

60.

Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,… có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến

a)

hiệu ứng thắt cổ chai.

b)

hiệu ứng sáng lập.

c)

dòng gene.

d)

đột biến.

61.

Phiêu bạt di truyền có đặc điểm

a)

luôn làm tăng vốn gene của quần thể.

b)

luôn làm tăng sự đa dạng sinh di truyền của sinh vật.

c)

đào thải hết các allele có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.

d)

làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.

62.

Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là

a)

ngày càng đa dạng và phong phú.

b)

tổ chức ngày càng cao.

c)

thích nghi ngày càng hợp lý.

d)

lượng DNA ngày càng tăng.

63.

Hãy chọn kết luận đúng về quá trình hình thành loài mới này.

a)

Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí.

b)

Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.

c)

Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.

d)

Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.

64.

Nhận định đúng về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là

a)

(2), (4).

b)

(3), (4).

c)

(2), (3).

d)

(1), (3).

65.

Theo sinh học hiện đại, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

a)

ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

b)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

c)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

d)

khi chuyển sang ăn lá, sâu tự

66.

Khi nói về nhân tố tiến hóa đột biến, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

b)

Áp lực của đột biến là không đáng kể đối với quẩn thể có kích thước lớn.

c)

Tần số đột biến từ 104 đến 106.

d)

Phần lớn đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật

67.

Khi nói về nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Hiện tượng di nhập gene có thể bổ sung nguồn nguyên liệu cho quần thể trong quá trình tiến hóa.

b)

Tất cả các thường biến đều không phải là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

c)

Tất cả các đột biến và biến dị tổ hợp đều nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

d)

Biến dị sơ cấp là nguồn nguyên liệu chủ yếu hơn