Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa học kỳ II – GD Kinh tế Pháp luật – Lớp 11

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Đọc thông tin và trả lời: Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định, ông B và chị S bị phạt tù vì hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông B và chị S là thể hiện bình đẳng về nội dung nào?

a)

hưởng quyền.

b)

trách nhiệm pháp lí.

c)

tiếp cận ngân sách.

d)

nghĩa vụ.

2.

Đọc thông tin và trả lời: Ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Hành vi làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng khi phát hiện vi phạm thể hiện bình đẳng về nội dung nào?

a)

bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

bình đẳng về quyền.

c)

bình đẳng về tiếp cận ngân sách.

d)

bình đẳng trong tiếp cận thông tin.

3.

Đọc thông tin và trả lời: Năm nay các bạn Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Thấy vậy, bạn Q và bạn P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn bạn K thì cho rằng bố của bạn K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên bạn K được miễn đăng kí. Theo đó, ai là người hiểu sai về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bạn P.

b)

Bạn Q.

c)

Bạn K.

d)

Bố bạn K.

4.

Đọc thông tin và trả lời: Năm nay các bạn Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Việc thực hiện đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đủ 17 tuổi thể hiện công dân bình đẳng về nội dung nào?

a)

hưởng quyền.

b)

nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền và nghĩa vụ.

5.

Đọc thông tin và trả lời: Năm nay các bạn Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự. Việc nộp thuế của bố K là thể hiện bình đẳng về nội dung nào?

a)

hưởng quyền.

b)

thực hiện nghĩa vụ.

c)

chịu trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền và nghĩa vụ.

6.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và nội dung nào?

a)

phải thực hiện trách nhiệm.

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

phải thực hiện nghĩa vụ.

d)

bình đẳng về lợi ích.

7.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

b)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.

c)

được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.

d)

phải chịu trách nhiệm như nhau.

8.

Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện của

a)

quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

b)

quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật.

c)

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

d)

quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.

9.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà văn bản nào quy định?

a)

Hiến pháp, pháp luật đã quy định.

b)

Hiến pháp của nhà nước đã quy định.

c)

Quốc hội đã quy định.

d)

Viện kiểm sát đã quy định.

10.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là

a)

tôn trọng lợi ích của công dân.

b)

tôn trọng sự khác biệt của công dân.

c)

bảo vệ quyền của công dân.

d)

bảo vệ lợi ích của công dân.

11.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị

a)

phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.

c)

phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.

d)

phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội.

12.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định: Gia đình ông N đã gửi đơn khiếu nại lên ông Q Chủ tịch UBND xã; Ông A chỉ đạo cán bộ địa chính H sửa lại hồ sơ gốc nhằm cấp số đỏ cho gia đình ông P; Phát hiện sự việc, ông N làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng; Sau khi kiểm tra sự việc, cơ quan chức năng kết luận ông tố cáo ông N là đúng nên đã hoàn thiện hồ sơ thi hành kỷ luật đối với anh H và ông Q và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra theo luật định. Việc gia đình ông N đã gửi đơn khiếu nại lên ông Q Chủ tịch UBND xã là thực hiện quyền khiếu nại của công dân – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định: Trong sự việc liên quan nêu trên, việc ông Q và anh H bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định: Trong sự việc liên quan nêu trên, việc ông Q và anh H bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định: Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh H và anh T học cùng thi và trúng vào đại học ngành Công nghệ thông tin; Sau khi tốt nghiệp, H và T mở mỗi người một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay; Hai anh làm hồ sơ, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử. Việc anh H và anh T bình đẳng trong việc hưởng quyền – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định: Trong bối cảnh ở trên, việc anh H và anh T mở công ty riêng là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Đọc đoạn thông tin sau và xác định: Trong bối cảnh ở trên, anh H và anh T được cấp giấy đăng ký kinh doanh là bình đẳng trong việc hưởng quyền – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Bình đẳng giới được hiểu là

a)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

b)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ

c)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam

d)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh

19.

Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

b)

Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.

c)

Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.

d)

Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

20.

Đọc thông tin sau và trả lời: Số lao động của nhà máy công ty X ít hơn số lao động nữ. Với mục đích nâng cao tay nghề cho người lao động, Công ty tổ chức một cuộc thi nhằm tuyển chọn 15 người để cử đi tu nghiệp ở nước ngoài học tập, được tuyển từ các tổ trực. Dựa trên kết quả cuộc thi, công ty đã quyết định có 15 người trúng tuyển ra nước ngoài học tập gồm 9 người là nam và 6 người là nữ. Thời gian gần đây, công ty mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường nên công ty đã thông báo tuyển dụng thêm nhân sự. Trong thông báo tuyển dụng nêu rõ, công ty chỉ tuyển dụng lao động nữ. Việc tổ chức thi tuyển nhằm tuyển chọn người trúng tuyển ra đi tu nghiệp ở nước ngoài học tập của Công ty X thể hiện nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Lao động.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

Kinh tế.

d)

Gia đình.

21.

Đọc thông tin sau và trả lời: Trong thông báo tuyển dụng nêu rõ, công ty chỉ tuyển dụng lao động nữ. Nội dung nào trong thông tin trên vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Số lao động nam của công ty ít hơn lao động nữ.

b)

Công ty tổ chức thi tuyển.

c)

Thông báo tuyển dụng chỉ tuyển lao động nữ.

d)

Cử người đi tu nghiệp ở nước ngoài.

22.

Thông tin trên đã đề cập đến bình đẳng giới trên những lĩnh vực nào?

a)

Giáo dục đào tạo và lao động.

b)

Kinh doanh và giáo dục đào tạo.

c)

Xã hội và Giáo dục đào tạo.

d)

Hôn nhân và gia đình.

23.

Qua thông tin trên, việc thực hiện bình đẳng giới mang lại ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của con người và xã hội?

a)

Nam, nữ được tạo điều kiện để phát huy năng lực của mình.

b)

Nam, nữ thực hiện công việc không đúng với khả năng của mình.

c)

Nam, nữ không được tự do sử dụng sức lao động của mình.

d)

Nam, nữ không có cơ hội như nhau trong việc tuyển dụng.

24.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế thể được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

b)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

c)

chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

d)

nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

25.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp.

b)

tiến hành hoạt động sản xuất

c)

quản lí doanh nghiệp

d)

chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp

26.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là

a)

nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

nam được bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

c)

nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

d)

ưu tiên tuyển dụng lao động nam hơn lao động nữ.

27.

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.

d)

Trong quan hệ lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.

28.

Đọc đoạn thông tin sau: Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ hôn nhân và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con theo quy định của pháp luật; Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển. Phát biểu sau đây: Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình là bình đẳng giới trong quan hệ nhân thân – đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong gia đình, bình đẳng giới thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đọc đoạn thông tin sau: Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc đoạn thông tin sau: Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong quan hệ sở hữu, sử dụng và định đoạt nó – phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

33.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

nghĩa vụ của các dân tộc.

c)

tình thân dân tộc.

d)

trách nhiệm giữa các dân tộc.

34.

Việc bảo đảm để ít nhất hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hoá.

d)

Xã hội.

35.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

lao động.

c)

kinh tế.

d)

kinh doanh.

36.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

truyền thống.

b)

tín ngưỡng.

c)

tôn giáo.

d)

kinh tế.

37.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của đất nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các

a)

thành phần.

b)

tôn giáo.

c)

giai cấp.

d)

dân tộc.

38.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hoá?

a)

Phát triển văn hoá truyền thống.

b)

Thực hiện chế độ cử tuyển.

c)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

39.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực văn hoá không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình.

b)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

d)

tham dự lễ hội truyền thống.

40.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

b)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

41.

Anh P và chị H yêu nhau, nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Bà V là mẹ của anh P rất thương con trai và chị H nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã trao đổi với chị H kiên trì chờ đợi để vận động cha mẹ cho cưới. Thấy gia đình anh P có ý coi thường gia đình mình, bố mẹ chị H là ông T và bà A đã gọi điện xúc phạm anh P và bắt con gái yêu người khác. Những ai dưới đây thực hiện không tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Anh P và chị H.

b)

Ông T, bà A và ông Q.

c)

Bà V và ông Q.

d)

Bà V, ông Q và ông T.

42.

Đọc đoạn thông tin sau: Sau ba năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 đã đạt được kết quả nhất định. Các địa phương đã triển khai 4.948 công trình trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ 489 hạ về đất ở, 402 nghìn hộ thiếu đất sản xuất cộng đồng, 249 mô hình khởi nghiệp… Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo năm 2022 giảm 3,4%, đạt và vượt mục tiêu kế hoạch đề ra... Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến dân tộc và giáo dục ngôn ngữ dân tộc đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình. Một số ngôn ngữ được sử dụng để in các tác phẩm văn nghệ truyền thống, các sáng tác mới. Theo đoạn thông tin, nhận định nào đúng?

a)

27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng là thể hiện các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

b)

Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.

c)

Các dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình là bình đẳng trong lĩnh vực chính trị.

d)

Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

43.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số. Nhận định nào phù hợp với đoạn thông tin trên?

a)

Gia đình chị N đã được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế.

b)

Anh Q từ chối tiếp nhận hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân của chị N là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

c)

Chị N được nhận vào học tại trường dự bị dân tộc là phù hợp với nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hoá.

d)

Việc chị N phục dựng nhiều lễ hội truyền thống của dân tộc mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực giáo dục.

44.

Các tôn giáo đều bình đẳng về

a)

Quyền và nghĩa vụ.

b)

Quyền và trách nhiệm pháp lí.

c)

Trách nhiệm pháp lí.

d)

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.

45.

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không

a)

phân biệt đối xử lý do tôn giáo.

b)

mê tín dị đoan.

c)

lợi dụng tôn giáo.

d)

buôn thần bán thánh.

46.

Mọi người đều có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều

a)

bình đẳng trước pháp luật.

b)

không bị phân biệt đối xử.

c)

bình đẳng như nhau.

d)

tự do hoạt động.

47.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội.

b)

pháp luật.

c)

đạo pháp.

d)

hội thánh.

48.

Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật

a)

Bảo hộ.

b)

Bảo vệ.

c)

Bảo đảm.

d)

Tôn trọng.

49.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

hoạt động tín ngưỡng.

c)

lợi dụng tôn giáo.

d)

mê tín dị đoan.

50.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

a)

Buôn thần bán thánh.

b)

Tốt đời đẹp đạo.

c)

Kính chúa yêu nước.

d)

Đạo pháp dân tộc.

51.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Văn miếu Quốc Tử Giám.

b)

Tòa thánh Tây Ninh.

c)

Chùa Một Cột.

d)

Nhà thờ Đức Bà.

52.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân.

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật.

d)

phong tục tập quán.

53.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo.

b)

tín ngưỡng.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

hoạt động tôn giáo.

54.

Đọc đoạn thông tin sau: Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước tôn trọng và bảo đảm, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng kí chính thức. Theo đoạn thông tin, nhận định nào đúng?

a)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

b)

Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân.

c)

Người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, tôn trọng nhau.

d)

Số lượng tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tôn giáo của người dân ngày càng đi xuống.

55.

A và chị B là vợ chồng, hai người chung sống cùng nhà với bố mẹ anh A là ông T và bà C. Chị B là người theo tôn giáo và thường đi cầu nguyện nhằm mong muốn có một cuộc sống bình an, tốt đẹp. Nhưng theo anh A, việc thực hành tôn giáo của chị B rất mất thời gian, không mang lại lợi ích kinh tế cho gia đình. Chị B không đồng ý vì đây là quyền tự do của công dân về tôn giáo, tín ngưỡng. Tuy nhiên, anh A vẫn phản đối và thường xuyên lên án, cấm đoán không cho chị thực hành tôn giáo của mình. Thấy vợ chồng hai con thường xuyên bất hòa, ông T và bà C tuyên bố: nếu chị B không từ bỏ việc thực hành tôn giáo thì sẽ đuổi chị B ra khỏi nhà. Đánh giá các nhận định sau đây về tình huống trên:

a)

Hành vi của ông C, bà C và anh A trong tình huống sau đã vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

b)

Hành vi cản trở chị B theo tôn giáo của anh A, ông T và bà C là phù hợp với hoàn cảnh gia đình nên không vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

Việc anh A phản đối, cấm đoán không cho chị B thực hành tôn giáo là vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

d)

Việc ông T và bà C yêu cầu chị B từ bỏ việc thực hành tôn giáo là hành vi gây mất đoàn kết giữa những người theo tôn giáo và người không theo tôn giáo.

56.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là nội dung bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lý.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

nghĩa vụ và trách nhiệm.

d)

trách nhiệm và hành vi.

57.

Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều

a)

có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng về kinh tế.

d)

bình đẳng về chính trị.

58.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị

a)

phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.

c)

phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.

d)

phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội.

59.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

có cơ hội phát huy như nhau.

b)

phát huy được các năng lực tốt nhất.

c)

phát huy được tài năng như nhau.

d)

phát triển được bản sắc riêng.

60.

Nam nữ nước ta đều có cơ hội trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách giáo dục và đào tạo, đời sống. Điều này góp phần trong việc xây dựng xã hội văn minh, ổn định và phát triển. Nội dung trên thể hiện

a)

Ý nghĩa bình đẳng giới.

b)

Mục tiêu bình đẳng giới.

c)

Vai trò bình đẳng giới.

d)

Lợi ích bình đẳng giới.

61.

Nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng và được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động.

b)

kinh tế.

c)

văn hoá.

d)

xã hội.

62.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Đầu tư, phát triển.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa, xã hội.

63.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trước pháp luật.

b)

trong gia đình.

c)

trong lao động.

d)

trước nhà nước.

64.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Giảm xung đột và mâu thuẫn giữa các tôn giáo.

b)

Tạo ra sự đoàn kết và hỗ trợ giữa các tôn giáo.

c)

Đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của mọi người.

d)

Tạo sự phát triển đồng đều cho tất cả mọi người.

65.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân.

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật.

d)

phong tục tập quán.

66.

Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ

a)

đóng bảo hiểm xã hội.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng trong kinh doanh.

d)

tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

67.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

c)

Tìm hiểu loại hình phục vụ.

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

68.

Bình đẳng giới được hiểu là

a)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

b)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ.

c)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam.

d)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.

69.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được hiểu là

a)

nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội; ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.

b)

nam, được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

nam, được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

70.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế thể được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

b)

Chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

c)

Chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

d)

Nam, nữ không bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

71.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là

a)

nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

c)

nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

d)

ưu tiên tuyển dụng lao động nam hơn lao động nữ.

72.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

nghĩa vụ giữa các dân tộc.

c)

tinh thần dân tộc.

d)

trách nhiệm giữa các dân tộc.

73.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Đầu tư, phát triển.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa, xã hội.

74.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trước pháp luật.

b)

trong gia đình.

c)

trong lao động.

d)

trước nhà nước.

75.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

phong tục.

76.

Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học cơ sở và nộp hồ sơ theo học chương trình vừa học vừa làm tại một trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Sau khi xem xét hồ sơ, nhà trường quyết định chọn A và không chọn X và H vì lí do các em là người dân tộc thiểu số. Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cũng bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Văn hóa.

77.

Việc xây dựng và ban hành luật tín ngưỡng, tôn giáo là góp phần đảm bảo cho mọi công dân được tự do thực hiện nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền bình đẳng về chính trị.

c)

Quyền tự do tôn giáo.

d)

Quyền tự do tinh thần.

78.

Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng phải tuân thủ Hiến pháp, Luật và các quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền bình đẳng tôn giáo.

b)

nghĩa vụ tôn giáo.

c)

lợi ích tôn giáo.

d)

quyền và lợi ích tôn giáo.

79.

Vào chủ nhật khi cơn bão nhiệt đới đổ bộ lên thành phố A, chính quyền thành phố ra quy định cấm người dân ra khỏi nhà trong thời gian bão để bảo đảm hạn chế thiệt hại về người trong cơn bão, nhưng cơ sở tôn giáo Y và cơ sở tôn giáo T vẫn lên lịch tổ chức sinh hoạt tôn giáo tại giáo đường của mình. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo phải tạm dừng hoạt động. Theo em, hai cơ sở tôn giáo Y và T sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?

a)

Trách nhiệm hành chính.

b)

Trách nhiệm dân sự.

c)

Trách nhiệm hình sự.

d)

Trách nhiệm kỉ luật.

80.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong đợt kiểm tra đột xuất trên địa bàn xã H, Đội quản lí thị trường huyện T phát hiện 2 cửa hàng kinh doanh đang bán hàng hoá nhập lậu. Cửa hàng của bà X bán đồ chơi điện tử nhập lậu trị giá 40 triệu đồng; cửa hàng của bà Y bán rượu, thuốc lá nhập lậu trị giá 60 triệu đồng. Căn cứ vào mức độ vi phạm của mỗi cửa hàng, Đội trưởng Đội Quản lí thị trường huyện T đã lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với cửa hàng bà X và cửa hàng của bà Y. Chọn các nhận định đúng.

a)

Cửa hàng bà X và bà Y tham gia kinh doanh là bình đẳng về hưởng quyền.

b)

Đội quản lí thị trường huyện T đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

c)

Đội quản lí thị trường huyện T lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với 2 cửa hàng thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Đội trưởng Đội quản lí thị trường Xử phạt hành chính 2 cửa hàng bà X và bà Y là đảm bảo sự tôn nghiêm của pháp luật.

81.

Đọc đoạn thông tin sau: Gia đình anh T và chị M có 2 người con. Ngoài việc lao động kiếm thu nhập cho gia đình, chị M còn phải một mình chăm sóc các con, quán xuyên công việc nhà. Biết được thông tin, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã đã cử cán bộ hội đến vận động anh T chia sẻ công việc gia đình cùng vợ. Qua công tác tuyên truyền, anh T đã hiểu về bình đẳng giới trong gia đình, chủ động chia sẻ công việc với chị M. Chọn các nhận định đúng.

a)

Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

b)

Chị M một mình chăm sóc các con, quán xuyên công việc nhà là biểu hiện của bất bình đẳng giới.

c)

Sự thay đổi hành vi của anh T là không phù hợp với quy định về bình đẳng giới trong gia đình.

d)

Giới thiệu của Hội Liên hiệp Phụ nữ xã là một biểu hiện bình đẳng về bình đẳng giới trong gia đình.

82.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh H một thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, ủy ban nhân dân đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh đã quyết định đi học đại học. Chọn các nhận định đúng.

a)

Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.

b)

Anh H chưa được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục.

c)

Ủy ban nhân dân đã tạo điều kiện để anh H được đi học đại học là biểu hiện của bình đẳng trên lĩnh vực kinh tế.

d)

Việc anh H được hỗ trợ để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

83.

Đọc đoạn thông tin và trả lời các câu hỏi: Trong cuộc họp tổng kết năm của xã X có ông A là chủ tịch, ông V là phó chủ tịch, chị M bí thư Đoàn thanh niên và chị H, anh D, anh Y là đại diện các hộ dân của xã cùng tham gia. Khi chị H có ý kiến đề nghị xem xét việc chị M có vai gia đình trong sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, cũng như việc cấp đất của chính quyền địa phương có dấu hiệu sai phạm. Vì trong đó có người thân của ông A nên ông A đề yêu cầu chị H dừng phát biểu và cho rằng việc này do lãnh đạo xã quyết định, người dân không cần phát biểu ý kiến. Thấy chị H vẫn tiếp tục thì thanh bày ý kiến nên nhân viên ông V cắt ngang lời và đuổi chị ra ngoài rồi chỉ đạo anh D giám sát chị. Thời gian sau đó, khi triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, ông A đã chỉ đạo ông V không đưa chị H vào danh sách bầu cử với lý do chị H gây rối an ninh trật tự. Chọn các nhận định đúng.

a)

Ông V và ông A đã thực hiện chưa đúng quy định của pháp luật về quyền bầu cử và ứng cử của công dân khi không đưa chị H vào danh sách bầu cử.

b)

Chị H vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước, chị H phải chịu trách nhiệm pháp lý hành chính về hành vi của mình.

c)

Chị H có thể làm đơn khiếu nại gửi Hội đồng bầu cử các cấp khiếu nại việc không được cấp thẻ cử tri là phù hợp với quy định của pháp luật về bầu cử.

d)

Việc chị H có đủ điều kiện tham gia bầu cử thể hiện sự thành tựu bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

84.

Đọc đoạn thông tin sau: Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bào tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi nước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta khẳng định nhân quyền bình đẳng và quyền được sống có tín ngưỡng, tin theo giáo lí đồng thời bảo vệ pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào đời sống, tạo nên những chuyển biến tích cực trong đời sống tôn giáo, góp phần củng cố, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Chọn các nhận định đúng.

a)

Tôn giáo và truyền thống dân tộc Việt Nam đều hướng tới các giá trị yêu nước và tiến bộ.

b)

Quyền được sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật là bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo.

c)

Các chính sách tôn giáo đúng đắn góp phần góp phần củng cố, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Bình đẳng giữa các tôn giáo không phải là nhân tố quyết định đến thực hiện đoàn kết toàn dân tộc.