Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 36
Worksheet time: 20mins
Trong động cơ xăng 2 kì, hỗn hợp không khí và nhiên liệu được nén sơ bộ ở đâu trước khi vào xi lanh?
Trong các te (hộp trục khuỷu).
Trong đường ống nạp.
Trong buồng cháy.
Trong bộ chế hoà khí.
Đại lượng nào đặc trưng cho công suất đo được ở đầu ra của trục khuỷu động cơ?
Công suất tổn thất (Nt).
Công suất lí thuyết (Ne).
Công suất có ích (Ne).
Công suất chỉ thị (Ni).
Đơn vị đo của công suất có ích (Ne) thường được sử dụng là gì?
Kilôoát (kW).
Niutơn mét (Nm).
Vòng/phút.
Jun (J).
Đại lượng nào thể hiện tỉ số giữa nhiệt lượng chuyển thành công suất có ích và nhiệt lượng do nhiên liệu cung cấp?
Hiệu suất có ích (ηe).
Công suất có ích (Ne).
Suất tiêu thụ nhiên liệu (ge).
Tỉ số nén (ε).
Mô men có ích (Me) của động cơ đặc trưng cho khả năng nào?
Khả năng hoạt động bền bỉ.
Khả năng tiết kiệm nhiên liệu.
Khả năng chịu tải tức thời của động cơ.
Khả năng đạt tốc độ quay cao.
Đơn vị đo của mô men có ích (Me) là gì?
Jun/giây (J/s).
Kilôoát (kW).
gam/kW.h.
Niutơn mét (Nm).
Đại lượng nào đo lường lượng nhiên liệu tiêu thụ để tạo ra một đơn vị công suất trong một đơn vị thời gian?
Hiệu suất có ích (ηe).
Suất tiêu thụ nhiên liệu có ích (ge).
Công suất có ích (Ne).
Lượng nhiên liệu cung cấp (Gnl).
Đơn vị của suất tiêu thụ nhiên liệu có ích (ge) là gì?
g/kW.h.
g/s.
lít/100km.
kg/h.
Một động cơ xe máy có công suất 6 kW và một động cơ tàu thủy có công suất 80 080 kW. Sự khác biệt khổng lồ này phản ánh điều gì?
Động cơ tàu thủy có hiệu suất cao hơn nhiều.
Động cơ xe máy sử dụng nhiên liệu tốt hơn.
Động cơ xe máy quay nhanh hơn động cơ tàu thủy.
Động cơ tàu thủy có kích thước và dung tích xi lanh lớn hơn rất nhiều.
Trong hai tình huống trên, động cơ của xe nào cần mô men xoắn lớn hơn để hoạt động hiệu quả? Hình bên trái là xe tải chở hàng nặng; hình bên phải là xe đua trên đường đua.
Động cơ xe tải, vì nó cần sức kéo lớn để chở hàng nặng.
Động cơ xe đua, vì nó cần tốc độ cao.
Không thể xác định được.
Cả hai cần mô men xoắn như nhau.
So sánh vai trò của "công suất có ích" và "mô men có ích" trong việc đánh giá một động cơ?
Cả hai đều là một, chỉ khác nhau về đơn vị đo.
Công suất thể hiện tốc độ, mô men thể hiện sức kéo.
Công suất dùng cho động cơ xăng, mô men dùng cho động cơ Diesel.
Cả hai đều đo lường khả năng tiết kiệm nhiên liệu.
Hình ảnh trên mô tả quá trình nào đang xảy ra đồng thời với việc nén khí trong xi lanh?
Quá trình thải khí cháy.
Quá trình đốt cháy hoà khí.
Quá trình nạp hoà khí mới vào các te.
Quá trình quét khí.
Giai đoạn được mô tả trong hình gồm những quá trình nào của động cơ 2 kì?
Chỉ có nén và cháy.
Thải tự do, quét khí và nạp khí mới vào xi lanh.
Chỉ có nạp và nén.
Chỉ có nổ và thải.
Trạng thái các cửa khí trong giai đoạn cháy–giãn nở của động cơ 2 kì là gì?
Tất cả các cửa khí (thải, quét) trong xi lanh đều được pít tông che kín.
Cửa thải mở, các cửa khác đóng.
Cửa nạp mở, các cửa khác đóng.
Cửa quét mở, các cửa khác đóng.
Nếu bugi của động cơ xăng bị hỏng và không thể phóng tia lửa điện, điều gì xảy ra trong xi lanh ở cuối kì nén?
Động cơ sẽ chuyển sang hoạt động như động cơ Diesel.
Hòa khí sẽ tự bốc cháy do áp suất cao.
Vòi phun sẽ hoạt động thay thế để đốt cháy.
Hòa khí sẽ không được đốt cháy và bị đẩy ra ngoài ở kì thải.
Nếu vòi phun của động cơ Diesel bị tắc và không thể phun nhiên liệu vào cuối kì nén, điều gì sẽ xảy ra?
Bugi sẽ hoạt động thay thế để đốt cháy không khí.
Động cơ sẽ hút nhiên liệu qua đường nạp.
Động cơ sẽ không sinh công vì không có gì để đốt cháy.
Không khí nén sẽ tự sinh công.
Tại sao trong nhiên liệu của động cơ 2 kì thường phải pha thêm một tỉ lệ dầu bôi trơn?
Để tăng công suất cho động cơ.
Để bôi trơn các chi tiết chuyển động vì các te dùng để chứa hòa khí.
Để giúp nhiên liệu cháy sạch hơn.
Để làm mát nhiên liệu trước khi đốt.
Một động cơ Diesel 4 kì và một động cơ xăng 4 kì có cùng dung tích xi lanh. Động cơ nào thường có tỉ số nén lớn hơn?
Động cơ Diesel, vì cần nhiệt độ cao để tự đốt cháy nhiên liệu.
Cả hai có tỉ số nén như nhau.
Tùy thuộc vào nhà sản xuất, không có quy luật chung.
Động cơ xăng, vì cần nén hòa khí mạnh hơn.
Một động cơ có công suất có ích Ne = 100 kW và hiệu suất có ích ηe = 25%. Nhiệt lượng do nhiên liệu cung cấp cho động cơ mỗi giây (Qc) là bao nhiêu?
100 kJ/s.
25 kJ/s.
400 kJ/s.
2500 kJ/s.
Một động cơ hoạt động tạo ra công suất có ích 50 kW và tiêu thụ nhiên liệu 12 000 g/h. Suất tiêu thụ nhiên liệu có ích ge của động cơ này là bao nhiêu?
4,16 g/kW.h
240 g/kW.h
200 g/kW.h
600 000 g/kW.h
Hai động cơ A và B có cùng công suất. Động cơ A có suất tiêu thụ nhiên liệu ge = 220 g/kW.h, động cơ B có ge = 280 g/kW.h. Để đi cùng một quãng đường, động cơ nào tiêu thụ nhiên liệu nhiều hơn?
Động cơ B.
Không đủ thông tin để kết luận.
Động cơ A.
Cả hai tiêu thụ như nhau.
Dựa vào đặc tính chung của động cơ, ở tốc độ nào xe có khả năng tăng tốc, vượt dốc tốt nhất?
Ở tốc độ quay cao nhất của động cơ.
Ở tốc độ mà mô men xoắn đạt giá trị cực đại.
Ở tốc độ cầm chừng.
Ở tốc độ mà công suất đạt giá trị cực đại.
Một người mua xe chủ yếu đi trong thành phố, thường xuyên dừng đỗ và khởi hành. Người đó nên quan tâm nhiều hơn đến thông số nào của động cơ?
Công suất cực đại.
Mô men xoắn cực đại ở vòng tua thấp.
Tốc độ quay tối đa.
Hiệu suất ở tốc độ cao.
Một động cơ có suất tiêu thụ nhiên liệu ge = 250 g/kW.h. Nếu động cơ hoạt động liên tục 2 giờ ở mức công suất 40 kW, lượng nhiên liệu tiêu thụ sẽ là bao nhiêu?
5 kg.
20 kg.
2 kg.
10 kg.
Tại sao động cơ xăng hiện đại có xu hướng dùng nhiều xi lanh (ví dụ 4 xi lanh) thay vì một xi lanh lớn có cùng dung tích?
Để giảm tỉ số nén của động cơ.
Để động cơ hoạt động mượt mà, êm ái hơn và cân bằng tốt hơn.
Để đơn giản hóa cấu tạo của động cơ.
Để giảm tổng trọng lượng của động cơ.
Trong động cơ 2 kì có giai đoạn ngắn khi cả cửa quét và cửa thải đều mở (gọi là lọt khí). Nhược điểm chính do giai đoạn này gây ra là gì?
Làm thất thoát một phần hòa khí mới ra đường thải, gây hao nhiên liệu và ô nhiễm.
Tăng hiệu suất quét nên công suất lớn hơn.
Giúp làm mát xi lanh nên bền hơn.
Không ảnh hưởng đáng kể đến tiêu hao nhiên liệu.
Động cơ Diesel thường có mô men xoắn cực đại lớn hơn và đạt được ở vòng tua thấp hơn so với động cơ xăng có cùng dung tích. Điều này mang lại lợi ích gì cho các loại xe tải nặng?
Giúp xe tiết kiệm nhiên liệu khi chạy trên đường cao tốc.
Giúp xe đạt được tốc độ tối đa rất cao.
Cung cấp sức kéo khổng lồ để khởi hành và leo dốc khi chở đầy tải.
Giúp động cơ hoạt động êm ái, ít tiếng ồn hơn.
Tại sao việc tăng tỉ số nén (ε) có thể làm tăng hiệu suất của động cơ, nhưng không thể tăng một cách tùy tiện, đặc biệt là với động cơ xăng?
Vì khi tỉ số nén tăng thì hiệu suất cao hơn, nhưng dễ gây ra kích nổ phá hỏng.
Vì khi tỉ số nén tăng thì phải sử dụng xi lanh lớn hơn cho động cơ.
Vì khi tỉ số nén tăng thì công suất của động cơ lại bị suy giảm đáng kể.
Vì khi tỉ số nén tăng thì việc khởi động động cơ trở nên khó khăn hơn.
So sánh ưu và nhược điểm về mặt hiệu suất và khí thải giữa động cơ 4 kì và động cơ 2 kì.
Động cơ 4 kì hiệu suất cao hơn nhưng ô nhiễm hơn.
Động cơ 2 kì hiệu suất cao hơn và sạch hơn.
Động cơ 4 kì hiệu suất cao hơn và sạch hơn.
Động cơ 2 kì hiệu suất cao hơn nhưng ô nhiễm hơn.
Tại sao các động cơ xe đua F1 hiện đại lại có tốc độ quay (RPM) cực kỳ cao (trên 15 000 vòng/phút), trong khi động cơ xe tải chỉ khoảng 2 000–3 000 vòng/phút?
Vì động cơ F1 chủ yếu sử dụng loại nhiên liệu Diesel trong quá trình hoạt động.
Vì động cơ F1 cần tạo ra mô men xoắn lớn hơn so với động cơ xe tải.
Vì động cơ F1 được thiết kế để tối đa hóa công suất khi vận hành ở tốc độ cao.
Vì động cơ F1 có kích thước tổng thể lớn hơn và trọng lượng nặng hơn nhiều.
Trong một xưởng sửa chữa ô tô, một thợ cả đang giải thích cho thợ mới về tầm quan trọng của tỉ số nén (ε). Ông giải thích rằng tỉ số nén ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và loại nhiên liệu mà động cơ sử dụng, và là một trong những yếu tố thiết kế cốt lõi phân biệt động cơ xăng và động cơ Diesel.
Tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích buồng cháy (Vc) và thể tích toàn phần (Va).
Động cơ Diesel có tỉ số nén cao hơn nhiều so với động cơ xăng.
Tăng tỉ số nén của động cơ xăng có thể dẫn đến hiện tượng kích nổ (gõ máy).
Một động cơ có tỉ số nén ε = 10:1 có nghĩa là thể tích toàn phần lớn gấp 10 lần thể tích công tác.
Một bài báo kỹ thuật phân tích về "hiệu suất có ích" (η ) của động cơ đốt trong. Bài báo nhấn mạnh rằng đây là một thông số tổng hợp, phản ánh hiệu quả chuyển đổi năng lượng của toàn bộ động cơ, và nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố từ thiết kế, điều kiện vận hành cho đến chất lượng nhiên liệu.
Hiệu suất có ích là một hằng số đối với mọi loại động cơ đốt trong.
Giá trị của hiệu suất có ích (ηe) thường nằm trong khoảng 15% đến 50% tùy loại động cơ.
Hiệu suất có ích chỉ phụ thuộc vào công suất của động cơ, không liên quan đến lượng nhiên liệu tiêu thụ.
Một động cơ có hiệu suất có ích 30% có nghĩa là 70% năng lượng của nhiên liệu bị thất thoát dưới dạng nhiệt và ma sát
Một công ty vận tải đang xem xét hai loại động cơ Diesel cho đội xe tải của mình. Động cơ A có suất tiêu thụ nhiên liệu có ích (ge) là 200 g/kW.h. Động cơ B có ge là 220 g/kW.h. Cả hai động cơ có cùng công suất tối đa.
Động cơ A tiết kiệm nhiên liệu hơn động cơ B.
Để tạo ra 100 kW công suất trong 1 giờ, động cơ B sẽ tiêu thụ 22 kg nhiên liệu.
Suất tiêu thụ nhiên liệu có ích (g ) là tỉ số giữa tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ (G ) và thời gian hoạt động.
Nếu giá dầu diesel là 25 000 VNĐ/kg, chi phí nhiên liệu để vận hành động cơ A trong 1 giờ ở công suất 100 kW sẽ thấp hơn động cơ B khoảng 50 000 VNĐ.
Một kỹ sư đang thiết kế một xi lanh cho động cơ. Anh ta có các thông số: đường kính xi lanh D = 80 mm, bán kính quay trục khuỷu R = 45 mm. Anh ta cần tính toán các thể tích cơ bản của xi lanh này.
Hành trình của pít tông (S) là 45 mm.
Diện tích bề mặt của đỉnh pít tông là khoảng 50,27 cm².
Thể tích công tác của xi lanh (Vs) là 452,4 cm³.
Nếu động cơ này là loại 4 xi lanh, tổng dung tích của động cơ sẽ là khoảng 1,8 lít.
Một động cơ có hiệu suất có ích (η ) là 35%. Điều này có nghĩa là 65% năng lượng từ nhiên liệu bị thất thoát. Một kỹ sư đang phân tích các nguồn thất thoát năng lượng này để tìm cách cải thiện hiệu suất của động cơ
Phần lớn năng lượng thất thoát (khoảng 30-40% tổng năng lượng) đi ra ngoài theo khí thải nóng.
Năng lượng thất thoát qua hệ thống làm mát (nước làm mát, cánh tản nhiệt) là không đáng kể, chỉ khoảng 5%.
Giảm ma sát giữa pít tông và xi lanh bằng các vật liệu và dầu bôi trơn tiên tiến có thể trực tiếp làm tăng hiệu suất có ích.
Sử dụng hệ thống tăng áp có thể thu hồi một phần năng lượng từ khí thải để tăng công suất, qua đó gián tiếp cải thiện hiệu suất tổng thể của động cơ.
Xem xét mối quan hệ giữa các thông số động cơ: V , V , ε, N , M , g . Một kỹ sư muốn thiết kế một động cơ vừa mạnh mẽ vừa tiết kiệm nhiên liệu. Anh ta phải cân nhắc các sự đánh đổi giữa các thông số này.
Tăng thể tích công tác (V ) bằng cách tăng đường kính (D) hoặc hành trình (S) là cách duy nhất để tăng công suất (N ) và mô-men (M ).
Một động cơ có tỉ số nén (ε) rất cao sẽ luôn có suất tiêu thụ nhiên liệu (ge) thấp nhất trong mọi điều kiện vận hành
Hai động cơ có cùng công suất cực đại (N max) nhưng một có mô-men xoắn (M ) đạt đỉnh ở vòng tua thấp, một ở vòng tua cao, sẽ cho trải nghiệm lái hoàn toàn khác nhau.
Việc giảm thể tích buồng cháy (V ) trong khi giữ nguyên thể tích công tác (V ) sẽ làm tăng tỉ số nén (ε) và có khả năng tăng hiệu suất của động cơ.
