wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếp đến hết chương 2

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Chọn cụm từ thích hợp vào dấu … để được định nghĩa về phạm trù: “phạm trù là những ... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định”.

a)

Khái niệm.

b)

Khái niệm rộng nhất.

c)

Khái niệm cơ bản nhất.

d)

Cả ba đáp án trên

2.

“Cái riêng, Cái chung”; “Nguyên nhân, Kết quả”; “Tất nhiên, Ngẫu nhiên”; “Nội dung, Hình thức”; “Bản chất, Hiện tượng”; “Khả năng, Hiện thực” đó là các … của triết học Mác - Lênin.

a)

Cặp khái niệm

b)

Thuật ngữ cơ bản

c)

Cặp phạm trù cơ bản

d)

Cặp phạm trù

3.

Các phạm trù được hình thành do đâu?

a)

Một cách bẩm sinh trong ý thức của con người

b)

Sản có ở bên ngoài, độc lập với ý thức của con người

c)

Thông qua quá trình hoạt động, nhận thức và thực tiễn của con người

d)

Tất cả các đáp án trên

4.

Chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được định nghĩa phạm trù triết học: “Phạm trù triết học là những ...(1)... phản ánh những mặt, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của ...(2)... hiện thực”.

a)

1- khái niệm, 2- các sự vật của.

b)

1- Khái niệm rộng nhất, 2- một lĩnh vực của.

c)

1- Khái niệm chung nhất, 2- toàn bộ thế giới

d)

1- Khái niệm, 2- toàn bộ thế giới

5.

Cái riêng là một phạm trù triết học được hiểu là?

a)

Những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật

b)

Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

c)

Những nét, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật

d)

Các yếu tố cấu thành một hệ thống

6.

Cái đơn nhất là một phạm trù triết học được hiểu là?

a)

Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng

b)

Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật hiện tượng khác

c)

Tồn tại ở sự vật, hiện tượng, trong một quan hệ xác định

d)

Không có phương án nào

7.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Tất cả đều sai

8.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … chỉ tồn tại trong cái … thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”.

a)

Chung/Riêng

b)

Riêng/Chung

c)

Chung/Đơn nhất

d)

Đơn nhất/Riêng

9.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái …”.

a)

Chung/Riêng

b)

Riêng/Chung

c)

Chung/Đơn nhất

d)

Đơn nhất/Riêng

10.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … là cái toàn bộ, phong phú hơn cái …”.

a)

Chung/Riêng

b)

Riêng/Chung

c)

Chung/Đơn nhất

d)

Đơn nhất/Riêng

11.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái …”.

a)

Chung/Riêng

b)

Riêng/Chung

c)

Chung/Đơn nhất

d)

Đơn nhất/Riêng

12.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu …: “Cái … và cái … có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật”.

a)

Chung/Riêng

b)

Riêng/Chung

c)

Chung/Đơn nhất

d)

Đơn nhất/Riêng

13.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc áp dụng sáng tạo nội dung nào trong triết học Mác - Lênin?

a)

Cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

b)

Cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

c)

Cái riêng phải dựa vào cái chung

d)

Cái đặc thù của từng quốc gia

14.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp biện chứng bởi 3 yếu tố: phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, sự thấm nhuần của lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào yêu nước. Đây chính là sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo của nội dung nào trong triết học?

a)

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

b)

Vận dụng cái chung phải tính đến cái đặc thù, cái riêng

c)

Quan điểm toàn diện

d)

Không có đáp án nào đúng

15.

Ở con người, yếu tố nào được coi là cái đặc thù, đơn nhất để phân biệt giữa người này với người khác?

a)

Tên gọi

b)

Nhóm máu

c)

Dấu vân tay

d)

Ngoại hình

16.

Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?

a)

Nguyên nhân.

b)

Kết quả.

c)

Khả năng.

d)

Không có đáp án nào đúng

17.

Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra, gọi là gì?

a)

Nguyên nhân.

b)

Kết quả.

c)

Khả năng.

d)

Hệ quả

18.

Có rất nhiều loại nguyên nhân, như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan… Điều đó chứng tỏ:

a)

Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra.

b)

Một kết quả có thể do nhiều loại nguyên nhân gây ra.

c)

Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra.

d)

Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả

19.

Hiện tượng “Đói nghèo” và “Dân trí thấp” thể hiện thế nào trong mối quan hệ nhân quả?

a)

Đói nghèo là nguyên nhân, dân trí thấp là kết quả.

b)

Dân trí thấp là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.

c)

Cả hai đều là nguyên nhân.

d)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.

20.

Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s2; nước ở áp suất 1 atm luôn sôi ở 100 °C. Điều này chứng tỏ…?

a)

Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh.

b)

Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả.

c)

Một nguyên nhân nhất định, trong những hoàn cảnh giống nhau, sẽ tạo nên những kết quả giống nhau.

d)

Đó là do lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài quyết định và chi phối

21.

Trong những hiện tượng của tự nhiên sau đây, hiện tượng nào thuộc mối quan hệ nhân quả?

a)

Chớp – Sấm

b)

Gà gáy – Trời sáng

c)

Xuân – Hạ – Thu – Đông

d)

Mưa, bão – chớp, sấm

22.

Cái do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?

a)

Tất nhiên.

b)

Ngẫu nhiên.

c)

Khả năng.

d)

Không xác định

23.

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống: “Ngẫu nhiên là cái không do ...(1)... kết cấu vật chất quyết định, mà do ...(2)... quyết định”.

a)

1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài.

b)

1- Mối liên hệ bản chất bên trong, 2- nhân tố bên ngoài.

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

d)

1- mối liên hệ cơ bản, 2- mối liên hệ không cơ bản

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.

c)

Những hiện tượng chúng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu

d)

Cái tất nhiên là cái không thể nhận thức được

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Đối với sự phát triển của sự vật chỉ có cái tất nhiên mới có vai trò quan trọng.

b)

Cái ngẫu nhiên không có vai trò gì đối với sự phát triển của sự vật

c)

Cả cái tất yếu và cái ngẫu nhiên đều có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sự vật

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Có tất nhiên thuần tuý tồn tại khách quan

b)

Có ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại khách quan

c)

Không có cái tất nhiên và ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại bên ngoài nhau

d)

Cái tất nhiên chỉ tồn tại khi con người nhận thức được

27.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu “…: ‘Nội dung là .... những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật’.

a)

Sự tác động

b)

Sự kết hợp

c)

Tổng hợp tất cả

d)

Sự bao gồm

28.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu “…: ‘Hình thức là hệ thống ... giữa các yếu tố của sự vật’.

a)

Mối liên hệ tương đối bền vững

b)

Hệ thống các bước chuyển hoá

c)

Mặt đối lập

d)

Mâu thuẫn được thiết lập

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Nội dung và hình thức không tách rời nhau

b)

Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau

c)

Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau

d)

Nội dung sẽ thông qua hình thức mà thể hiện ra

30.

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống: “Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ ...(1)... bên trong sự vật, quy định sự ...(2)... của sự vật”.

a)

1- chung, 2- vận động và phát triển

b)

1- ngẫu nhiên, 2- tồn tại và biến đổi

c)

1- tất nhiên, tương đối ổn định, 2- vận động và phát triển

d)

1- tất nhiên, tương đối ổn định, 2- tồn tại và biến đổi

31.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu “…: ‘Hiện tượng là ... của bản chất’.

a)

Cơ sở

b)

Nguyên nhân

c)

Biểu hiện ra bên ngoài

d)

Nguồn gốc

32.

Luận điểm nào sau đây là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất, hiện tượng?

a)

Bản chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

b)

Hiện tượng là tổng hợp các cảm giác của con người

c)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật

d)

Hiện tượng và bản chất luôn thống nhất với nhau

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là đúng?

a)

Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi

b)

Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng

c)

Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất hoàn toàn đồng nhất với hiện tượng

d)

Bản chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai?

a)

Bản chất và hiện tượng không hoàn toàn phù hợp nhau

b)

Cùng một bản chất có thể biểu hiện ở nhiều hiện tượng khác nhau

c)

Một bản chất không thể biểu hiện ở nhiều hiện tượng khác nhau

d)

Một hiện tượng không thể nói lên được bản chất của sự vật

35.

Người Việt Nam có câu “Người khôn dồn ra nét mặt, què quặt hiện ra chân tay” tương đồng với nội dung cặp phạm trù nào của phép biện chứng?

a)

Cái riêng, cái chung

b)

Nguyên nhân, kết quả

c)

Nội dung, hình thức

d)

Bản chất, hiện tượng

36.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu “…: ‘Khả năng là phạm trù triết học chi ... khi có các điều kiện thích hợp’.

a)

Cái đang có, đang tồn tại

b)

Cái chưa có, nhưng sẽ có

c)

Cái không thể có

d)

Cái tiền đề để tạo nên sự vật mới

37.

Chọn đáp án thích hợp vào dấu “…: ‘Hiện thực là phạm trù triết học chi cái…’.

a)

Mối liên hệ giữa các sự vật

b)

Chưa có, chưa tồn tại

c)

Đã từng xuất hiện và tồn tại

d)

Hiện có đang tồn tại

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai?

a)

Cái hiện chưa có nhưng sẽ có là khả năng

b)

Cái hiện đang có là hiện thực

c)

Cái chưa cảm nhận được là khả năng

d)

Mọi khả năng đều có thể trở thành hiện thực

39.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Cùng một sự vật, trong những điều kiện nhất định tồn tại nhiều khả năng

b)

Một sự vật trong những điều kiện khái định chỉ tồn tại một khả năng

c)

Hiện thực thay đổi khả năng cũng thay đổi

d)

Hiện thực và khả năng có mối quan hệ biện chứng

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là đúng?

a)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng

b)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng

c)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng

d)

Trong hoạt động thực tiễn nên dựa vào nhận thức cảm tính, bản năng

41.

Vai trò của quy luật từ những sự thay đổi dẫn về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại (quy luật lượng – chất)?

a)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động, biến đổi, phát triển của sự vật hiện tượng

c)

Được coi là hạt nhân cơ bản của phép biện chứng duy vật

d)

Chỉ ra xu hướng, khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

42.

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống: “Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ ... (1) ... khách quan ... (2) ... là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác”.

a)

1- Tính quy định, 2- Vốn có của sự vật

b)

1- Mối liên hệ, 2- Của các sự vật

c)

1- Các nguyên nhân, 2- Của các sự vật

d)

1- Các nguyên nhân, 2- Vốn có của sự vật

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính

b)

Mỗi thuộc tính biểu hiện một mặt chất của sự vật

c)

Mỗi thuộc tính có thể đóng vai trò là tính quy định về chất trong một quan hệ nhất định

d)

Mỗi sự vật chỉ có một tính quy định về chất

44.

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống: “Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ ...(1)... của sự vật về mặt ...(2)... của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.

a)

1- tính quy định vốn có, 2- số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu

b)

1- mối liên hệ và phụ thuộc, 2- bản chất bên trong

c)

1- mức độ quy mô, 2- chất lượng, phẩm chất

d)

1- tính quy định vốn có, 2- chất lượng, phẩm chất

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai?

a)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật

b)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật

c)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

d)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

b)

Chất và lượng của sự vật đều tồn tại khách quan

c)

Không có chất lượng thuần tuý tồn tại bên ngoài sự vật

d)

Sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật có tính chất tương đối

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật

b)

Không phải sự biến đổi về lượng nào cũng là ngay lập tức đưa đến sự thay đổi của chất

c)

Chất mới ra đời sẽ có sự tác động ngược trở lại đối với lượng

d)

Chất mới ra đời không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng

48.

Khoảng giới hạn lớn hơn 0 °C và nhỏ hơn 100 °C của nước trong điều kiện áp suất bình thường được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

a)

Lượng

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Chất

49.

Giới hạn 0 °C và 100 °C của nước trong điều kiện áp suất bình thường được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

a)

Lượng

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Điểm nút

50.

Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 °C được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

a)

Độ

b)

Chuyển hoá

c)

Bước nhảy

d)

Tiệm tiến

51.

Đâu là nội dung quy luật lượng – chất?

a)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng

b)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

c)

Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng

52.

Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật mối liên hệ phổ biến

53.

Giải thích hiện tượng "quá mù ra mưa" dựa trên nội dung triết học nào?

a)

Nguyên nhân, kết quả

b)

Lượng đổi, chất đổi

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Nội dung, hình thức

54.

Thành ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim" tương đồng với nội dung triết học nào?

a)

Nguyên nhân, kết quả

b)

Quy luật lượng – chất

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Nội dung, hình thức

55.

Các câu: "Tốt quá hóa lốp"; "Mèo già hóa cáo" tương đồng với nội dung triết học nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Nguyên nhân và kết quả

c)

Quy luật lượng – chất

d)

Bản chất, hiện tượng

56.

Vận dụng nội dung triết học nào của phép biện chứng duy vật để giải thích hiện tượng: Có người sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh lại mắc chính bệnh đó, trong khi trước tiêm khỏe mạnh và chưa từng mắc?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Khả năng và hiện thực

d)

Nội dung, hình thức

57.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Cả ba đáp án trên

58.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Cả ba đáp án trên

59.

Quy luật mâu thuẫn có vị trí, vai trò như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Cả a và c

60.

Vai trò của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn) là gì?

a)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động, biến đổi, phát triển

c)

Chỉ ra xu hướng, khuynh hướng vận động, phát triển

d)

Tất cả các đáp án trên

61.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng

62.

Trong mâu thuẫn biện chứng, các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Chỉ thống nhất với nhau

b)

Chỉ có mặt đấu tranh với nhau

c)

Vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau

d)

Tồn tại độc lập với nhau

63.

Trong lý luận về mâu thuẫn, hai cực dương và âm của thanh nam châm được gọi là gì?

a)

Hai mặt

b)

Hai mặt đối lập

c)

Hai yếu tố

d)

Hai thuộc tính

64.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định là gì?

a)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vận động, biến đổi, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Được coi là hạt nhân cơ bản của phép biện chứng duy vật

d)

Chỉ ra xu hướng, khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

65.

Trong quy luật phủ định của phủ định, sự thay thế sự vật này bằng sự vật kia gọi là gì?

a)

Mâu thuẫn

b)

Tồn tại

c)

Vận động

d)

Phủ định

66.

Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?

a)

Đường thẳng đi lên

b)

Đường tròn khép kín

c)

Đường xoáy ốc đi lên

d)

Đường rích rắc

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ định biện chứng có tính khách quan

b)

Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết mâu thuẫn nội tại của sự vật

c)

Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người

d)

Phủ định biện chứng có tính kế thừa

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ định của phủ định có tính khách quan và kế thừa

b)

Phủ định của phủ định hoàn toàn lặp lại cái ban đầu

c)

Phủ định của phủ định lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn

d)

Phủ định biện chứng làm cho sự vật phát triển lên một tầm cao mới

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mục đích của nhận thức là gì?

a)

Thỏa mãn sự hiểu biết của con người

b)

Phục vụ nhu cầu thực tiễn của con người

c)

Phục vụ hoạt động lao động sản xuất

d)

Giúp con người hiểu bản chất của mình

70.

Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức khoa học

c)

Nhận thức lý luận

d)

Nhận thức cảm tính

71.

Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới những hình thức nào?

a)

Khái niệm và phán đoán

b)

Cảm giác, tri giác và khái niệm

c)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng

d)

Cảm giác, suy luận, phán đoán

72.

Hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính là gì?

a)

Khái niệm

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

73.

Đặc điểm chung của các hình thức nhận thức cảm tính là gì?

a)

Trực tiếp, bề ngoài

b)

Gián tiếp, bề ngoài

c)

Trực tiếp, bản chất

d)

Gián tiếp, bản chất

74.

Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật gọi là giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức khoa học

75.

Tư duy trừu tượng được thể hiện dưới các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm, Biểu tượng, Tri giác

b)

Suy luận, Biểu tượng, Tri giác

c)

Khái niệm, Suy luận, Phán đoán

d)

Cảm giác, Suy luận, Phán đoán

76.

Theo quan niệm của Triết học Mác – Lênin, thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động của con người

b)

Hoạt động vật chất của con người

c)

Hoạt động vật chất của con người có tính mục đích

d)

Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo tự nhiên theo yêu cầu của con người

77.

Điền vào chỗ trống: "Thực tiễn là toàn bộ những ... có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội."

a)

Hoạt động

b)

Hoạt động vật chất

c)

Hoạt động có mục đích

d)

Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội

78.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định các hình thức khác là hình thức nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị – xã hội

c)

Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động tinh thần

79.

Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?

a)

Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

b)

Là điểm khởi đầu của nhận thức

c)

Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức

d)

Là đích đến của nhận thức

80.

Câu thành ngữ nào dưới đây phản ánh mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

b)

Nước chảy, đá mòn

c)

Gieo gió, gặt bão

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bệnh giáo điều là do tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố nào dưới đây?

a)

Vai trò của cảm tính

b)

Vai trò của lý tính

c)

Vai trò của kinh nghiệm

d)

Vai trò của lý luận

82.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ nghiên cứu nội dung triết học nào dưới đây?

a)

Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức

b)

Lý luận về nhận thức

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

83.

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng. Chân lý là gì?

a)

Suy luận của con người

b)

Tri thức đúng, phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.

c)

Tri thức phù hợp với hiện thực

d)

Là cái được Thượng Đế định sẵn

84.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Chân lý là những tri thức.... với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm”.

a)

Đầy đủ

b)

Đúng đắn

c)

Hợp lý

d)

Phù hợp

85.

Khái niệm nào dưới đây chỉ sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não người một cách tích cực, năng động, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn và đưa ra tri thức đúng?

a)

Ý thức

b)

Nhận thức

c)

Chân lý

d)

Thực tiễn

86.

Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là gì?

a)

Tri thức được nhiều người công nhận

b)

Tri thức do các thế hệ trước để lại

c)

Lời nói của các vĩ nhân

d)

Thực tiễn

87.

Tính thống nhất vật chất của thế giới được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một thế giới tồn tại đó là thế giới vật chất, ngoài ra không có thế giới nào khác

b)

Thế giới vật chất là một chỉnh thể vừa thống nhất, vừa đa dạng. Thống nhất ở tính vật chất và đa dạng ở các hình thức tồn tại của nó.

c)

Lịch sử loài người là kết quả của sự tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, của vật chất nói chung, nó không phải là thế giới bên cạnh của thế giới tự nhiên.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

88.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít, - chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác

b)

Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác

c)

Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Ana-ximen, - chủ nghĩa duy vật tự phát

89.

Lao động có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành và phát triển của ý thức?

a)

Nhờ lao động, con người tác động vào tự nhiên, làm cho tự nhiên bộc lộ những thuộc tính của mình, giúp con người nhận thức phong phú và sâu sắc hơn về thế giới.

b)

Lao động đã mài sắc những giác quan của con người và giúp con người tích lũy được ngày càng nhiều tri thức hơn.

c)

Nhờ lao động mà con người trao đổi với nhau nhiều tri thức, do vậy hiểu biết của con người lại càng được nâng lên.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

90.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đầy đủ nhất về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức có tính năng động, sáng tạo & mang bản chất xã hội

b)

Ý thức mang bản chất xã hội

c)

Ý thức mang bản chất tự nhiên

d)

Tất cả đáp án đều đúng

91.

Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Trong nhận thức và hoạt động phải có quan điểm khách quan

b)

Mục tiêu và phương pháp đều phải căn cứ vào điều kiện khách quan thực tế, không được chủ quan duy ý chí.

c)

Cần phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức

d)

Tất cả đáp án đều đúng

92.

Quan điểm nào cho rằng, không gian, thời gian, vận động không liên quan với nhau và ở bên ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

93.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc “duy nhất và cuối cùng” của nhận thức là gì?

a)

Thế giới tâm linh

b)

Thế giới khách quan

c)

Thế giới sự vật cảm tính

d)

Tư duy con người

94.

Bổ sung để được một khẳng định đúng: “Định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin...”

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể của vật chất

b)

Thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất

d)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

95.

Bổ sung để được một nhận định đúng theo phép biện chứng duy vật: “Phát triển là xu hướng vận động ...”?

a)

Luôn tiến bộ của thế giới vật chất, xảy ra bên ngoài sự ổn định của sự vật, do sự giải quyết mâu thuẫn gây ra, thông qua bước nhảy về chất và hướng theo xu thế phủ định của phủ định.

b)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra trong thế giới vật chất.

c)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra bên ngoài sự vận động cụ thể của các sự vật cá biệt.

d)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra bên trong một sự vật cá biệt.

96.

Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Về cơ bản, hiện tượng và bản chất thống nhất với nhau

b)

Có hiện tượng biểu hiện đúng bản chất nhưng cũng có hiện tượng biểu hiện không đúng bản chất

c)

Để hành động hiệu quả, chúng ta không chỉ dựa vào bản chất mà trước tiên cần xuất phát từ hiện tượng

d)

Hiện tượng và bản chất là những cái đối lập nhau

97.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là quan điểm nào?

a)

Quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới

b)

Quan niệm thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít

c)

Quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới

d)

Quan niệm về nước là bản nguyên của thế giới

98.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được đề cập trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

99.

Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: “Cái gì cảm giác được đều là vật chất”?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

100.

Quy luật nào được V.I. Lênin gọi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

101.

Ph. Ăngghen đã cho rằng: Đối với những ai phủ nhận (...) thì mọi quy luật của tự nhiên đều là giả thuyết?

a)

Tính phổ biến

b)

Tính nhân quả

c)

Tính tất yếu

d)

Tính biện chứng

102.

“Nếu không có ý thức con người thì thế giới không tồn tại.” Quan điểm này phủ nhận nội dung nào trong triết học Mác - Lênin?

a)

Ý thức có tính sáng tạo

b)

Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức

c)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất

d)

Nhận thức mang tính lịch sử - xã hội

103.

Trong các yếu tố cấu thành của ý thức, yếu tố nào là quan trọng nhất và chi phối các yếu tố còn lại?

a)

Ý chí

b)

Tri thức

c)

Tình cảm

d)

Niềm tin

104.

Để thực hiện thành công mục tiêu phấn đấu “Vì một Việt Nam không còn đói nghèo” vào năm 2030, trước hết người nghèo cần được khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo; tuy nhiên, ý chí, khát vọng này cần được thể hiện trong hoạt động lao động sản xuất, học tập để nâng cao trình độ, giúp người nghèo có kế sinh nhai ổn định và có thu nhập tốt hơn, từ đó có thể thoát nghèo bền vững. Điều này thể hiện khía cạnh nào trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức có vai trò ngang nhau

c)

Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Ý thức độc lập hoàn toàn với vật chất

105.

“Mọi sự vật, hiện tượng luôn gắn bó trong mối liên hệ phổ biến.” Quan điểm này phản ánh nội dung nguyên lý nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý khách quan

d)

Nguyên lý thực tiễn

106.

Khi nhìn vào sự thay đổi của công nghệ từ 2G3G4G5G2G\rightarrow3G\rightarrow4G\rightarrow5G , chúng ta thấy biểu hiện rõ của nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phù hợp giữa ý thức và vật chất

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý khách quan

107.

Trong quá trình phát triển, Việt Nam coi giáo dục và đào tạo là “quốc sách hàng đầu”. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, điều này thể hiện việc:

a)

Xác định đúng nguyên nhân cơ bản để tạo ra kết quả là phát triển con người toàn diện và bền vững

b)

Tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục

c)

Giáo dục và đào tạo vừa là động lực, vừa là mục tiêu của quá trình phát triển

d)

Chỉ tập trung vào lý luận mà thiếu thực tiễn

108.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc Việt Nam tăng cường hội nhập quốc tế tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng những thách thức trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Điều này thể hiện:

a)

Mối quan hệ nhân – quả mang luôn tác động qua lại

b)

Một nguyên nhân có thể tạo ra nhiều kết quả khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể

c)

Luôn xuất hiện cả nguyên nhân tích cực và nguyên nhân tiêu cực

d)

Kết quả luôn phụ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh cụ thể

109.

“Không có sự vật nào tồn tại mà không chứa đựng mâu thuẫn bên trong nó”. Luận điểm này phản ánh nội dung nào của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?

a)

Mâu thuẫn là hiện tượng ngẫu nhiên

b)

Mâu thuẫn là nguồn gốc bên ngoài của vận động

c)

Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự phát triển

d)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy con người

110.

Một kim loại khi được nung nóng dần sẽ đến một điểm nhất định chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Đây là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật nhân quả

b)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật mâu thuẫn

111.

Trong tiến trình phát triển xã hội loài người, các hình thái kinh tế – xã hội lần lượt thay thế nhau từ Cộng sản nguyên thủy → Chiếm hữu nô lệ → Phong kiến → Tư bản chủ nghĩa → Cộng sản chủ nghĩa. Điều này minh họa cho quy luật nào?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật nhân quả

112.

Để một giả thuyết khoa học mới được thừa nhận, thì cần phải kiểm chứng bằng thí nghiệm và thực nghiệm. Điều này thể hiện quan điểm nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

c)

Thực tiễn phụ thuộc vào lý luận

d)

Nhận thức không cần qua thực tiễn

113.

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định phải tiếp tục nắm vững và xử lý tốt mối quan hệ lớn “Giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường”. Quan điểm này thể hiện phương pháp luận nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Siêu hình

b)

Biện chứng

c)

Chủ quan

d)

Toàn diện

114.

Thế nào là phép biện chứng duy tâm?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

b)

Là phép biện chứng của vật chất

c)

Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi thế giới dưới lập trường duy vật

d)

Là khái niệm dùng để chỉ thế giới quan duy tâm

115.

Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?

a)

Thế kỉ XV – XVI

b)

Thế kỉ XVII – XVIII

c)

Thế kỉ XVIII – XIX

d)

Thế kỉ XIX – XX

116.

Câu nói của Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý” phản ánh điều gì?

a)

Vai trò quyết định của thực tiễn trong quá trình nhận thức và kiểm nghiệm chân lý

b)

Nhận thức là quá trình thuần túy tư duy logic, không liên quan đến thực tiễn

c)

Sự phát triển nhận thức của con người phụ thuộc hoàn toàn vào thực tiễn

d)

Nhận thức do kinh nghiệm được tích lũy từ thực tiễn

117.

Sự phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo ngày nay phản ánh khía cạnh nào của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học?

a)

Ý thức có thể tồn tại độc lập và sáng tạo ra thế giới vật chất

b)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo của ý thức đối với hiện thực khách quan

c)

Vật chất chỉ là sản phẩm của tư duy con người

d)

So với vật chất thì ý thức ngày càng có vai trò quan trọng hơn

118.

Khẳng định: “vật chất là phức hợp những cảm giác của con người” là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình