WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kế toán tài chính (lớp 12)
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Các BCTC theo quy định hiện nay bao gồm:
Bảng cân đối kế toán, BC kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kiểm toán
Bảng cân đối kế toán, BC kết quả kinh doanh, báo cáo kiểm toán, thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán, BC kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán, BC lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kiểm toán, thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán trình bày thông tin tài sản và nguồn vốn của DN:
Tại một thời điểm
Trong một thời kỳ
Tại một ngày
Tùy trường hợp
Báo cáo kết quả kinh doanh trình bày doanh thu và chi phí của DN:
Tại một thời điểm
Trong một thời kỳ
Tại một ngày
Tùy trường hợp
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc:
Nhất quán; trọng yếu và tập hợp; có thể so sánh
Cơ sở dồn tích; nhất quán; trọng yếu và tập hợp; có thể so sánh
Cơ sở dồn tích; nhất quán; trọng yếu và tập hợp; bù trừ; có thể so sánh
Cơ sở dồn tích; nhất quán; trọng yếu; thận trọng; giá gốc; phù hợp
Kỳ lập báo cáo tài chính năm là:
Năm dương lịch.
12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế.
Có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng, nhưng không được vượt quá 15 tháng cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng.
a, b, c đều đúng.
Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là:
Quý I của năm tài chính
Quý I, II của năm tài chính
Quý I, II, III của năm tài chính
Quý I, II, III, IV của năm tài chính
Việc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc:
Nhất quán; trọng yếu và tập hợp; có thể so sánh
Cơ sở dồn tích; nhất quán; trọng yếu và tập hợp; có thể so sánh
Cơ sở dồn tích; nhất quán; trọng yếu và tập hợp; bù trừ; có thể so sánh
Cơ sở dồn tích; nhất quán; trọng yếu; thận trọng; giá gốc; phù hợp
Các khoản tương đương tiền là:
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng kể từ ngày mua.
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ
a, b, c đều đúng
Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền trên bảng cân đối kế toán là chỉ tiêu phản ánh:
Tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn không quá ba tháng
Tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển
Tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn
Tiền mặt, TGNH và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn không quá ba tháng
Số dư cuối kỳ của tài khoản tổng hợp phải thu KH là 200; trong đó: khách hàng A: 150, khách hàng B: 100, Khách hàng C ứng trước tiền hàng: 50. Trên bảng cân đối kế toán, khoản phải thu khách hàng là:
200
250
50
300
Số dư cuối kỳ của tài khoản tổng hợp phải trả người bán là 500; trong đó: chi tiết người bán A: 300, người bán B: 250, Trả trước người bán C: 150. Trên bảng cân đối kế toán, khoản phải trả người bán là:
500
900
700
Chưa xác định được
Khi trình bày trên Bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu “người mua trả tiền trước” được phản ánh:
Bên tài sản
Bên nguồn vốn
Có thể a hoặc b
Tùy trường hợp
Khi trình bày trên Bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu “trả trước cho người bán” được phản ánh:
Bên tài sản
Bên nguồn vốn
Có thể a hoặc b
Tùy trường hợp
Nguồn số liệu chủ yếu để lập báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm:
Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước
Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
Cả a và b đều đúng
Nguồn số liệu chủ yếu để lập bảng cân đối kế toán bao gồm:
a. Bảng cân đối kế toán cuối kỳ trước
b. Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
c. Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
d. Cả a và b đều đúng
Chỉ tiêu Cổ phiếu ngân quỹ trên Bảng cân đối kế toán:
a. Lấy từ số dư Có của Tài khoản 419 “Cổ phiếu ngân quỹ” trên Sổ Cái
b. Phản ánh giá trị thực tế mua lại số cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành sau đó được mua lại bởi chính công ty cổ phần đó
c. a, b đều đúng
d. a, b đều sai
Lợi nhuận kế toán là:
Khoản lãi hoặc lỗ của một kỳ sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
Khoản lãi hoặc lỗ của một kỳ trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
Khoản lãi của một kỳ sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
Khoản lãi của một kỳ trước khi trừ thuế TNDN
Thu nhập tính thuế:
a. Được xác định theo quy định của Luật Kế toán
b. Được xác định theo quy định của chuẩn mực Kế toán
c. Được xác định theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
a, b, c đều đúng
Bước đầu tiên trong trình tự hợp nhất Bảng cân đối kế toán giữa công ty mẹ và công ty con?
Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn.
Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con
Phân bổ lợi thế thương mại
Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn
Loại trừ thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận chưa thực hiện và điều chỉnh lại giá trị ghi sổ của tài sản cố định phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn trong kỳ. Trường hợp giao dịch bán TSCĐ có lãi và giá bán nhỏ hơn nguyên giá tài sản cố định, kế toán ghi:
a. Nợ Nguyên giá TSCĐ (phần chênh lệch giữa nguyên giá - giá bán)
b. Nợ Thu nhập khác (phần chênh lệch giữa giá bán cao hơn GTCL TSCĐ và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ)
c. Có Nguyên giá TSCĐ (phần chênh lệch giữa giá bán - nguyên giá)
A & B
Ảnh hưởng của việc loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện đến lợi ích cổ đông không kiểm soát:
Giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn có thể ảnh hưởng đến lợi ích cổ đông không kiểm soát.
Nếu công ty con là bên bán thì việc loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty con và theo đó ảnh hưởng đến việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát phát sinh trong kỳ.
Nếu công ty con là bên mua thì việc loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện sẽ ảnh hưởng đến chi phí khấu hao tài sản cố định của công ty con và theo đó ảnh hưởng đến việc xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát phát sinh trong kỳ.
Tất cả đáp án trên
Thời gian phân bổ lợi thế thương mại tối đa là bao lâu, bắt đầu từ lúc công ty mẹ bắt đầu kiểm soát công ty con:
5 năm
10 năm
15 năm
20 năm
Trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của các Công ty con được xác định và trình bày như một chỉ tiêu riêng biệt thuộc phần vốn chủ sở hữu. Giá trị lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất, gồm:
Lợi ích cổ đông không kiểm soát tại ngày mua được xác định theo giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con tại ngày mua;
Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày mua đến đầu kỳ báo cáo;
Lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong kỳ báo cáo.
Cả 3 đáp án trên
Khi xác định giá trị phần lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ phải loại trừ ảnh hưởng của:
a. Cổ tức ưu đãi phải trả;
b. Quỹ khen thưởng phúc lợi phải trích lập trong kỳ.
Cả A & B đều đúng
Cả A & B đều sai
Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán giữa công ty mẹ và công ty con khác nhau thì:
Công ty con không phải lập thêm một bộ Báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của công ty mẹ.
Công ty mẹ thực hiện việc điều chỉnh bằng cân đối kế toán của mình để phù hợp với kỳ kế toán của công ty con.
Được thực hiện việc hợp nhất với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 1 tháng.
Được thực hiện việc hợp nhất với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng.
Hạch toán phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết, trong trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá gốc khoản đầu tư ghi:
Có 515
Nợ 515
Nợ 511
Có 221
Lợi thế thương mại phát sinh từ việc hợp nhất:
Luôn dương
Luôn âm
Có thể dương, có thể âm
Luôn bằng 0
Vốn cổ đông trong bảng cân đối kế toán hợp nhất bao gồm:
Chỉ gồm vốn cổ phần phổ thông của công ty mẹ
Chỉ vốn cổ phần phổ thông của công ty con
Gồm vốn cổ phần phổ thông của công ty mẹ và vốn cổ phần phổ thông của công ty con
Gồm vốn cổ phần phổ thông và vốn cổ phần ưu đãi của công ty
Việc loại trừ khoản lỗ trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch nội bộ chỉ được thực hiện khi chắc chắn rằng:
Giá vốn xét trên phương diện tập đoàn đối với lô hàng nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Giá vốn xét trên phương diện tập đoàn đối với lô hàng lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Giá vốn xét trên phương diện tập đoàn đối với lô hàng bằng giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Tất cả các câu trên đều sai
Trong BCDKT hợp nhất, lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của các công ty con được xác định và trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt thuộc phần:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Khi công ty con mua lại cổ phiếu quỹ từ cổ đông không kiểm soát, tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ trong tài sản thuần của công ty con sẽ:
Giảm xuống
Tăng lên
Không đổi
Không câu nào đúng
Sau khi công ty con mua cổ phiếu quỹ, phần giá trị tài sản thuần của công ty con do công ty mẹ nắm giữ:
Giảm xuống
Tăng lên
Có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào giá mua cổ phiếu quỹ
Không có câu nào đúng
Ai phải lập BCDKT hợp nhất:
Công ty mẹ
Công ty con
Công ty mẹ và công ty con
Không đáp án nào đúng
Trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con và phần sở hữu của công ty mẹ trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua phải được:
Loại trừ hoàn toàn
Loại trừ một phần
Giữ nguyên
Không đáp án nào đúng
Phân bổ lợi thế thương mại trong kỳ đầu tiên, kế toán xác định lợi thế thương mại phải phân bổ trong kỳ, ghi:
Nợ Chi phí QLDN / Có Lợi thế thương mại
Nợ Lợi thế thương mại / Có Chi phí QLDN
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy / Có Lợi thế thương mại
Nợ Lợi thế thương mại / Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Công ty mẹ lập bút toán thoái vốn để:
Ghi nhận kết quả từ việc thoái vốn tính trên cơ sở hợp nhất vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này”
Điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm soát nắm giữ tại công ty con
Ghi giảm số lợi thế thương mại tương ứng với tỷ lệ vốn bị thoái
Cả 3 đáp án trên
Các biến động làm thay đổi vốn chủ sở hữu của công ty con phát sinh sau ngày mua:
Phải loại trừ ra khỏi BCDKT hợp nhất
Không được loại trừ ra khỏi BCDKT hợp nhất
Phải loại trừ ra khỏi BCKQHĐKD hợp nhất
Không câu nào đúng
Các chỉ tiêu phải điều chỉnh liên quan đến hợp nhất báo cáo kết quả kinh doanh:
Doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi lỗ nội bộ tập đoàn
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Chênh lệch thanh lý công ty con
Cả a, b, c đều đúng
Theo VAS 25, khái niệm bị sở hữu gần như toàn bộ có nghĩa là một công ty bị công ty khác nắm giữ:
Trên 50% quyền biểu quyết
Trên 70% quyền biểu quyết
Trên 90% quyền biểu quyết
Trên 95% quyền biểu quyết
Theo VAS 25:
Tất cả công ty mẹ đều phải lập và trình bày BCTC hợp nhất
Tất cả công ty mẹ đều phải lập và trình bày BCTC hợp nhất, ngoại trừ công ty mẹ đồng thời là công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ
Tất cả công ty mẹ đều phải lập và trình bày BCTC hợp nhất, ngoại trừ được các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì không phải lập và trình bày BCTC
Tất cả công ty mẹ đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính, ngoại trừ công ty mẹ đồng thời là công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ và nếu được các cổ đông thiểu số chấp thuận không phải lập và trình bày BCTC hợp nhất
BCTC hợp nhất phải thể hiện được:
Các thông tin về tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt
Các thông tin về tập đoàn và của các pháp nhân riêng biệt trong tập đoàn
Đáp án A, B đều sai
Đáp án A, B đều đúng
Theo VAS 25:
Công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con
Công ty mẹ có thể sở hữu gián tiếp công ty con theo một công ty con khác
Công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát
Tất cả đáp án trên đều sai
Trong trường hợp công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty con thì:
Tỷ lệ lợi ích bằng tỷ lệ quyền kiểm soát
Tỷ lệ lợi ích lớn hơn tỷ lệ kiểm soát
Tỷ lệ lợi ích nhỏ hơn tỷ lệ kiểm soát
Tất cả đáp án trên đều sai
Khi xác định giá trị phần lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối kỳ phải loại trừ ảnh hưởng của:
Cổ tức ưu đãi phải trả
Quỹ khen thưởng phúc lợi phải trích lập trong kỳ
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ trong nội bộ tập đoàn:
Loại trừ hoàn toàn
Loại trừ 1 phần
Không được loại trừ
Cả 3 áp án trên đều sai
Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp khi nào?
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Chậm nhất là 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp khi nào?
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Thời hạn công khai BCTC hợp nhất là:
Trong 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Trong 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Trong 180 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
Tình huống: Công ty cổ phần X đầu tư vào Công ty cổ phần Y 6 000/10 000 cổ phiếu phát hành của Công ty Y với giá trị 100 000 đồng/cổ phiếu. Công ty Y đầu tư vào Công ty TNHH Z tổng số vốn 400 000 000/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Công ty X đầu tư trực tiếp vào Công ty TNHH Z 200 000/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Hỏi: Quyền kiểm soát của X tại Z là?
40%
50%
60%
80%
Tình huống: Công ty cổ phần X đầu tư vào Công ty cổ phần Y 6 000/10 000 cổ phiếu phát hành của Công ty Y với giá trị 100 000 đồng/cổ phiếu. Công ty Y đầu tư vào Công ty TNHH Z tổng số vốn 400 000 000/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Công ty X đầu tư trực tiếp vào Công ty TNHH Z 200 000/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Hỏi: Quyền kiểm soát của Y tại Z là?
20%
40%
60%
80%
Tình huống: Công ty cổ phần X đầu tư vào Công ty cổ phần Y 6 000/10 000 cổ phiếu phát hành của Công ty Y với giá trị 100 000 đồng/cổ phiếu. Công ty Y đầu tư vào Công ty TNHH Z tổng số vốn 400 000 000/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Công ty X đầu tư trực tiếp vào Công ty TNHH Z 200 000/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Hỏi: Mối quan hệ giữa X, Y và Z là?
X là mẹ của Y, Z
X là mẹ của Y, đồng thời là con của Z
Y là mẹ của Z
X là con của Z
Sử dụng câu hỏi sau để trả lời câu 16,17,18: Công ty cổ phần X đầu tư vào Công ty cổ phần Y 6 000 cổ phiếu/ 10 000 cổ phiếu phát hành của Công ty Y với giá trị của cổ phiếu là 100 000 đồng/1 cổ phiếu. Công ty cổ phần Y đầu tư vào Công ty TNHH Z tổng số vốn là 400.000.000 đồng/ 1000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Công ty cổ phần X đầu tư trực tiếp Công ty TNHH Z 200 000 đồng/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ).Công ty mẹ là công ty:
Nắm giữ ≥ 50% tỷ lệ lợi ích ở Công ty con
Nắm giữ < 50% tỷ lệ lợi ích ở Công ty con
Nắm giữ ≥ 50% quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp ở công ty con
Sử dụng câu hỏi sau để trả lời câu 16,17,18: Công ty cổ phần X đầu tư vào Công ty cổ phần Y 6 000 cổ phiếu/ 10 000 cổ phiếu phát hành của Công ty Y với giá trị của cổ phiếu là 100 000 đồng/1 cổ phiếu. Công ty cổ phần Y đầu tư vào Công ty TNHH Z tổng số vốn là 400.000.000 đồng/ 1000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ). Công ty cổ phần X đầu tư trực tiếp Công ty TNHH Z 200 000 đồng/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ).Trong đó, K đầu tư vốn trực tiếp vào H 70% và vào F 35% H đầu tư vốn trực tiếp vào F 20%. Tỷ lệ lợi ích của K trong F là?
55%
70%
49%
51%
