wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1. MÔN SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2025-2026

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể:

a)

NST là một cấu trúc trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA.

b)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bắt màu với thuốc nhuộm kiềm tính.

c)

NST là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

d)

NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

2.

Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:

a)

kì trung gian.

b)

kì đầu

c)

kì giữa

d)

kì sau

3.

Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo gồm:

a)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone.

c)

một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

d)

một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone.

4.

Đơn vị cấu trúc của NST là:

a)

nucleotide.

b)

amino acid.

c)

protein histone.

d)

nucleosome.

5.

Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó:

a)

vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gene hoạt động hoặc chứa các gene bị bất hoạt.

b)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.

c)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene không hoạt động.

d)

vùng dị nhiễm sắc chỉ chứa các gene bị bất hoạt.

6.

Các gene nằm kề tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là:

a)

allele.

b)

tâm động.

c)

locus.

d)

chromatide.

7.

NST là vật chất di truyền ở cấp độ:

a)

phân tử.

b)

tế bào.

c)

đại phân tử

d)

cơ thể

8.

Sự vận động của NST trong nguyên nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò:

a)

là cơ sở của sự vận động của mRNA được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

b)

là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

c)

là cơ sở của sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, đột biến gene và số lượng NST.

d)

là cơ sở của sự vận động của allele được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

9.

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định:

a)

trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thế hệ.

b)

phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.

c)

sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

d)

quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cá thể.

10.

Sơ đồ dưới đây mô tả các nucleosome. Vai trò của X là:

a)

nối các nucleosome lại với nhau.

b)

đóng gói DNA tạo nucleosome.

c)

sao chép DNA.

d)

mang vật chất di truyền.

11.

Mendel đã nghiên cứu 8 đặc điểm của cây đậu, trong đó có màu hoa. Nếu cây đậu mà Mendel đang nghiên cứu chỉ có thể có màu trắng hoặc tím và tuân theo các quy luật di truyền của Mendel, thì nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Cây đậu thể hiện sự đồng trội về màu sắc hoa.

b)

Màu sắc hoa là ví dụ về tính di truyền đa gen.

c)

Màu hoa do 2 gen quy định ở 2 locus.

d)

Cây đậu có 2 alen quy định màu sắc hoa.

12.

Cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản hoa tím và hoa trắng, thu được đời F1 100% hoa tím. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ xỉ 3 tím: 1 trắng. Trong tổng số cây hoa tím ở F2 số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:

a)

1/4.

b)

1/3.

c)

2/3.

d)

1/4.

13.

Kiểu gene của cây trội có thể được xác định bằng phương pháp:

a)

lai phân tích.

b)

giao phấn.

c)

chọn lọc kiểu hình.

d)

chọn lọc kiểu gene.

14.

Mendel quan sát thấy hình dạng hạt của từng cây đậu là tròn hoặc nhăn. Kết quả của một phép lai thực nghiệm thu được đời con 315 hạt tròn và 105 hạt nhăn. Dòng nào trong bảng dưới đây ghi kiểu gen của bố, mẹ có khả năng xảy ra nhất?

a)

RR x rr

b)

Rr x rr

c)

Rr x Rr

d)

Rr x RR

15.

Mendel quan sát thấy có hai biến thể về màu hoa ở cây đậu là màu tím và màu trắng. Sau khi lai di truyền, tỉ lệ cây có hoa tím và hoa trắng là 1:1. Kiểu gen của bố mẹ là gì?

a)

Cả bố và mẹ đều dị hợp tử

b)

Một bố hoặc mẹ là dị hợp tử và bố kia là đồng hợp tử lặn.

c)

Cả bố và mẹ đều đồng hợp lặn.

d)

Một bố hoặc mẹ là dị hợp tử và bố kia là đồng hợp tử trội.

16.

Cho các phát biểu sau, phát biểu Sai về cơ sở tế bào học của quy luật phân li?

a)

Hai NST của mỗi cặp tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp. Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.

b)

Sự phân li của cặp NST kép tương đồng trong giảm phân I và sự phân li của các chromatid trong giảm phân II dẫn đến mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền tính trạng.

c)

Sự phân li của cặp NST trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.

d)

Các cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.

17.

Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là:

a)

hai gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

b)

hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.

c)

hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.

d)

hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.

18.

Sự tương tác giữa các allele thực chất là sự tương tác giữa:

a)

các sản phẩm protein của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

b)

các sản phẩm RNA của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

c)

các sản phẩm lipid của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

d)

các sản phẩm carbohydrate của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.

19.

Ở hoa mõm chó (Antirrhinum majus), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng này được gọi là:

a)

trội hoàn toàn.

b)

trội không hoàn toàn.

c)

sự pha trộn vật chất di truyền.

d)

đồng trội.

20.

Xét gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IAI^A , IBI^B quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IoI^o không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene dị hợp IAIBI^A I^B có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện tượng:

a)

trội không hoàn toàn.

b)

trội hoàn toàn.

c)

đồng trội.

d)

gene đa allele.

21.

Tính đa hiệu của gene là:

a)

một gên chi phối một tính trang

b)

một gene chi phối nhiều tính trạng.

c)

một tính trạng được chi phố bởi nhiều gene

d)

một tính trạng được cho phối bởi hai gene.

22.

Một tính trạng được chi phối bởi hai gene.

a)

một gene chi phối nhiều tính trạng.

b)

một gene chi phối nhiều tính trạng.

c)

một tính trạng được chi phối bởi nhiều gene.

d)

một tính trạng được chi phối bởi hai gene.

23.

Nghiên cứu bệnh α thalassemia và β- thalassemia do đột biến thành allele lặn nằm trên NST thường. Người bệnh thiếu máu nặng; màng xương mỏng dẫn đến dễ gãy xương hoặc biến dạng xương mặt, gan, lách to. Đây là ví dụ về hiện tượng:

a)

trội không hoàn toàn

b)

đồng trội

c)

gene đa allele

d)

tác động của một gene lên nhiều tính trạng.

24.

Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc Physa heterostrocha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa các chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Ốc vỏ nâu có kiểu gene?

a)

A-B-.

b)

A-bb.

c)

aaB-.

d)

aabb.

25.

Ở động vật có vú, vùng nào dưới đây không nằm trên cặp NST giới tính XY?

a)

Vùng tương đồng X và Y.

b)

Vùng không tương đồng trên X.

c)

Vùng không tương đồng trên Y.

d)

Vùng không tương đồng X và Y.

26.

Ở người, gene quy định giới tính nam nằm trên NST giới tính Y là gene:

a)

SRY.

b)

DMRT1.

c)

RSY.

d)

DMRT2.

27.

Morgan chọn đối tượng nghiên cứu là ruồi giấm Drosophila melanogaster có ưu điểm nổi bật là:

a)

dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, số lượng NST nhiều.

b)

dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, hình thái NST lớn.

c)

dễ nuôi, thời gian thế hệ dài, số lượng NST ít.

d)

dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, số lượng NST ít.

28.

Ở ruồi giấm Drosophila melanogaster có số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng:

a)

3 cặp NST thường và một cặp NST giới tính.

b)

2 cặp NST thường và một cặp NST giới tính.

c)

4 cặp NST thường và một cặp NST giới tính.

d)

3 cặp NST thường và hai cặp NST giới tính.

29.

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính khi sử dụng phương pháp:

a)

lai thuận

b)

lai nghịch

c)

giao phối gần

d)

lai thuận nghịch

30.

Các tính trạng di truyền liên kết với giới tính:

a)

chỉ được tìm thấy ở nam giới.

b)

chỉ tìm thấy ở nữ giới.

c)

có thể xuất hiện ở cả nam và nữ.

d)

hậu quả của quan hệ tình dục trước hôn nhân.

31.

Sự di truyền liên kết giới tính là:

a)

sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X.

b)

sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính Y.

c)

sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X và Y.

d)

sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X hoặc Y hoặc cả XY.

32.

Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của sự di truyền liên kết X?

a)

Gene lặn trên NST X được truyền từ cá thể có cặp NST XY đến đời con có cặp NST XX, sau đó truyền cho đời cháu có cặp NST XY (di truyền chéo).

b)

Cá thể có cặp NST XY biểu hiện kiểu hình do gene trội liên kết NST X luôn sinh con có cặp NST XX biểu hiện kiểu hình đó.

c)

Di truyền gene từ cá thể có cặp NST XY đến cá thể có cặp NST XY đời con (di truyền chéo).

d)

Tính trạng do allele nằm trên NST Y không có allele tương ứng trên NST Y chỉ biểu hiện ở cá thể có NST Y.

33.

Phát biểu nào dưới đây không phải là ứng dụng hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính vào thực tiễn?

a)

Lựa chọn đực, cái, điều khiển tỉ lệ đực, cái theo mục tiêu sản xuất và giá trị kinh tế mang lại cần thiết.

b)

Ứng dụng dự đoán và sàng lọc một số bệnh ở người như: bệnh máu khó đông, mù màu đỏ - lục, loạn dưỡng cơ.

c)

Biết được những bệnh do gene trên NST giới tính X xuất hiện ở bố mẹ có thể dự đoán được kiểu hình ở đời con.

d)

Xác định được một số bệnh, hội chứng ở người do rối loạn phân li của NST giới tính như: thiếu máu hồng cầu hình liềm, hội chứng siêu nữ, turner.

34.

Ở người, một số tính trạng hoặc khuyết tật do gene trên NST Y mà không có allele tương ứng trên NST X, ở thế hệ con:

a)

tất cả con trai bị bệnh và con gái không bị bệnh.

b)

tất cả con gái bị bệnh và con trai không bị bệnh.

c)

tất cả con gái bị bệnh và con trai bị bệnh.

d)

tất cả con gái và con trai không bị bệnh.

35.

Bệnh máu khó đông là một tính trạng do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Nữ hoàng Victoria của Anh có một alen gây bệnh máu khó đông. Hầu hết con cháu nam của bà đều mắc chứng rối loạn này, nhưng ít phụ nữ mắc phải là vì:

a)

nam giới trưởng thành chậm hơn nữ giới, tạo điều kiện cho các đặc điểm liên quan đến bệnh xuất hiện hơn

b)

nam giới chỉ cần một allele lặn trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình do không có allele tương đồng trên NST Y.

c)

nam giới có hormone tăng cường biểu hiện các đặc điểm liên quan đến NST X.

d)

nam các kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp mới được biểu hiện ra kiểu hình.

36.

Tầm dục cho nhiều sợi tơ hơn so với tầm cái, để có thể lựa chọn được những quả trứng nở ra là những con tầm dục, người ta dựa vào:

a)

kích thước của trứng tằm.

b)

hình thái của tằm mẹ.

c)

màu sắc của trứng.

d)

hình thái của tằm bố.

37.

Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các cặp tính trạng.

b)

Gen trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ.

c)

Sự phân li độc lập của các gen làm giảm biến dị tổ hợp.

d)

Sự liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp.

38.

Tần số hoán vị gene được tính bằng:

a)

tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp về alen đó tại một thời điểm xác định.

b)

tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do allele đó qui định tại một thời điểm xác định.

c)

tỉ lệ phần trăm các cá thể mang allele đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

tỉ lệ phần trăm các giao tử tái tổ hợp và không vượt quá 50%.

39.

Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo các giao tử mang tổ hợp gene mới.

b)

Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn gốc của một cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp allele mới.

c)

Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid cùng nguồn gốc của một cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp allele mới.

d)

Hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kéo tương đồng dẫn đến đổi chỗ các allele tương ứng của cùng một gene gọi là hoán vị gene.

40.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

a)

Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

b)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

c)

Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

d)

Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

41.

Đột biến NST là:

a)

là những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST của một loài.

b)

là những biến đổi liên quan đến số lượng nucleotide trên NST của một loài.

c)

là những biến đổi liên quan đến số lượng gene trên NST của một loài.

d)

là những biến đổi liên quan đến vị trí sắp xếp của các gene trên NST của một loài.

42.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về nguyên nhân gây đột biến NST?

a)

Có thể do tác nhân vật lí, hóa học, sinh học

b)

Rối loạn môi trường nội bào.

c)

Trao đổi chéo giữa các đoạn tương đồng trên các NST.

d)

Sự kết cặp bổ sung của các nucleotide sai trong quá trình nhân đôi DNA.

43.

Đột biến cấu trúc NST gồm có các dạng:

a)

mất, lặp, thay thế đoạn NST.

b)

mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST.

c)

mất, lặp, thay thế, đảo đoạn NST.

d)

thay thế, lặp, chuyển đoạn NST.

44.

Một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần dẫn đến gia tăng số lượng bản sao của gene trên NST. Đây là dạng đột biến cấu trúc NST dạng:

a)

lặp đoạn.

b)

đảo đoạn.

c)

chuyển đoạn.

d)

mất đoạn.

45.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về đột biến đảo đoạn NST?

a)

Làm cho một đoạn NST được chuyển từ vị trí này sang vị trí khác giữa các NST không tương đồng hoặc trên cùng một NST.

b)

Làm thay đổi kích thước cũng như trình tự nhóm gene liên kết và sự thay đổi vị trí gene trên NST.

c)

Hầu hết đều làm tăng chiều dài của NST.

d)

Có thể làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene.

46.

Cho Hội chứng bệnh sau ở người, Hội chứng bệnh không phải do đột biến cấu trúc NST?

a)

Hội chứng tiếng mèo kêu (Cri-du-chat) do đột biến liên quan đến NST số 5.

b)

Hội chứng Jacobsen do đột biến liên quan đến NST số 11.

c)

Hội chứng Down do đột biến liên quan đến NST số 21.

d)

Hội chứng Charcot-Marie-Tooth do đột biến liên quan đến NST số 17.

47.

Hậu quả của đột biến mất đoạn NST là:

a)

dẫn đến sự tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.

b)

làm cho trình tự của gene trên NST bị thay đổi dẫn đến mức độ hoạt động của gene có thể tăng hoặc giảm, thậm chí không hoạt động.

c)

có thể gây chết, giảm sức sống hoặc giảm khả năng sinh sản.

d)

có thể ít ảnh hưởng tới sức sống hoặc gây chết hoặc mất khả năng sinh sản tuỳ theo mức độ đột biến.

48.

Đột biến số lượng NST là:

a)

sự biến đổi về số lượng gene ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.

b)

sự biến đổi về số lượng nucleotide ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.

c)

sự biến đổi về số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.

d)

sự biến đổi về cấu trúc NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.

49.

Đột biến số lượng NST bao gồm:

a)

đột biến lệch bội và đột biến đa bội.

b)

đột biến thể một nhiễm và đa bội.

c)

đột biến tam bội và tứ bội.

d)

đột biến lệch bội và tứ bội.