wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngữ Văn 12

Total questions: 46

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân là cây bút chuyên viết chuyện ngắn, có sở trường viết về:

a)

Người trí thức và thành thị.

b)

Người nông dân và nông thôn.

c)

Người chiến sĩ và chiến trường.

d)

Người lao động nghèo và thành thị.

2.

Truyện ngắn “Vợ nhặt” được in trong tác phẩm nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chồng

c)

Nhà nghèo

d)

O chuột

3.

Thái độ của tác giả thể hiện trong nhan đề “Vợ nhặt” là gì?

a)

Châm biếm.

b)

Mỉa mai.

c)

Thương xót.

d)

Thờ ơ.

4.

Đâu là đáp án KHÔNG đúng khi nói về nhân vật Tràng?

a)

Tràng là một người thuần hậu, chất phác lại có phần ngờ nghệch

b)

Tràng luôn bùng cháy khát vọng sống mãnh liệt, sức phản kháng mạnh mẽ

c)

Tràng lạc quan và yêu đời giữa hoàn cảnh nạn đói 1945

d)

Tràng chăm chỉ làm lụng, hiếu thảo và trân trọng gia đình

5.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười.

b)

Nói luôn miệng.

c)

Hát khe khẽ.

d)

Ánh mắt lấp lánh.

6.

Điểm đặc biệt của nhân vật “thị” trong truyện ngắn Vợ nhặt là gì?

a)

Xuất hiện xuyên suốt truyện, có nhiều lời thoại nhất

b)

Xuất hiện mờ nhạt, không tên, tuổi, quê quán

c)

Ngây ngô, ngờ nghệch nên đồng ý để Tràng “nhặt” về làm vợ

d)

Người đàn bà đức hạnh vì thương Tràng mà đồng ý về làm vợ

7.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt là hình ảnh gì?

a)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.

b)

Hình ảnh đoàn người đói và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới

c)

Tiếng trống thúc thuế dồn dập

d)

Tiếng hờ khóc của những gia đình có người chết đói

8.

Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1953

9.

Chủ đề của tác phẩm Vợ chồng A Phủ là gì?

a)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Đông Bắc.

b)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Bắc

c)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của người dân Nam Bộ.

d)

Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của đồng bào miền biển.

10.

Hành động Mị uống ực từng bát rượu có ý nghĩa gì?

a)

Mị muốn uống cho say để quên đi thực tại đau khổ

b)

Mị muốn uống cho vui, hòa cùng với không khí Tết trong nhà

c)

Mị thèm rượu vì đã lâu lắm rồi Mị chưa được uống rượu

d)

Mị muốn uống cho bõ những ngày phải làm lụng vất vả

11.

Trước khi làm dâu nhà thống lí, Mị là cô gái như thế nào?

a)

Mị là một cô gái ham chơi, luôn muốn được đi chơi

b)

Mị là một cô gái hiếu thảo, chăm chỉ làm việc

c)

Mị có tài thổi khèn, trai làng rất mê tiếng khèn của Mị

d)

Mị là người nổi loạn, không chịu phục tùng các quy tắc của xã hội phong kiến

12.

Suy nghĩ “Nếu có nắm lá ngón trong tay, Mị sẽ ăn cho chết ngay” thể hiện điều gì?

a)

Sự sợ hãi hiện thực

b)

Sự phản kháng số phận

c)

Lời đe dọa A Sử

d)

Suy nghĩ nông nổi, trẻ con

13.

Chi tiết nào sau đây thể hiện sự phản khảng đầu tiên của Mị khi trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí?

a)

Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc

b)

Mị trốn về nhà, cầm theo một nắm lá ngón

c)

Mỗi ngày Mị càng không nói, Mị lầm lũi như con rùa nuôi trong xó cửa

d)

Mị sắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa dầu để thắp sáng căn buồng phòng Mị

14.

Vì sao A Phủ bị trói đứng?

a)

Vì A Phủ đã đánh con quan

b)

Vì A Phủ định bỏ trốn

c)

Vì A Phủ để hổ ăn mất bò

d)

Vì A Phủ làm việc lười biếng

15.

Thế lực nào đã thống trị Hồng Ngài khiến cho đời sống của người dân nơi đây khốn khổ?

a)

Cường quyền và thần quyền

b)

Quan lại phong kiến

c)

Tay sai của thực dân Pháp

d)

Thế lực phản động chống cách mạng

16.

(Chọn nhiều đáp án) Phong cách nghệ thuật của Tố Hữu là?

a)

Trữ tình lãng mạn.

b)

Trữ tình chính trị.

c)

Giọng điệu đanh thép, hào hùng.

d)

Giàu tính dân tộc.

17.

Nội dung chính của tác phẩm Việt Bắc là gì?

a)

Bản tình ca và hùng ca về cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

Bản tình ca và hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

Ca ngợi tình cảm giữa nhân dân và cán bộ kháng chiến.

d)

Ca ngợi các cán bộ cách mạng trong thời kỳ kháng chiến.

18.

Đối tượng để chỉ của cặp đại từ nhân xưng trong bài thơ Việt Bắc?

a)

Mình và ta.

b)

Anh và em.

c)

Cán bộ và nhân dân.

d)

Anh và tôi.

19.

Chọn đáp án sai khi nói về đặc điểm của bài thơ Việt Bắc.

a)

 Lối đối đáp mình - ta quen thuộc trong ca dao dân ca.

b)

Giọng thơ gần gũi, ngọt ngào và thấm đậm nghĩa tình.

c)

Các hình ảnh thơ gần gũi, sáng tạo.

d)

Hình thức đối thoại nhưng thực chất là cuộc tự thoại với chính mình của nhà thơ.

20.

(Chọn nhiều đáp án) Những nét đặc sắc về nghệ thuật trong bài thơ Sóng?

a)

Sử dụng cấu trúc đối đáp.

b)

Xây dựng cặp hình tượng sóng đôi.

c)

Hình ảnh thơ sống động, mang nhiều màu sắc.

d)

Thể thơ năm chữ giàu nhịp điệu.

21.

Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Sóng”?

a)

Trong một lần tác giả về thăm vùng biển ở quê.

b)

Khi tác giả đi vận động nhân dân ở biển Diêm Điền.

c)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền.

d)

Sau những năm kháng chiến chống Mỹ đầy đau thương.

22.

Tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh được thể hiện qua những vẻ đẹp nào?

a)

Còn trắc trở, nhiều lo âu.

b)

Sâu lắng, đằm thắm đầy tình cảm.

c)

Hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng đời thường.

23.

 Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ “Sóng”?

a)

Cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.

b)

Âm hưởng dạt dào, nhịp nhàng, gợi nhịp độ của con sóng liên tiếp

c)

Thành công trong việc xây dựng hình tượng sóng.

d)

Những dòng thơ thường là không ngắt nhịp, các câu thơ ngắn, đều đặn gợi sự nhịp nhàng

24.

Mạch cảm xúc chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là?

a)

Nỗi nhớ da diết.

b)

Niềm xót thương xen lẫn cảm phục cho những người đồng chí của Tây Tiến.

c)

Đằm thắm tình cảm giữa nhân dân và người lính.

d)

Hào hùng, hào hoa và đầy tự hào.

25.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng là?

a)

Lãng mạn, phóng khoáng và hào hoa.

b)

Đầy hào hùng và thấm đẫm tinh thần dân tộc.

c)

Giọng thơ gần gũi, da diết.

26.

(Chọn nhiều đáp án) Điểm đặc sắc trong nghệ thuật bài thơ Tây Tiến?

a)

Bút pháp lãng mạn.

b)

Hình ảnh thơ sáng tạo.

c)

Thể thơ tự do.

27.

Bài thơ Tây Tiến được in trong tập:

a)

Hoa dọc chiến hào.

b)

Mây đầu ô

c)

Mây đầu súng

d)

Mây đầu gió

28.

Theo Nguyễn Khoa Điềm, ai là người “Làm nên Đất Nước muôn đời”?

a)

Nhân dân, những con người bình dị, vô danh.

b)

Những anh hùng dân tộc.

c)

Các triều đại phong kiến.

d)

Tất cả các đáp án trên.

29.

Dòng nào sau đây không phải là mạch suy cảm chủ yếu của nhà thơ trong đoạn trích “ Đất Nước ”?

a)

Đất Nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống thường ngày của con người.

b)

Đất Nước đầy những vất vả, đau thương mất mát trong chiến tranh.

c)

Đất Nước hóa thân trong mỗi con người,là đất nước của nhân dân.

30.

Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là đoạn thơ mang tính?

a)

Trữ tình.

b)

Chính luận.

c)

Trữ tình - Chính luận.

d)

Hiện thực - Trào luận.

31.

Thơ của Nguyễn Khoa Điềm có đặc điểm gì?

a)

Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.

b)

Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.

c)

Giàu chất trí tuệ với nhiều hình ảnh mang tính biểu tượng.

d)

Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộc

32.

Dòng nêu sau đây nêu đúng nhất tên các phương thức biểu đạt?

a)

Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm, tự sự, miêu tả, hành chính

b)

Nghị luận, thuyết minh, chính luận, tự sự, biểu cảm, hành chính

c)

Tự sự, bình luận, báo chí, biểu cảm, nghị luận, miêu tả

d)

Chính luận, báo chí, nghệ thuật, sinh hoạt, hành chính

33.

Dòng nào sau đây nêu đúng nhất tên các thao tác lập luận?

a)

Giải thích, phân tích, chứng minh, nghị luận, bình luận

b)

Chứng minh, bình luận, so sáng, giải thích, chính luận

c)

Bình luận, bác bỏ, so sánh, phân tích, chứng minh, giải thích

d)

Bình luận, chính luận, nghị luận, phân tích, bác bỏ

34.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tên các phong cách ngôn ngữ?

a)

Hành chính, nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí, nghị luận

b)

Nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính

c)

Nghị luận, chính luận, lập luận, báo chí, sinh hoạt

d)

Sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, nghị luận, hành chính

35.

Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn dưới đây: “Điều đó tương tự như khi chúng ta làm công việc chăm sóc và tỉa cành cho cây. Khi cắt đi những nhánh dư thừa, cây sẽ tập trung nhựa sống của nó để tạo ra hoa thơm quả ngọt. Cuộc sống của chúng ta cũng thế. Khi biết loại bỏ những điều không cần thiết, chúng ta có thể tập trung sức lực của mình cho những điều giá trị hơn”

a)

Thuyết minh

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

36.

Văn bản dưới đây viết theo thể thơ nào

“Hạnh phúc

Là sự bình yên sau những trận bom rền

Là qua trận sốt rét rừng

Đồng đội không người nào nằm lại

Là những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười…”

a)

 Sáu chữ

b)

Bảy chữ

c)

Tự do

d)

Tám chữ

37.

Xác định 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau đây:

“Hạnh phúc

Là sự bình yên sau những trận bom rền

Là qua trận sốt rét rừng

Đồng đội không người nào nằm lại

Là những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười…”

a)

Liệt kê, điệp cấu trúc

b)

Điệp cấu trúc, đối

c)

Liệt kê, so sánh

d)

Liệt kê, ẩn dụ

38.

Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản sau đây: “Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lanh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi. Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi”

a)

Chính luận

b)

Báo chí

c)

Nghệ thuật

d)

Nghị luận

39.

Dấu hiệu để nhận biết phương thức biểu đạt tự sự là gì? Chọn đáp án chính xác nhất.

a)

Có cốt truyện, nhân vật, sự việc

b)

Có cốt truyện, nhân vật, số liệu, kết quả

c)

Luận điểm, lý lẽ, dẫn chứng

d)

Có cốt truyện, nhân vật, sự việc, kết quả, ý nghĩa, câu văn trần thuật

40.

Câu thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Người cha mái tóc bạc

đốt lửa cho anh nằm

rồi Bác đi dém chăn

từng người từng người một”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

41.

 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:

“Bạc phơ mái tóc người cha

Ba mươi năm Đảng nở hoa tặng Người”

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Đảo ngữ

d)

Nói quá

42.

Đoạn trích sau sử dụng thao tác lập luận nào: “…Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào”

a)

Giải thích

b)

So sánh

c)

Chứng minh

d)

Bác bỏ

43.

Đoạn văn: “Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể” được sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Thuyết minh

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

44.

Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn sau “Coronavirus 2019 (2019 – nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bênh viêm đường hô hấp cấp ở ngoài và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Virus này là chủng virus mới chưa được xác định trước nó. Ngoài chủng coronavirus mới phát hiện này, đã có 6 chủng coronavirus khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người”

a)

Miêu tả

b)

Thuyết minh

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

45.

Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: “Nếu tất cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả đều là bác sĩ nổi tiếng thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả đều là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chíp vào máy tính?”

a)

Điệp, liệt kê, câu hỏi tu từ

b)

Điệp, so sánh

c)

Điệp, nhân hóa, liệt kê

d)

Câu hỏi tu từ, so sánh

46.

Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: “Cuộc sống quanh ta có biết bao nhiêu điều tốt đẹp đáng quý và cần trân trọng. Chỉ cần ta biết khéo léo nhận ra và chọn lọc, chúng ta không hề thiếu thốn những hạt giống tốt đẹp để gieo trồng. Mặt khác, trong cuộc sống cũng đầy rẫy những cỏ dại xấu xa. Chỉ cần ta sống buông trôi, thiếu hiểu biết, cuộc đời ta sẽ phải trả giá bằng những u ám, tối tăm kéo dài.”

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Hoán dụ

d)

Nói quá