wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 7: Đo công suất và năng lượng

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Cho phép đo năng lượng tác dụng cho một phụ tải có U = 200(V), I = 5(A), sử dụng công tơ có dòng điện định mức bằng 5(A), điện áp định mức 220(V), cấp chính xác class = 1,5. Hãy xác định năng lượng tiêu thụ thực của phụ tải, biết phép đo năng lượng trong thời gian 100h, hệ số công suất của tải là 0,95?

a)

104,5 (kWh)

b)

150,5 (kWh)

c)

125,5 (kWh)

d)

Đáp án khác

2.

Sử dụng phương pháp gián tiếp để đo hệ số cosφ của một phụ tải, biết công suất tiêu thụ tải là 2(kW), điện áp và dòng điện đo được trên phụ tải là 198(V) và 12 (A). Hãy xác định hệ số cosφ?

a)

Cosφ = 0.84

b)

Cosφ = 0.80

c)

Cosφ = 0.88

d)

Đáp án khác

3.

Công suất tác dụng của mạch 1 chiều được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?

a)

P = U*I (W)

b)

P = 1 (W)

c)

P = 0

d)

P = 3U*I (W)

4.

Công suất phản kháng của mạch 1 chiều được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?

a)

Q = U*I (Var)

b)

Q = 1 (Var)

c)

Q = 0

d)

Q = U*I*sin(φ) (Var)

5.

Công suất tác dụng của mạch xoay chiều một pha được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?

a)

P = U*I (W)

b)

P = U*I*Cos(φ) (W)

c)

P = 0

d)

P = 3U*I (W)

6.

Để đo công suất của mạch 1 chiều bằng phương pháp gián tiếp người ta mắc mạch như hình vẽ. Sơ đồ hình bên phù hợp trong trường hợp nào?

a)

Điện trở của tải lớn

b)

Điện trở của tải nhỏ

c)

Điện trở của tải trung bình

d)

Đáp án khác

7.

Để đo công suất của mạch 1 chiều bằng phương pháp gián tiếp người ta mắc mạch như hình vẽ. Sơ đồ hình bên phù hợp trong trường hợp nào?

a)

Điện trở của tải lớn

b)

Điện trở của tải nhỏ

c)

Điện trở của tải trung bình

d)

Đáp án khác

8.

Để đo công suất tác dụng của mạch 3 pha 4 dây không đối xứng người ta có thể sử dụng oát mét loại nào?

a)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha A và pha B

b)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha B và pha C

c)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha A và pha C

d)

Oát mét 3 pha 3 phần tử

9.

Để đo công suất tác dụng của mạch 3 pha 3 dây không đối xứng người ta có thể sử dụng oát mét loại nào?

a)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha A và pha B

b)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha B và pha C

c)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha A và pha C

d)

Cả 3 đáp án trên

10.

Để đo công suất phản kháng của mạch 3 pha 4 dây không đối xứng người ta có thể sử dụng

a)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha A và pha B

b)

Oát mét 3 pha 3 phần tử

c)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha B và pha C

d)

Oát mét 3 pha 2 phần tử có cuộn dòng mắc ở pha A và pha C

11.

Trong trường hợp đo công suất trong mạch có dòng điện qua tải lớn hơn dòng định mức qua cuộn dòng của oát kế thì như thế nào?

a)

Tiến hành đo bình thường không cần làm gì

b)

Mắc thêm máy biến áp

c)

Mắc thêm máy biến dòng

d)

Mắc thêm điện trở shunt

12.

Trong trường hợp đo công suất trong mạch có dòng điện, và điện áp qua tải lớn hơn dòng điện định mức qua cuộn dòng và điện áp định mức qua cuộn áp của oát kế thì như thế nào?

a)

Tiến hành đo bình thường không cần làm gì

b)

Mắc thêm máy biến áp

c)

Mắc thêm máy biến dòng

d)

Mắc thêm máy biến dòng và máy biến áp

13.

Để đo công suất của mạch ba pha ba dây người ta mắc mạch như hình vẽ. Sơ đồ hình bên được mắc như thế nào?

a)

Dòng pha A, điện áp AC, dòng pha B điện áp BC

b)

Dòng pha A, điện áp CA, dòng pha B điện áp BC

c)

Dòng pha A, điện áp AC, dòng pha B điện áp CB

d)

Dòng pha A, điện áp CA, dòng pha B điện áp CB

14.

Để đo công suất của mạch ba pha ba dây người ta mắc mạch như hình vẽ. Sơ đồ hình bên được mắc như thế nào?

a)

Dòng pha A, điện áp UA, Dòng pha B điện áp UB, Dòng pha C điện áp UC

b)

Dòng pha A, điện áp CA, Dòng pha B điện áp BC, Dòng pha C, điện áp AB

c)

Dòng pha A, điện áp AC, Dòng pha B điện áp CB

d)

Dòng pha A, điện áp BC, Dòng pha B điện áp CA, Dòng pha C điện áp AB

15.

Cho một phụ tải 3 pha 3 dây đối xứng S = 15kVA có hệ số công suất 0,85. Cho phép đo công suất tác dụng sử dụng phương pháp 2 oát kế. Xác định tổng số chỉ của hai oát kế?

a)

P = 15 (kW)

b)

P = 12,75 (kW)

c)

P = 17,65 (kW)

d)

P = 0,85 (kW)

16.

Cho một phụ tải 3 pha 3 dây đối xứng S = 20kVA có hệ số công suất 0.9. Cho phép đo công suất tác dụng sử dụng phương pháp 2 oát kế. Xác định tổng số chỉ của hai oát kế?

a)

P = 20 (kW)

b)

P = 10 (kW)

c)

P = 15 (kW)

d)

P = 18 (kW)

17.

Cho một phụ tải 3 pha 4 dây đối xứng. Người ta sử dụng một oát kế 1 pha để đo công suất của phụ tải trên với kết quả đo là 350 (W). Giá trị công suất của phụ tải trên là:

a)

P = 350 (W)

b)

P = 700 (W)

c)

P = 1.050 (W)

d)

P = 1.400 (W)

18.

Cho một phụ tải 3 pha 3 dây đối xứng S = 30kVA có hệ số công suất 0.9. Cho phép đo công suất tác dụng sử dụng phương pháp 2 oát kế. Nếu oát kế thứ nhất có số chỉ là 18 (kW) thì oát kế thứ 2 có số chỉ là bao nhiêu?

a)

P = 12 (kW)

b)

P = 9 (kW)

c)

P = 30 (kW)

d)

P = 19 (kW)

19.

Một công tơ cảm ứng có hệ số truyền tải A = 100 vòng/kWh. Hãy xác định số vòng quay của đĩa nhôm khi công tơ được nối với tải có dòng là 20A với điện áp là 230V, hệ số công suất là 0.8 trong vòng 1h. Nếu số vòng quay của công tơ là 370 vòng thì sai số cho phép đo năng lượng là bao nhiêu?

a)

0.54%

b)

1%

c)

3.7%

d)

0.02%

20.

Cho một phụ tải có công suất tác dụng 40(W), biết phụ tải làm việc ở chế độ định mức. Sau khoảng thời gian bao lâu thì phụ tải trên tiêu thụ hết 1 số điện (1kWh)?

a)

T = 24h

b)

T = 12h

c)

T = 20h

d)

T = 25h

21.

Để đo năng lượng tác dụng của một phụ tải công suất lớn người ta sử dụng công tơ cảm ứng kết hợp với máy biến dòng có hệ số 200/5. Trong 1 tháng người ta đọc được số chỉ trên công tơ là 520 (kWh) thì năng lượng tiêu thụ thực của tải là bao nhiêu?

a)

E = 520 (kwh)

b)

E = 20.800 (kwh)

c)

E = 2.600 (kwh)

d)

E = 1.300 (kwh)

22.

Để đo năng lượng tác dụng của một phụ tải công suất lớn người ta sử dụng công tơ cảm ứng kết hợp với máy biến dòng và máy biến áp có hệ số lần lượt 200/5 (A) và 35/0,4 (kV). Trong 1 tháng đọc được số chỉ trên công tơ là 370 kWh. Năng lượng tiêu thụ thực của tải là bao nhiêu?

a)

E = 370 kWh

b)

E = 14.800 kWh

c)

E = 1.295.000 kWh

d)

E = 32.375 kWh

23.

Một phòng trọ sinh viên có các phụ tải: Một bóng đèn có công suất 40 W; Một bình siêu tốc có công suất 1500 W; Một bình nóng lạnh có công suất 2000 W; Một quạt có công suất 45 W. Trong 1 ngày thời gian làm việc của các phụ tải như sau: Bóng đèn 8 h, bình siêu tốc 0,5 h, bình nóng lạnh 0,5 h, quạt 12 h. Giả thiết các tải trên là thuần trở và làm việc ở chế độ định mức. Hãy tính năng lượng tiêu thụ của phụ tải trong 1 ngày.

a)

E = 2,61 kWh

b)

E = 3,58 kWh

c)

E = 8,04 kWh

d)

E = 13,02 kWh

24.

Một phòng trong ký túc xá sinh viên có các phụ tải: Bốn bóng đèn 40 W; Một bình siêu tốc 1200 W; Một bình nóng lạnh 2000 W; Hai quạt 45 W; Các phụ tải khác 100 W. Trong 1 ngày thời gian làm việc: Bóng đèn 10 h, bình siêu tốc 1 h, bình nóng lạnh 0,5 h, quạt 12 h, các phụ tải khác 5 h. Giả thiết các tải trên là thuần trở và làm việc ở chế độ định mức. Hãy tính năng lượng tiêu thụ của phụ tải trong thời gian 1 ngày.

a)

E = 3,38 kWh

b)

E = 5,38 kWh

c)

E = 3,55 kWh

d)

E = 7,12 kWh

25.

Cho một công tơ điện 1 pha 2 dây như hình dưới. Công tơ có hệ số truyền tải bằng bao nhiêu?

a)

220 vòng/kWh

b)

140 vòng/kWh

c)

250 vòng/kWh

d)

2020 vòng/kWh

26.

Cho một công tơ điện 1 pha 2 dây như hình dưới. Công tơ có cấp chính xác bằng bao nhiêu?

a)

Class = 2

b)

Class = 5

c)

Class = 10

d)

Class = 1

27.

Cho một phụ tải có điện áp định mức 220 V, dòng điện định mức 10 A, hệ số công suất 0,95, biết phụ tải làm việc ở chế độ định mức. Tính năng lượng tiêu thụ của phụ tải trong thời gian 1 ngày.

a)

E = 2,09 kWh

b)

E = 4,18 kWh

c)

E = 25,08 kWh

d)

E = 50,16 kWh

28.

Cho một phụ tải có điện áp định mức 220 V, dòng điện định mức 10 A, hệ số công suất 0,75, biết phụ tải làm việc ở chế độ định mức. Tính năng lượng phản kháng của phụ tải trong thời gian 1 tháng (30 ngày).

a)

E = 49,50 kWh

b)

E = 49,50 kVarh

c)

E = 43,65 kVarh

d)

E = 1047,65 kWh

29.

Để đo công suất bằng phương pháp trực tiếp người ta sử dụng thiết bị đo nào?

a)

Vôn kế

b)

Oát kế

c)

Am pe kế

d)

Tần số kế

30.

Thiết bị đo công suất có mấy kênh đầu vào?

a)

Hai kênh đầu vào kênh dòng điện và kênh điện áp

b)

Một kênh đầu vào dòng điện

c)

Một kênh đầu vào điện áp

d)

Đáp án khác

31.

Để đo năng lượng bằng phương pháp trực tiếp người ta sử dụng thiết bị đo nào?

a)

Vôn kế

b)

Oát kế

c)

Công tơ

d)

Tần số kế

32.

Cho một công tơ điện 3 pha 4 dây hữu công như hình bên. Kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

Cuộn dòng của công tơ phải được mắc bên phía thứ cấp của máy biến dòng

b)

Công tơ có hệ số truyền tải 1450 vòng/kWh

c)

Công tơ có cấp chính xác bằng 1

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

33.

Khi đo công suất của mạch 3 pha 3 dây đối xứng sử dụng hai oát mét. Nếu hệ số công suất của tải bằng 0,5 thì số chỉ của hai oát mét thế nào?

a)

Cả hai oát mét đều có số chỉ lớn hơn 0

b)

Cả hai oát mét đều có số chỉ nhỏ hơn 0

c)

Có một oát mét có số chỉ nhỏ hơn 0 và một oát mét có số chỉ lớn hơn 0

d)

Có một oát mét có số chỉ bằng 0 và một oát mét có số chỉ lớn hơn 0

34.

Để đo công suất của mạch 3 pha 4 dây đối xứng người ta có thể sử dụng cách tính nào?

a)

Đo công suất của một pha rồi nhân ba

b)

Đo công suất của một pha rồi chia ba

c)

Đo công suất của một pha rồi nhân với căn ba

d)

Đo công suất của một pha rồi chia cho căn ba

35.

Trong mạch xoay chiều loại công suất nào sinh ra công?

a)

Công suất phản kháng

b)

Công suất tác dụng

c)

Không có công suất nào

d)

Đáp án khác

36.

Để trang trí người ta dùng các bóng đèn 12 V – 6 W mắc nối tiếp với nguồn điện có điện áp định mức 240 V. Để các đèn làm việc với công suất định mức thì số bóng đèn cần sử dụng là bao nhiêu?

a)

10 bóng

b)

15 bóng

c)

20 bóng

d)

25 bóng

37.

Trong mạch xoay chiều loại công suất nào không sinh ra công?

a)

Công suất phản kháng

b)

Công suất tác dụng

c)

Công suất toàn phần

d)

Đáp án khác

38.

Cho một công tơ điện 3 pha 4 dây hữu công như hình. Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Công tơ đo năng lượng phản kháng

b)

Công tơ có hệ số truyền tải 1450 vòng/kWh

c)

Công tơ có cấp chính xác bằng 1

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

39.

Để đo công suất trong mạch xoay chiều một pha bằng phương pháp gián tiếp người ta sử dụng thiết bị đo nào?

a)

Vôn kế

b)

Oát kế

c)

Vôn kế, ampe kế và cos phi kế

d)

Tần số kế

40.

Cho một sơ đồ mạch đo năng lượng tác dụng như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Cuộn áp của công tơ được mắc bên phía thứ cấp của máy biến dòng

b)

Cuộn dòng được mắc trực tiếp

c)

Cuộn áp của công tơ được mắc bên phía thứ cấp của máy biến áp

d)

Cuộn dòng của công tơ được mắc bên phía thứ cấp của máy biến dòng

41.

Cho một sơ đồ mạch đo năng lượng tác dụng như hình vẽ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Cuộn áp của công tơ được mắc bên phía thứ cấp của máy biến áp, cuộn dòng của công tơ được mắc trực tiếp

b)

Cuộn áp và cuộn dòng của công tơ được mắc bên phía thứ cấp của máy biến áp và máy biến dòng

c)

Cuộn áp của công tơ được mắc trực tiếp, cuộn dòng của công tơ được mắc trực tiếp

d)

Cuộn áp của công tơ được mắc trực tiếp, cuộn dòng của công tơ được mắc bên phía thứ cấp của máy biến dòng

42.

Cho một công tơ như hình vẽ. Loại công tơ này đo năng lượng nào?

a)

Công tơ đo năng lượng phản kháng

b)

Công tơ đo năng lượng tác dụng

c)

Công tơ đo năng lượng hữu công

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

43.

Để đo công suất tác dụng cho mạch 3 pha 3 dây đối xứng, sử dụng 2 oát kế mắc vào pha A và pha B như sơ đồ. Hãy xác định biểu thức số chỉ trên oát kế 1.

a)

b)

c)

d)

44.

Cho một phụ tải 3 pha 3 dây đối xứng có S = 30 kVA, hệ số công suất 0.85. Đo công suất tác dụng bằng phương pháp 2 oát kế. Nếu oát kế thứ nhất chỉ 8 kW, thì oát kế thứ hai chỉ bao nhiêu?

a)

18 kW

b)

17 kW

c)

16 kW

d)

15 kW

45.

Cho một mạch ba pha, tải mang tính cảm với điện áp định mức 400 V và hệ số công suất 0.6. Tổng số chỉ của 2 oát kế là 10 kW. Tìm số chỉ của 2 oát kế?

a)

W1 = 8.85 kW và W2 = 1.15 kW

b)

W1 = 7.85 kW và W2 = 2.15 kW

c)

W1 = 8849 kW và W2 = 1151 kW

d)

W1 = 7850 kW và W2 = 2150 kW

46.

Cho một mạch ba pha, tải mang tính cảm với điện áp định mức 400 V và hệ số công suất 0.75. Tổng số chỉ của 2 oát kế là 10 kW. Tìm số chỉ của 2 oát kế?

a)

W1 = 8.45 kW và W2 = 1.55 kW

b)

W1 = 7.55 kW và W2 = 2.45 kW

c)

W1 = 8450 kW và W2 = 1550 kW

d)

W1 = 75.45 kW và W2 = 2555 kW

47.

Cho một mạch ba pha, tải mang tính cảm với điện áp định mức 400 V và hệ số công suất 0.8. Tổng số chỉ của 2 oát kế là 20 kW. Tìm số chỉ của 2 oát kế?

a)

W1 = 5671 kW và W2 = 14.24 kW

b)

W1 = 56.71 kW và W2 = 14.24 kW

c)

W1 = 5.67 kW và W2 = 14.33 kW

d)

W1 = 0.567 kW và W2 = 14.24 kW

48.

Đại lượng đo của oát kế là gì?

a)

Điện áp

b)

Dòng điện

c)

Công suất điện

d)

Năng lượng điện

49.

Trong mạch điện một chiều, công suất điện được tính bằng công thức nào?

a)

P = U + I

b)

P = U / I

c)

P = U · I

d)

P=U2/RP = U^2 / R

50.

Khi đo công suất trong mạch điện một chiều, oát kế thường mắc như thế nào?

a)

Song song với tải

b)

Nối tiếp với tải

c)

Kết hợp song song và nối tiếp

d)

Không mắc vào mạch

51.

Khi đo công suất trong mạch điện một chiều, oát kế thường mắc như thế nào?

a)

Song song với tải

b)

Nối tiếp với tải

c)

Cuộn dòng nối tiếp tải, cuộn áp song song với tải

d)

Không mắc vào mạch

52.

Phần quay của công tơ cảm ứng được gọi là gì?

a)

Đĩa đo

b)

Stato

c)

Rotor

d)

Lõi từ

53.

Hệ số "truyền tải" ghi trên công tơ điện cho biết điều gì?

a)

Dòng điện định mức

b)

Điện áp định mức

c)

Số vòng quay trên 1 kWh

d)

Tốc độ quay cực đại

54.

Cho mạch điện một chiều có U = 24 V, I = 2 A. Công suất tiêu thụ bằng bao nhiêu?

a)

12 W

b)

24 W

c)

36 W

d)

48 W

55.

Trong mạch điện xoay chiều có U = 220 V, I = 5 A, cosφ = 0.8. Công suất tác dụng bằng bao nhiêu?

a)

880 W

b)

900 W

c)

1100 W

d)

1320 W

56.

Trong mạch điện xoay chiều với cùng U và I, khi góc pha φ tăng, thì công suất tác dụng thay đổi như thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Có thể âm

57.

Cho mạch điện ba pha đối xứng, biết Ud = 380 V, Id = 10 A, cosφ = 0.9. Công suất tác dụng toàn mạch là?

a)

3.37 kW

b)

4.55 kW

c)

5.93 kW

d)

7.2 kW

58.

Khi đo công suất 3 pha bằng phương pháp 2 oát kế, đọc được P1 = 2 kW, P2 = 1 kW. Công suất toàn mạch bằng bao nhiêu?

a)

3 kW

b)

1 kW

c)

2 kW

d)

6 kW

59.

Một công tơ điện có hằng số k = 600 vòng/kWh. Sau 5 phút đĩa nhôm quay được 30 vòng. Công suất tiêu thụ trung bình là?

a)

0.5 kW

b)

0.6 kW

c)

1.0 kW

d)

1.5 kW

60.

Trong công tơ điện tử, tín hiệu do được xử lý bằng gì?

a)

Biến áp dòng và áp

b)

Vi mạch xử lý tín hiệu số

c)

Bộ chỉnh lưu

d)

Cuộn cảm ứng

61.

Trong mạch điện xoay chiều một pha có U = 220 V, I = 4 A, φ = 36,87°. Tính công suất phản kháng Q?

a)

528 Var

b)

440 Var

c)

320 Var

d)

320 W

62.

Một công tơ 1 pha có hằng số 1200 vòng/kWh, điện áp 220 V, dòng 2 A, cosφ = 0.9. Tính số vòng quay của đĩa trong 60 phút?

a)

356,7 vòng

b)

475,2 vòng

c)

712 vòng

d)

950 vòng

63.

Một công tơ ba pha có hằng số 600 vòng/kWh, năng lượng tải ba pha có P = 6 kW. Trong 10 phút, đĩa quay được bao nhiêu vòng?

a)

300 vòng

b)

600 vòng

c)

1000 vòng

d)

1200 vòng

64.

Một phụ tải có điện áp định mức U = 220 V, dòng điện I = 5 A, thời gian làm việc 10 giờ. Công tơ có cấp chính xác 1.5, hệ số công suất cosφ = 0.95. Năng lượng tiêu thụ thực và sai số tương đối cho phép là bao nhiêu?

a)

E = 10.45 kWh, β = 1.57%

b)

E = 9.75 kWh, β = 1.65%

c)

E = 10.00 kWh, β = 1.50%

d)

E = 11.00 kWh, β = 2.00%

65.

Trong mạch điện ba pha ba dây, tổng công suất của tải không đối xứng thường được xác định bằng cách nào?

a)

Một watt kế nối giữa hai pha bất kỳ

b)

Hai watt kế mắc vào hai pha khác nhau, có điểm chung là pha còn lại

c)

Ba watt kế nối song song vào ba pha

d)

Hai ampe kế và một volt kế

66.

Trong phương pháp đo công suất dùng hai watt kế, nếu tải ba pha cân bằng và có hệ số công suất nhỏ hơn 0.5 thì số chỉ của hai watt kế như thế nào?

a)

Cả hai watt kế đều chỉ dương

b)

Một watt kế chỉ âm, một chỉ dương

c)

Cả hai watt kế đều chỉ bằng 0

d)

Hai watt kế chỉ bằng nhau

67.

Trong mạch điện ba pha bốn dây, để đo tổng công suất của tải không đối xứng cần dùng thiết bị đo nào dưới đây?

a)

Một watt kế

b)

Hai watt kế

c)

Ba watt kế

d)

Một watt kế và một ampe kế