Font size
Worksheets2026 Test Network: Basic, IPv4, IPv6
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 9mins
Địa chỉ IPv4 có độ dài bao nhiêu bit?
16 bit
32 bit
64 bit
48 bit
Vai trò chính của subnet mask trong IPv4 là gì?
Mã hóa gói tin mạng
Xác định phần network và host
Gán cổng mặc định cho router
Tăng băng thông đường truyền
Trong địa chỉ 192.168.10.10 với subnet mask 255.255.255.0, phần host nằm ở đâu?
Hai octet giữa
Octet cuối cùng
Tất cả bốn octet
Ba octet đầu
Trong địa chỉ 192.168.10.10 với subnet mask 255.255.0.0, phần host nằm ở đâu?
Hai octet giữa
2 Octet cuối cùng
Tất cả bốn octet
Ba octet đầu
Octet cuối cùng
Khi xác định phần network so với phần host của một địa chỉ IPv4, cần xem xét ?
Toàn bộ 32 bit
Chỉ 16 bit giữa
Chỉ 8 bit cuối
Chỉ 8 bit đầu
Quy trình logic được dùng để tách network và host từ địa chỉ IPv4 bằng subnet mask gọi là gì?
ORing bitwise
XORing bitwise
NOTing bitwise
ANDing bitwise
Điều nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa phần network và phần host trong một địa chỉ IPv4?
Tổng số bit luôn nhỏ hơn 32
Phần network luôn bằng 24 bit
Hai phần cộng lại thành 32 bit
Phần host luôn lớn hơn phần network
Khái niệm nào mô tả đúng “độ dài tiền tố” trong IPv4?
Số bit mạng được bật 1 trong subnet mask
Số địa chỉ khả dụng còn lại trong subnet
Số lượng mạng con trong một hệ thống lớn
Số octet địa chỉ dùng cho máy chủ cuối
Ký hiệu dấu gạch chéo trong IPv4, như “/24”, thể hiện điều gì?
Số bit được đặt là "1" trong mặt nạ mạng con
Số bit của phần host còn lại trong địa chỉ
Giá trị thập phân của mặt nạ mạng con
Số subnet tối đa có thể tạo từ mạng
Mặt nạ 255.255.255.128 tương ứng với độ dài tiền tố nào?
/24
/23
/25
/16
Mặt nạ 255.255.255.224 tương ứng với độ dài tiền tố nào?
/24
/23
/27
/25
Mặt nạ 255.255.255.192 tương ứng với biểu diễn nhị phân 32-bit nào dưới đây?
11111111.11111111.11111111.11000000
11111111.11111111.11111111.11110000
11111111.11111111.11111111.11100000
11111111.11111111.11111111.10000000
Chọn phương án đúng: 255.0.0.0 có độ dài tiền tố bao nhiêu và ý nghĩa là gì?
/16, mười sáu bit đầu là phần mạng
/30, ba mươi bit đầu là phần mạng
/24, hai mươi bốn bit đầu là phần mạng
/8, tám bit đầu là phần mạng
Với mặt nạ 255.255.255.224, số bit mạng và bit host lần lượt là bao nhiêu?
24 bit mạng, 8 bit host
26 bit mạng, 6 bit host
28 bit mạng, 4 bit host
27 bit mạng, 5 bit host
Một địa chỉ có ký hiệu /29. Mặt nạ thập phân tương ứng là gì?
255.255.255.224
255.255.255.240
255.255.255.248
255.255.255.252
Bạn cần chia một mạng sao cho mỗi subnet còn 4 địa chỉ host khả dụng. Ký hiệu độ dài tiền tố phù hợp nhất là gì?
/30 vì còn 2 bit host cho 4 địa chỉ
/27 vì còn 5 bit host cho 4 địa chỉ
/29 vì còn 3 bit host cho 4 địa chỉ
/28 vì còn 4 bit host cho 4 địa chỉ
Trong phép toán logic AND dùng để xác định địa chỉ mạng, kết quả của 1 AND 0 là gì?
Bằng 0 chỉ khi cả hai đều 0
Bằng 0 vì có một bit 0
Bằng 1 vì có một bit 1
Bằng 1 nếu theo thập phân
Điều nào mô tả đúng cách tính địa chỉ mạng IPv4 từ địa chỉ host và subnet mask?
Cộng từng bit địa chỉ với mask
So sánh XOR từng bit giữa chúng
Thực hiện AND từng bit với mask
Nhân từng octet rồi chia 256
Với quy tắc AND dùng trong việc xác định địa chỉ mạng, tổ hợp bit nào duy nhất cho kết quả 1?
1 AND 1 cho ra 1
0 AND 1 cho ra 1
1 AND 0 cho ra 1
0 AND 0 cho ra 1
Cho địa chỉ host 192.168.10.10 và subnet mask 255.255.255.0. Địa chỉ mạng là gì?
192.168.255.0
192.168.0.0
192.168.10.10
192.168.10.0
Trong ví dụ minh họa, octet cuối của subnet mask là 0. Điều này nói lên điều gì về octet cuối của địa chỉ mạng?
Luôn giữ nguyên như địa chỉ host
Có thể là bất kỳ giá trị thập phân
Luôn trở thành 255 trong mạng
Luôn bằng 0 sau phép AND
Dải địa chỉ: Từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.255 gọi là dải địa chỉ gì?
Unicast
Anycast
Broadcast
Multicast
Với mạng 192.168.10.0/24, địa chỉ broadcast là gì?
192.168.10.1
192.168.10.255
192.168.10.0
192.168.10.254
Trong subnet /24, phạm vi host khả dụng là gì cho 192.168.10.0/24?
192.168.10.1 đến 192.168.10.254
192.168.10.0 đến 192.168.10.255
192.168.10.2 đến 192.168.10.253
192.168.10.1 đến 192.168.10.255
Địa chỉ đầu tiên sử dụng được cho mạng 192.168.10.0/24 là địa chỉ nào?
192.168.10.2
192.168.10.0
192.168.10.1
192.168.10.254
Với địa chỉ mạng 192.168.64.0/28, dãy IP khả dụng là:
192.168.64.0 đến 192.168.64.254
192.168.64.1 đến 192.168.64.31
192.168.64.1 đến 192.168.64.14
192.168.65.1 đến 192.168.65.248
Trong hình minh họa, thiết bị trong mạng 192.168.10.0/24 có thể dùng địa chỉ nào dưới đây hợp lệ cho host?
192.168.10.255
192.168.11.10
192.168.10.0
192.168.10.55
Với subnet mask 255.255.128.0, phần host có bao nhiêu bit?
8 bit
16 bit
24 bit
17
Quan sát sơ đồ Unicast: PC tại 172.16.4.1/24 gửi gói tin tới máy in 172.16.4.253/24. Đặc trưng đúng của truyền unicast là gì?
Gửi nhiều bản sao tới mọi địa chỉ
Gửi bản sao tới các host cùng nhóm
Gửi một bản sao tới một địa chỉ đích
Gửi một bản sao tới tất cả các host
Trong sơ đồ Broadcast, PC 172.16.4.1/24 gửi đến 255.255.255.255. Điều này thể hiện điều gì?
Gửi đến toàn bộ các host trong mạng
Gửi đến một host cụ thể duy nhất
Gửi đến một nhóm có đăng ký
Gửi ra ngoài mạng qua router
Khẳng định nào phân biệt rõ Unicast và Broadcast theo số lượng bản sao gói tin trong cùng một mạng con?
Cả hai đều một bản
Unicast nhiều bản, Broadcast một bản
Cả hai đều nhiều bản
Unicast một bản, Broadcast nhiều bản
Khi cần phát video hội thảo tới một nhóm đã đăng ký trong cùng mạng, nên dùng phương thức nào? (Giả định hỗ trợ đầy đủ)
Broadcast một‑đến‑tất cả
Anycast một‑đến‑gần nhất
Multicast một‑đến‑nhóm
Unicast một‑đến‑một
Nhận định nào đúng về chi phí băng thông giữa broadcast và unicast trong cùng mạng khi gửi cùng một thông điệp tới tất cả host?
Broadcast tổng chi phí thấp hơn unicast lặp
Chi phí không phụ thuộc phương thức
Unicast lặp chi phí thấp hơn broadcast
Hai phương án luôn bằng nhau
Địa chỉ nào thuộc dải private theo RFC 1918?
172.8.1.1
10.25.4.3
8.8.8.8
192.0.2.10
Phát biểu đúng về định tuyến của địa chỉ IPv4 Private là gì?
Định tuyến được nếu dùng DNS công cộng
Chỉ định tuyến trong lớp C nội bộ
Không thể định tuyến qua internet công cộng
Được định tuyến toàn cầu qua ISP
Địa chỉ IPv4 Public được mô tả đúng nhất như thế nào?
Chỉ dùng cho phát multicast nội bộ
Chỉ hợp lệ trong một subnet cụ thể
Được định tuyến toàn cầu giữa các ISP
Chỉ dùng trong mạng nội bộ doanh nghiệp
Chọn địa chỉ KHÔNG thuộc bất kỳ dải private RFC 1918 nào:
100.64.0.1
192.168.254.10
172.22.100.7
10.200.1.5
Mục đích chính của địa chỉ private là gì?
Gán địa chỉ cho máy nội bộ trong tổ chức
Cấp quyền truy cập internet công cộng trực tiếp
Thay thế hoàn toàn IPv6 trên internet
Định tuyến liên vùng trên backbone ISP
Multicast IPv4 được mô tả đúng là:
Gửi nhiều gói riêng lẻ cho từng máy
Gửi một gói đến tất cả các host trong LAN
Gửi một gói đến một đích duy nhất
Gửi một gói đến một nhóm địa chỉ multicast
Ví dụ trong hình: PC 172.16.4.1 gửi gói đến 224.10.10.5. Điều này thể hiện điều gì?
Truyền multicast đến nhóm đăng ký
Truyền broadcast toàn mạng con
Truyền unicast giữa hai máy
Truyền anycast trên internet
Dải private 192.168.0.0/16 bao phủ địa chỉ nào dưới đây?
192.168.255.255
192.0.2.200
192.167.1.1
192.169.0.5
Mục đích chính của NAT trong mạng IPv4 là gì?
Chuyển địa chỉ private sang địa chỉ public
Thay đổi subnet mask cho các mạng nội bộ
Gán DNS động cho các thiết bị nội bộ
Mã hóa gói tin khi đi qua Internet
Thiết bị nào thường kích hoạt NAT khi mạng nội bộ truy cập Internet?
Bộ phát Wi‑Fi hoạt động độc lập
Máy chủ tệp nội bộ của doanh nghiệp
Switch lớp truy nhập người dùng
Router biên kết nối với Internet
Địa chỉ loopback thường được biết đến và sử dụng phổ biến nhất là địa chỉ nào?
127.0.0.1 cho kiểm tra TCP/IP
192.168.0.1 cho truy cập router
169.254.0.1 cho gán tự động
10.0.0.1 cho mạng nội bộ
Khi máy Windows đặt DHCP nhưng máy chủ DHCP không hoạt động, thiết bị thường nhận dải địa chỉ nào?
169.254.0.0/16 địa chỉ link‑local
172.16.0.0/12 địa chỉ nội bộ
127.0.0.0/8 địa chỉ loopback
10.0.0.0/8 địa chỉ doanh nghiệp
Trong sơ đồ, gói tin từ mạng 10.0.0.0/8 muốn ra Internet cần thao tác nào?
Mã hóa IPsec toàn bộ payload gói tin
Tách VLAN truy nhập để giảm broadcast
Đổi gateway mặc định sang DNS công cộng
Dịch sang địa chỉ IPv4 public bằng NAT
Mục đích chính của việc ping 127.0.0.1 trên một máy tính là gì?
Khởi tạo yêu cầu DHCP để lấy địa chỉ
Đo băng thông giữa hai máy trong LAN
Kiểm tra router biên có kết nối Internet
Kiểm tra TCP/IP hoạt động trên host
Thiết bị nào mặc định không chuyển tiếp gói broadcast giữa các mạng con khác nhau?
Router ở các cổng khác nhau
Switch ở cùng VLAN
Repeater lớp vật lý
Access point không bảo mật
Vì sao mạng thường được phân đoạn bằng router hoặc VLAN?
Làm tất cả host dùng cùng địa chỉ
Giảm lưu lượng broadcast tổng thể
Tăng mọi gói tin đến Internet
Loại bỏ hoàn toàn ARP trong LAN
Điểm khác biệt chính giữa switch và router về xử lý broadcast là gì?
Router chuyển broadcast qua mọi cổng
Switch luôn chặn toàn bộ broadcast
Router khuếch đại mọi broadcast nhận
Switch phát broadcast trong cùng domain
Một LAN 172.16.0.0/16 có 400 người dùng. Khi chia thành hai mạng con 172.16.0.0/24 và 172.16.1.0/24, tác động nào sau đây là đúng?
Các host không thể dùng DHCP nữa
Broadcast giới hạn trong từng mạng con
Broadcast tăng gấp đôi trong toàn mạng
Router không còn cần thiết định tuyến
Lợi ích bảo mật nào đến từ phân đoạn mạng?
Có thể áp dụng chính sách riêng giữa các mạng con
Ngăn chặn toàn bộ lưu lượng HTTP
Loại bỏ nhu cầu tường lửa hoàn toàn
Ẩn địa chỉ MAC của mọi thiết bị
Tiêu chí thực tế thường dùng để tạo các mạng con riêng là gì?
Vị trí, nhóm chức năng, loại thiết bị
Màu cáp, nhãn phòng, ngày mua
Tên người dùng, mật khẩu, email
Tốc độ quạt, màu vỏ, mức ồn
Địa chỉ IPv4 được chia thành mấy phần và đó là những phần nào?
2 phần: Network ID và Host ID
3 phần: Subnet, Host, Gateway
4 phần: Byte 1, Byte 2, Byte 3, Byte 4
1 phần: Địa chỉ duy nhất
Địa chỉ IP 172.29.1.10 thuộc loại địa chỉ nào sau đây?
Địa chỉ IPv4
Địa chỉ MAC
Địa chỉ email
Địa chỉ vật lý
Công thức tính số địa chỉ host hợp lệ trong một đường mạng là gì? biết n là số bit net, m là số bit host
2m
2m−2
2n−2
2n
Lớp địa chỉ IPv4 nào có dải giá trị từ 128 đến 191?
Lớp B
Lớp A
Lớp C
Lớp D
Địa chỉ public được sử dụng để làm gì?
Để trao đổi trên Internet
Để đánh địa chỉ cho mạng LAN nội bộ
Để kiểm tra kết nối nội bộ máy tính
Để lưu trữ dữ liệu cá nhân
OUI trong địa chỉ MAC là viết tắt của cụm từ nào?
Organizational Unique Identifier
Original User Interface
Official Unit Identifier
Online User Information
Địa chỉ MAC dùng để nhận diện thiết bị nào trong mạng?
Bộ định tuyến
Card mạng (NIC)
Máy in
Máy chủ DNS
Mục tiêu của việc chia subnet là gì?
Giảm số lượng node, tăng tính bảo mật, dễ quản trị, dễ bảo trì, tránh lãng phí địa chỉ IP
Tăng số lượng node, giảm tính bảo mật, khó quản trị, khó bảo trì, lãng phí địa chỉ IP
Giảm tốc độ mạng, tăng chi phí bảo trì, giảm tính bảo mật
Tăng số lượng node, tăng lãng phí địa chỉ IP, giảm tính bảo mật
Một trong những mục tiêu của chia subnet là gì?
Tăng tính bảo mật
Giảm tính bảo mật
Tăng chi phí bảo trì
Tăng lãng phí địa chỉ IP
Giá trị thập phân của subnet mask có dạng nhị phân 11110000 là bao nhiêu?
240
224
192
248
Subnet mask nào có giá trị thập phân là 252?
11111100
11111000
11111110
11110000
Hãy xác định giá trị nhị phân của subnet mask có giá trị thập phân là 254.
11111110
11111100
11111000
11110000
Với địa chỉ đường mạng 172.100.112.4/19, hãy chia thành 17 subnet như sau: 4 subnet có 1000 host, 6 subnet có 500 host, 7 subnet có 100 host. Đâu là kỹ thuật chia subnet phù hợp?
Sử dụng VLSM để chia subnet theo số lượng host yêu cầu
Chia đều mỗi subnet thành 482 host
Chia mỗi subnet thành 8190 host
Chia mỗi subnet thành 100 host
Quan sát sơ đồ các vòng tròn đồng tâm trong hình, lớp nào trực tiếp giao tiếp với người dùng khi làm việc với thiết bị mạng Cisco?
Firmware lưu cấu hình khởi động
Hardware thực thi lệnh ứng dụng
Shell cung cấp giao diện người dùng
Kernel quản lý tài nguyên phần cứng
Điểm khác biệt chính giữa CLI và GUI trong Cisco IOS là gì?
CLI hoạt động trên phần cứng, GUI chạy trong firmware
CLI yêu cầu chuột không bắt buộc, GUI chỉ dùng bàn phím
CLI dùng lệnh dạng văn bản, GUI dùng biểu tượng trực quan
CLI không cấu hình được thiết bị, GUI cấu hình đầy đủ
Bạn cần bật một giao diện trên router và kiểm tra trạng thái ngay. Quy trình hợp lý nhất là gì?
Khởi động lại thiết bị để phần cứng bật giao diện tự động
Cập nhật phần cứng để kernel tự cấu hình interface
Dùng CLI trong shell để nhập lệnh cấu hình interface
Mở GUI, kéo thả module phần cứng vào kernel
Ở cấp cơ bản, điểm khác biệt chính giữa GUI và CLI là gì?
GUI nhanh hơn mọi lúc, CLI luôn chậm hơn
GUI dùng biểu tượng trực quan, CLI dùng lệnh văn bản
GUI dùng mã nhị phân trực tiếp, CLI dùng mã nguồn
GUI chỉ chạy trên Windows, CLI chỉ chạy trên Linux
Tại sao thiết bị mạng thường ưu tiên truy cập qua CLI thay vì GUI?
CLI ổn định và ít lỗi hơn trong quản trị
GUI tiêu tốn ít tài nguyên hơn đáng kể
GUI mã hóa mạnh hơn mọi phương thức khác
CLI yêu cầu chuột để thao tác linh hoạt
Chọn phát biểu đúng về Console, SSH và Telnet khi truy cập thiết bị mạng.
Console là kết nối cục bộ, SSH mã hóa lưu lượng, Telnet không mã hóa
Console và SSH đều yêu cầu GUI, Telnet chỉ cần trình duyệt
Console là từ xa qua IP, SSH không mã hóa, Telnet mã hóa mạnh
Console chỉ dùng cho máy chủ, SSH chỉ cho switch, Telnet chỉ cho router
Giao thức nào nên dùng để truy cập CLI từ xa an toàn vào thiết bị mạng?
Telnet không mã hóa dữ liệu đăng nhập
SSH mã hóa phiên làm việc đầu cuối
Console dùng cáp nối trực tiếp
HTTP dùng trình duyệt web
Điểm yếu bảo mật chính của Telnet khi quản trị thiết bị mạng là gì?
Tốc độ truyền quá chậm qua mạng WAN
Không hỗ trợ nhiều phiên đồng thời
Yêu cầu chứng chỉ số phức tạp
Gửi tên và mật khẩu dưới dạng văn bản
Trong IOS, chế độ nào cho phép chạy các lệnh show cơ bản nhưng không cho phép cấu hình hệ thống?
Privileged EXEC cấu hình nâng cao
User EXEC chỉ xem thông tin cơ bản
ROMMON xử lý phục hồi sự cố
Global Configuration thay đổi hệ thống
Dấu nhắc nào thể hiện bạn đang ở Privileged EXEC mode trên thiết bị Cisco?
Router(config-line)#
Router(config)#
Router# hoặc Switch#
Router> hoặc Switch>
Mục đích chính của Global Configuration mode là gì?
Cấu hình địa chỉ IP động tạm thời
Chạy lệnh giám sát cơ bản
Cấu hình truy cập console SSH Telnet
Truy cập các tùy chọn cấu hình thiết bị
Bạn đang ở Line configuration mode, ví dụ S(config-line)# và muốn quay lại Privileged EXEC mode ngay lập tức. Lệnh ngắn gọn nào phù hợp nhất?
exit một lần
disable để hạ quyền
end tại dấu nhắc hiện tại
quit để đóng phiên
Tình huống: Bạn cần cấu hình mô tả và trạng thái cho cổng FastEthernet0/1 của switch. Bạn nên vào chế độ nào trước khi gõ các lệnh trên cổng?
Interface configuration mode
Line configuration mode
Global configuration mode
User EXEC mode
Lệnh nào đưa bạn từ chế độ config-line trở lại chế độ global configuration?
exit từ dấu nhắc (config-line)#
end từ dấu nhắc (config-line)#
logout từ dấu nhắc (config-line)#
Ctrl+Z từ dấu nhắc (config-line)#
Trong IOS, để rời mọi chế độ cấu hình con và quay về privilege EXEC, bạn nên dùng thao tác nào?
Nhấn Ctrl+C để hủy lệnh
Gõ exit nhiều lần liên tiếp
Đổi sang user EXEC bằng login
Gõ end ở bất kỳ chế độ con
Khi đang ở (config-line)# và gõ interface FastEthernet 0/1, điều gì xảy ra với dấu nhắc lệnh?
Quay về Switch> user EXEC
Chuyển về Switch# đặc quyền
Giữ nguyên (config-line)# không đổi
Chuyển sang (config-if)# ngay lập tức
Trong CLI của thiết bị mạng, phím nào thường dùng để duyệt lại lệnh đã gõ gần nhất từ bộ đệm lịch sử?
Phím Up Arrow trên bàn phím
Phím Tab để mở danh sách
Phím Enter để xác nhận
Phím Esc để hủy thao tác
Khi rút gọn lệnh (command shortening) trong IOS, lựa chọn nào mô tả đúng nguyên tắc hoạt động?
Nhập đủ số ký tự cần thiết để phân biệt lệnh
Luôn phải gõ đầy đủ toàn bộ từ khóa
Dùng viết tắt chỉ khi ở chế độ đặc quyền
Rút gọn chỉ áp dụng cho địa chỉ IP
Vì sao quá trình chuyển đổi sang IPv6 trở nên cần thiết trong thời đại hiện nay?
Vì IPv6 giúp giảm chi phí phần cứng
Vì dân số internet ngày càng tăng, không gian địa chỉ IPv4 hạn chế và các vấn đề với NAT, IoT
Vì IPv6 không cần bảo mật
Vì IPv4 không hỗ trợ truyền hình trực tuyến
Hãy phân tích lý do tại sao không gian địa chỉ IPv4 không còn đáp ứng được nhu cầu hiện tại của Internet.
Vì IPv4 không hỗ trợ truyền hình trực tuyến
Vì IPv4 không có khả năng bảo mật
Vì số lượng thiết bị kết nối Internet ngày càng tăng, dẫn đến không gian địa chỉ IPv4 bị giới hạn
Vì IPv4 không hỗ trợ mạng không dây
Địa chỉ Unicast trong IPv6 được sử dụng để làm gì?
Gửi gói tin đến nhiều thiết bị cùng lúc
Xác định duy nhất một interface trên thiết bị hỗ trợ IPv6
Gán cho tất cả các thiết bị trong mạng
Gửi gói tin đến tất cả các thiết bị ngoại trừ nguồn gửi
Độ dài tiền tố (prefix) trong địa chỉ IPv6 được biểu thị bằng ký hiệu nào?
Dấu chấm phẩy
Ký hiệu gạch chéo
Dấu hai chấm
Dấu gạch ngang
Địa chỉ Loopback trong IPv6 có giá trị nào?
::1/128
::2/128
::0/128
::ff/128
Điểm khác biệt chính giữa địa chỉ IPv4 và IPv6 về số lượng địa chỉ unicast là gì?
IPv4 có nhiều địa chỉ unicast hơn IPv6
IPv6 chỉ có một địa chỉ unicast duy nhất
IPv6 thường có hai loại địa chỉ unicast, còn IPv4 chỉ có một
IPv4 không hỗ trợ địa chỉ unicast
Tại sao Link-local Address (LLA) không thể định tuyến ra ngoài liên kết cục bộ?
Vì LLA chỉ dùng cho mạng internet toàn cầu
Vì LLA bị giới hạn trong một liên kết duy nhất và không thể định tuyến
Vì LLA là địa chỉ tạm thời
Vì LLA chỉ dùng cho máy chủ
Địa chỉ IPv6 GUA có vai trò gì đối với việc định tuyến trên internet toàn cầu?
Nó là địa chỉ duy nhất có thể định tuyến trên internet IPv6
Nó chỉ dùng cho mạng nội bộ
Nó không thể định tuyến trên internet
Nó chỉ dùng cho multicast
Tiền tố định tuyến toàn cầu (Global Routing Prefix) trong địa chỉ IPv6 GUA thường được gán bởi ai?
Nhà cung cấp dịch vụ (ISP)
Người dùng cá nhân
Thiết bị mạng nội bộ
Nhà sản xuất phần cứng
Các gói có địa chỉ nguồn hoặc đích là LLA có thể được định tuyến qua nhiều mạng không?
Có, qua mọi mạng
Không, chỉ trên liên kết đó
Có, nếu cấu hình thủ công
Có, nếu sử dụng IPv4
Nếu LLA không được cấu hình thủ công trên interface, thiết bị sẽ làm gì?
Không thể giao tiếp
Tự động tạo một địa chỉ LLA
Sử dụng địa chỉ IPv4 thay thế
Tắt chức năng mạng
Lệnh nào dùng để vào chế độ cấu hình giao diện trên Router khi cấu hình địa chỉ IPv6 GUA?
interface gigabitethernet 0/0/0
ipv6 address 2001:db8:acad:1::1/64
no shutdown
exit
Khi nào LLA của router sẽ tự động được chỉ định làm địa chỉ default gateway?
Khi sử dụng DHCPv6 hoặc SLAAC
Khi cấu hình thủ công
Khi sử dụng địa chỉ IPv4
Khi không có router
Thông điệp nào được gửi bởi các host để nhận ra router IPv6?
Router Solicitation (RS)
Router Advertisement (RA)
Domain Name System (DNS)
Default Gateway
Trong cấu trúc địa chỉ IPv6 động cho GUAs, phần nào được tạo ra bởi thiết bị khách?
Prefix
Interface ID
Subnet Mask
Gateway
Tại sao phương pháp SLAAC lại sử dụng EUI-64 hoặc số ngẫu nhiên 64-bit để tạo Interface ID?
Để đảm bảo tính duy nhất của địa chỉ IPv6 trên mỗi thiết bị
Để tăng tốc độ truyền dữ liệu
Để giảm chi phí phần cứng
Để mã hóa dữ liệu truyền đi
Stateful DHCPv6 có chức năng gì trong cấu hình địa chỉ IPv6?
Tự động nhận GUA, độ dài tiền tố và địa chỉ DNS từ DHCPv6 server
Chỉ cấp phát địa chỉ IPv4
Chỉ cấp phát địa chỉ tĩnh
Không liên quan đến địa chỉ DNS
Trong phương pháp stateful DHCPv6, thiết bị nhận thông tin gì từ Router Advertisement (RA)?
Địa chỉ IPv6 nguồn RA làm default gateway
Địa chỉ MAC của thiết bị
Địa chỉ IPv4 của router
Địa chỉ email của quản trị viên
Tất cả các interface IPv6 phải có loại địa chỉ nào sau đây?
IPv6 LLA
IPv4
IPv6 GUA
IPv6 ULA
Theo mặc định, router Cisco sử dụng phương pháp nào để tạo interface ID cho tất cả các LLA interface IPv6?
EUI-64
SLAAC
DHCPv6
Manual configuration
Địa chỉ IPv6 multicast có prefix nào sau đây?
A. ff00::/8
B. fe80::/10
C. 2001::/16
D. fc00::/7
Tại sao địa chỉ multicast lại quan trọng trong giao tiếp IPv6?
Giúp giảm lưu lượng mạng bằng cách chỉ gửi dữ liệu đến các thiết bị cần thiết
Tăng số lượng thiết bị có thể kết nối vào mạng
Đảm bảo mọi thiết bị đều nhận được tất cả các gói tin
Giúp bảo mật mạng tốt hơn
Có bao nhiêu mạng con được phép tạo ra với prefix /64 trong ví dụ này?
65,536
256
1,024
4,096
Khi chia mạng con với IPv6, việc tăng giá trị nào sẽ tạo ra 65.536 mạng con?
subnet ID
prefix length
host ID
gateway address
Câu lệnh cấu hình địa chỉ GUA IPv6 đúng là:
R1(config-if)# ipv6 address 2001:db8:acad:1::1/64
R1(config)# ipv6 address 2001:db8:acad:1::1/64
R1(config-if)# ipv6 address 2001:db8:acad:1::/64
R1(config-if)# ipv4 address 2001:db8:acad:1::1/64
LLA có thể được cấu hình manual bằng cách sử dụng lệnh
ipv6 address ipv6-link- local-address link-local
ipv6 address ipv6-link- local-address
ip address ipv6-link- local-address link-local
ipv6 address ipv6-link- local-address local
