Search Header Logo
Sinh Học 12

Sinh Học 12

Assessment

Presentation

Biology

12th Grade

Hard

Created by

Vương Đức Huy

Used 9+ times

FREE Resource

27 Slides • 30 Questions

1

Sinh Học 12

Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2022

Slide image

2

Multiple Choice

Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một mạch khuôn, mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do

1

mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN

2

mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’

3

mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

4

mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN

3

Đáp án: mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

Giải thích: Câu lý thuyết

4

Multiple Choice

Vùng nhân của vi khuẩn Helicobacter pylori có một phân tử ADN và ADN chỉ chứa N14N^{14} . Đưa một vi khuẩn Helicobacter pylori vào trong môi trường dinh dưỡng chỉ chứa N15N^{15} phóng xạ và vi khuẩn sinh sản theo hình thức phân đôi tạo ra 16 vi khuẩn con. Khẳng định nào sau đây đúng ?

1

Trong 16 phân tử ADN con được tạo ra ở vùng nhân, có 15 mạch được tổng hợp liên tục, 15 mạch được tổng hợp gián đoạn.

2

Trong 16 phân tử ADN con được tạo ra ở vùng nhân, có 15 mạch được tổng hợp liên tục, 15 mạch được tổng hợp gián đoạn.

3

Trong quá trình nhận đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử mẹ ADN.

4

Tất cả phân tử ADN ở vùng nhân của các vi khuẩn con đều có những đơn phân chứa N15N^{15} .

5

Đáp án: Tất cả phân tử ADN ở vùng nhân của các vi khuẩn con đều có những đơn phân chứa N15N^{15} .

Giải thích : Vì trong môi trường N15N^{15} nên các mạch đơn mới được tổng hợp có nguyên liệu hoàn toàn là N15N^{15} . Theo nguyến tắc bán bảo tồn, trong số 16 phân tử ADN con mới được tạo ra sẽ có 14 phân tử hoàn toàn chứa N15 và 2 phân tử mà trong mỗi phân tử đó có chứa 1 mạch N14N^{14} và 1 mạch N15N^{15} .Do đó trong vùng nhân của tất cả vi khuẩn con đều có chứa ít nhất một mạch mà đơn phân chứa toàn N15N^{15} .

6

Multiple Choice

Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi của ADN ở E. coli về (1) Chiều tổng hợp. (2) Các enzim tham gia. (3) Thành phần tham gia. (4) Số lượng các đơn vị nhân đôi. (5) Nguyên tắc nhân đôi.Phương án nào sau đây là đúng ?

1

(1) và (2)

2

(2), (3) và (4)

3

(2) và (4)

4

(2), (3) và (5)

7

Đáp án: (2) và (4)

Giải thích: Câu Vận dụng thông hiểu

8

Multiple Choice

Một gen ở sinh vậy nhân sơ có số lượng các loại nucleotit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nucleotit loại X mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là:

1

100

2

90

3

190

4

180

9

Đáp án: 190

Giải thích: Đổi từ X2 sang G1 vì đây là tính chất nu ở lớp 9

Số Nu loại X trong 1 gen là X = X1 + X2 = X1 + G1 = 100 + 90 = 190(Nu)

Số Nu loại X môi trường cung cấp cho 1 lần nhân đôi là

Xcc = X.(2 – 1) = 190(2 - 1) = 190 Nu

10

Multiple Choice

Dựa vào đâu để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa ?

1

Dựa vào cấu trúc của gen

2

Dựa vào sự biểu hiện kiểu hình của gen

3

Dựa vào kiểu tác động của gen

4

Dựa vào chức năng sản phẩm của gen

11

Đáp án: Dựa vào chức năng sản phẩm của gen

Giải thích: Câu Vận dụng thông hiểu

12

Multiple Choice

Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có T + XA + G=0,25\frac{T\ +\ X}{A\ +\ G}=0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

1

A + G = 80% ; T + X = 20%

2

A + G = 20% ; T + X = 80%

3

A + G = 25% ; T + X = 75%

4

A + G = 75% ; T + X = 25%

13

Đáp án: A + G = 20% ; T + X = 80%

Giải thích: Học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề

14

Multiple Choice

Một gen gồm 150 vòng xoắn và có 3900 liên kết hidro, nhân đôi liên tiếp 3 lần. Số nucleotit tự do mỗi loại mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này là:

1

A = T = 4200 ; G = X = 6300

2

A = T = 5600 ; G = X = 1600

3

A = T = 2100 ; G = X = 600

4

A = T = 4200 ; G = X = 1200

15

Đáp án: A = T = 4200; G = X = 6300

Giải thích: Mỗi chu kì xoắn gồm 20 nu
Số Nu của gen đó là N = 150 x 20 = 3000 Nu
Ta có: 2A + 3G = 3900 (dự kiện đề bài ở trên là tổng liên kết hidro)
2A + 2G = 3000 (do tính được số nu)
Từ đó ta có hệ pt

 2A +3G=39002A\ +3G=3900  
 2A + 2G=30002A\ +\ 2G=3000  
Kết quả là :  A = 600 NuA\ =\ 600\ Nu  
                    G=900 NuG=900\ Nu  
Số Nu mỗi loại môi trường cung cấp cho gen đó sau 3 lần nhân đôi là:
Acc = A.( 232^3   – 1) = 4200 Nu

Gcc = G.( 232^3  - 1) = 6300 Nu

16

Multiple Choice

Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến ?

1

Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử.

2

Đột biến gen lặn không được biểu hiện.

3

Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp.

4

Đột biến gen trội biểu hiện cả khi ở trạng thái đồng hợp tử và dị hợp tử.

17

Đáp án: Đột biến gen trội biểu hiện cả khi ở trạng thái đồng hợp tử và dị hợp tử.

Giải thích: Câu lý thuyết cơ bản

18

Multiple Choice

Một protein bình thường có 500 axit amin. Protein sau đột biến so với protein bình thường bị thiếu đi một axit amin, đồng thời xuất hiện hai axit amin mới ở vị trí của axit amin thứ 350, 351, 352 trước đây. Dạng đột biến gen nào sau đây có thể sinh ra protein biến đổi trên ?

1

Thay thế các nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.

2

Mất 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.

3

Thêm 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.

4

Thay thế hoặc mất một cặp nucleotit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350.

19

Đáp án: Mất 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.

Giải thích:

P bị mất đi 1 a.a tương ứng với mất 3 nu. Xuất hiện 2 a.a mới ở a.a thứ 350, 351, 352

⇒ Mất 3 nu ở giữa các bộ ba mã hóa này.

Ví dụ trình tự nu mã hóa cho 3 a.a số 350,351,352 là:

   5’ AUU AXA XAU 3’

Sau đột biến mất 1 nu ở mỗi bộ ba ta có bộ mã sau đột biến là:

   5’ AUA XXA 3’


20

Multiple Choice

Gen có 1170 nucleotit và có G = 4A. Sau khi đột biến xảy ra, phân tử protein do gen đột biến tổng hợp bị giảm một axit amin. Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp lần, nhu cầu nucleotit loại A giảm xuống 14 nucleotit. Số liên kết hidro bị hủy qua quá trình trên sẽ là:

1

11417

2

13104

3

11466

4

11424

21

Đáp án: 11417

Giải thích:

Protein do gen đột biến tổng hợp bị giảm một axit amin → mất 3 cặp nucleotit.

Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nucleotit loại A giảm xuống 14 nucleotit → số nucleotit loại A giảm trong mỗi phân tử ADN là: a.(23 – 1) = 14 → a = 2 → Đột biến mất 2 cặp A – T và 1 cặp G – X.

Gen ban đầu có 1170 nucleotit và có G = 4A → 2A + 2G = 1170, G = 4A → A = 117, G = 468 → Gen đột biến có A = T = 115 và G = X = 467 → Số liên kết hidro = 2A + 3G = 1631.

Số liên kết hidro bị phá hủy trong quá trình trên là: 1631 x (2 – 1) = 1631 x 7 = 11417.


22

Multiple Choice

Câu 13: Một đột biến làm giảm chiều dài của gen đi 10,2A° và mất 8 liên kết hidro. Khi gen ban đầu và gen đột biến đồng thời nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số nucleotit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm đi so với gen ban đầu là:

1

A = T = 8 ; G = X = 16.

2

A = T = 16 ; G = X = 8

3

A = T = 7 ; G = X = 14

4

A = T = 14 ; G = X = 7

23

Đáp án: A = T = 7 ; G = X = 14

Giải thích:

Chiều dài giảm đi 10,2 A tức là gen bị mất đi 3 cặp Nu

Số liên kết H bị giảm đi 8

⇒ Đột biến làm mất đi 1 cặp A-T và 2 cặp G-X

⇒ Sau 3 lần nhân đôi số nu môi tường cung cấp đã giảm đi:

A = T = 1.(23 – 1) = 7

G = X = 2.(23 – 1) = 14


24

Multiple Choice

Một đoạn ADN mạch kép có 4050 liên kết hidro, biết rằng trong đó hàm lượng nucleotit loại T chiếm 15%. Khi gen bị đột biến, tỉ lệ A/G của gen là 43,27%. Nếu chiều dài của gen đột biến không đổi so với gen bình thường thì đột biến gen thuộc dạng

1

thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A - T

2

thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A - T

3

thay thế 3 cặp G – X bằng 3 cặp A - T

4

thay thế 4 cặp G – X bằng 4 cặp A - T

25

Đáp án: thay thế 3 cặp G – X bằng 3 cặp A - T

Giải thích:

Số nu ban đầu của gen là:

A =T = 450 Nu

G = X = 1050 Nu

Tỉ lệ A/G = 42,85%

⇒ Đột biến làm tăng số nu loại A, giảm số nu loại G.

Dựa vào tỉ lệ A/G suy ra loại đột biến là thay thế 3 cặp G-X bằng 3 cặp A-T


26

Multiple Choice

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng ?

1

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

2

Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.

3

Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.

4

Cơ quan thoái hóa là cơ quant hay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.

27

Đáp án: Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.

28

Multiple Choice

Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

1

sự tiến hóa phân li

2

sự tiến hóa đồng quy

3

sự tiến hóa song hành

4

nguồn gốc chung giữa các loài

29

Multiple Choice

Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng ?

(1) Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.


(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.


(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.


(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau.

1

1

2

2

3

3

4

4

30

Đáp án: 3

Giải thích: Câu 1 , 3 , 4 không đúng

31

Multiple Choice

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng ?

1

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

2

Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.

3

Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.

4

Cơ quan thoái hóa là cơ quan hay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.

32

Multiple Choice

Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến ?

1

aaBb và Aabb

2

AABB và AABb

3

AABb và AaBb

4

AaBb và AABb

33

Đáp án: aaBb và Aabb  

Giải thích: Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình → có thể có kiểu gen aa hoặc bb hoặc cả hai sẽ là thể đột biến vì alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b -> aaBb và Aabb

34

Multiple Choice

Đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

1

Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen, không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến.

2

Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng và cường độ của loại tác nhân gây đột biến, không phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen.

3

Đột biến gen không phụ thuộc vào loại tác nhận, mà chỉ phụ thuộc liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen.

4

Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen.

35

Đáp án: Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen.

Giải thích: Câu lý thuyết vận dụng

36

Multiple Choice

Khi nói về học thuyết tiến hóa của Đacuyn, phát biểu nào sau đây không đúng ?

1

Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

2

CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.

3

Hạn chế của học thuyết tiến hóa Đacuyn là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị.

4

Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Đacuyn nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể.

37

Đáp án: Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Đacuyn nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể.

38

Multiple Choice

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng ?

(1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp.


(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.


(3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.


(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.

1

1

2

3

3

2

4

4

39

Đáp án: 1

Giải thích: (2) là nhận định sai

40

Multiple Choice

Trong các phát biểu về CLTN dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại ?

(1) CLTN làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.


(2) CLTN khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.


(3) CLTN không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể.


(4) CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.


(5) Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.

1

1

2

2

3

3

4

4

5

5

41

Đáp án: 2

Giải thích: Phát biểu sai: 1 và 3

42

Multiple Choice

Mỗi loài giao phối là một tổ chức tự nhiên, có tính toàn vẹn là do cách li

1

di truyền

2

sinh thái

3

địa lí

4

sinh sản

43

Multiple Choice

Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến ?

1

aaBb và Aabb

2

AABB và AABb

3

AABb và AaBb

4

AaBb và AABb

44

Đáp án: aaBb và Aabb  

Giải thích: Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình → có thể có kiểu gen aa hoặc bb hoặc cả hai sẽ là thể đột biến vì alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b.

45

Multiple Choice

Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào ?

(1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau.

(2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3.

(3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng.

(4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là:

1

Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học.

2

Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học.

3

Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học.

4

Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học.

46

Đáp án: Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học

47

Multiple Choice

Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử ?

(1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm.


(2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ.


(3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài.

(4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau

1

1

2

3

3

2

4

4

48

Đáp án: 1

Giải thích: Trường hợp cách li sau hợp tử là: (2)

49

Multiple Choice

Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là

1

nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

2

nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

3

nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

4

nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

50

Đáp án: nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

Giải thích: Câu nhận biết

51

Multiple Choice

Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng ?

(1) Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.


(2) Loài mở rộng khu phân bố, chiếm thêm những vùng lãnh thổ mới có điều kiện địa chất, khí hậu khác nhau, ở những vùng lãnh thổ mới hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí sẽ làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau.


(3) Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở động vật và thực vật.


(4) Trong những điều kiện sống khác nhau, CLTN đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành những nòi địa lí rồi tới loài mới.


(5) Điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.


(6) Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

1

5

2

6

3

4

4

1

5

2

52

Đáp án: 1

Giải thích: Câu không đúng là (5)

53

Multiple Choice

Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra theo trình tự nào sau đây?

(1) Sự khác biệt về tần số alen dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, khi đó loài mới được hình thành.


(2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng khác nhau và khác xa so với quàn thể gốc.


(3) Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.

1

(3) → (2) →(1)

2

(2) → (3) → (1)

3

(1) → (2) → (3)

4

(3) → (1) → (2)

54

Đáp án: (3) → (2) → (1)

55

Multiple Choice

Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước:
(1) Đưa gải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở  F1, F2 , F3F_1,\ F_2\ ,\ F_3 .

(3) Tạo các dòng thuần chủng.

(4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là

1

(2) → (3) → (4) → (1)

2

(1) → (2) → (4) → (3)

3

(3) → (2) → (4) → (1)

4

(1) → (2) → (3) → (4)

56

Multiple Choice

Ở người, bệnh pheninketo niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh pheninketo niệu. Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là con trai và không bị bệnh trên là

1

12\frac{1}{2}

2

14\frac{1}{4}

3

34\frac{3}{4}

4

38\frac{3}{8}

57

Đáp án: (3) → (2) → (1)

Sinh Học 12

Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2022

Slide image

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 57

SLIDE