Search Header Logo
TIN HỌC NÂNG CAO

TIN HỌC NÂNG CAO

Assessment

Presentation

Design

2nd Grade

Easy

Created by

Trung Mạnh

Used 2+ times

FREE Resource

4 Slides • 3 Questions

1

TIN HỌC NÂNG CAO

Triệu Mạnh Trung

media

2

Open Ended

Viết chương trình con xác một số nguyên x là số nguyên tố.

3

Open Ended

Viết chương trình con xác định các ước nguyên tố của một số.

4

Open Ended

Viết chương trình con xác định số kí tự của một từ.

5

Câu 1. Số nguyên tố tương đương

Hai số tự nhiên được gọi là nguyên tố tương đương nếu chúng có chung các ước số nguyên tố. Ví dụ như các số 75 và 15 là nguyên tố tương đương vì cùng có các ước nguyên tố là 3 và 5. Cho trước hai số tự nhiên. Hãy viết chương trình kiểm tra xem các số này có là nguyên tố tương đương với nhau không, nếu có các ước nguyên tố chung là những ước nào?

Dữ liệu vào: Được cho ở tệp văn bản CAU1.INP ghi hai số tự nhiên cách nhau bởi một dấu cách.

Dữ liệu ra: Ghi ra tệp văn bản CAU1.OUT Theo cấu trúc như sau:

- Dòng 1: Ghi 1 nếu hai số đã cho là hai số nguyên tố tương đương. Ghi 0 nếu hai số đã cho không là hai số nguyên tố cùng nhau.

- Dòng 2: Liệt kê các số là các ước nguyên tố chung của hai số, mỗi số cách nhau bởi một dấu cách (nếu có).

Ví dụ:

CAU1.INP

CAU1.OUT

CAU1.INP

CAU1.OUT

7 12

0

6 12

1

2 3

Giải thích: Hai số 7; 12 không phải là hai số nguyên tố tương đương

Giải thích: Hai số 6; 12 là hai số nguyên tố tương đương có các ước nguyên tố chung là 2; 3

6

Câu 2. Bác Hà có a triệu đồng đem gửi ngân hàng với lãi suất b%/tháng. Sau mỗi tháng tiền lãi được nhập vào để tính lãi suất tháng sau. Bác Hà muốn để dành cho đến khi số tiền tăng lên là X . Vậy phải để trong bao lâu?​

Dữ liệu vào: Được cho ở tệp văn bản CAU2.INP ghi ba số tự nhiên a, b và X cách nhau bởi một dấu cách.

Dữ liệu ra: Ghi ra tệp văn bản CAU2.OUT với thông tin số tháng cần gửi.

7

​Câu 3. "Từ trùng lắp" là từ chỉ chứa các kí tự trong bảng chữ cái tiếng Anh (Không phân biệt hoa thường) được phân cách bởi kí tự trống có dạng như sau: Một từ có ít nhất hai kí tự giống nhau là một "từ trùng lắp". Ví dụ: "chanh", tat"; "nen",...

​- Yêu cầu: Từ tệp tin CAU3.INP, ghi văn bản dài tối đa 1000 kí tự trong bảng mã ASCII, văn bản có thể có nhiều dòng.

​- Kết quả: Ra tệp tin CAU3.OUT gồm:

​ + Dòng 1. Ghi số một số nguyên N cho biết số lượng "từ trùng lắp" trong đoạn văn bản.

​ + Dòng 2. Ghi lại các từ trùng lắp theo thứ tự xuất hiện từ đầu đến cuối của văn bản (nếu có) mỗi từ cách nhau một dấu cách trống.

Ví dụ:

media

TIN HỌC NÂNG CAO

Triệu Mạnh Trung

media

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 7

SLIDE