

CACBOHIDRAT
Presentation
•
Chemistry
•
12th Grade
•
Hard
Bảo Anh
FREE Resource
10 Slides • 0 Questions
1
PHÂN LOẠI CACBOHIDRAT
- Monosaccarit: Không bị thủy phân (glucozo và fructozo)
- Disaccarit: Bị thủy phân thành 2 phân tử monosaccarit (saccarozo)
- Polisaccarit: Dạng polime chứa nhiều mắt xích, có thể bị thủy phân thành rất nhiều phân tử monosaccarit (tinh bột và xenlulozo)
2
GLUCOZO (C6H12O6) M=180
- Glucozo có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho
- Hàm lượng glucozo trong máu người là khoảng 0,1%
- Glucozo có thể tham gia phản ứng tráng bạc => Tạo ra 2 Ag => Glucozo có nhóm CHO (andehit)
- Glucozo có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh thẫm
=> Glucozo có nhiều nhóm OH liền kề nhau
Có 5 nhóm OH (phản ứng với anhidrit axetic để chứng minh điều này)
- Glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng vòng
- Glucozo + H2 -> Sobitol (hidro hóa)
- Glucozo có phản ứng lên men rượu, phản ứng dùng để điều chế etanol
C6H12O6 ------> 2 C2H5OH + 2 CO2
3
FRUCTOZO (C6H12O6) M=180
- Fructozo là đồng phân của glucozo, chúng khác nhau ở vị trí nhóm cacbonyl (C=O)
Fructozo chuyển hoá thành glucozo trong môi trường bazo
- Fructozo chứa nhiều trong mật ong (40%). Ngoài ra trong mật ong còn chứa glucozo (khoảng 30%), vitamin và các khoáng chất khác
- Fructozo cũng tráng gương tạo ra 2 Ag, hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh thẫm và bị hidro hóa tạo ra sobitol như glucozo
- Fructozo không làm mất màu nước brom (môi trường acid) như glucozo
4
SACCAROZO (C12H22O11) M=342
- Có nhiều trong nước mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Tùy theo nguồn gốc mà gọi là đường mía, đường củ cải hay đường thốt nốt
- Được tạo nên từ 1 gốc α – glucozơ và 1 gốc β – fructozơ liên kết với nhau qua một nguyên tử oxi ở giữa gọi là liên kết glicozit
- Saccarozo không có nhóm -CHO => không có phản ứng với AgNO3/NH3 và Br2/H2O
- Saccarozo có nhiều nhóm OH liền kề nhau và tan tốt trong nước nên có thể hòa tan Cu(OH)2 ở đk thường tạo phức màu xanh như glucozo và fructozo
- So sánh độ ngọt:
Fructozo > saccarozo > glucozo
5
SACCAROZO (C12H22O11)
- Có nhiều trong nước mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Tùy theo nguồn gốc mà gọi là đường mía, đường củ cải hay đường thốt nốt
- Được tạo nên từ 1 gốc α – glucozơ và 1 gốc β – fructozơ liên kết với nhau qua một nguyên tử oxi ở giữa gọi là liên kết glicozit
- Saccarozo không có nhóm -CHO => không có phản ứng với AgNO3/NH3 và Br2/H2O
- Saccarozo có nhiều nhóm OH liền kề nhau và tan tốt trong nước nên có thể hòa tan Cu(OH)2 ở đk thường tạo phức màu xanh như glucozo và fructozo
- So sánh độ ngọt:
Fructozo > saccarozo > glucozo
6
SACCAROZO (C12H22O11)
- Saccarozo có thể bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra glucozo và fructozo
C12H22O11 + H2O ------> C6H12O6 (glucozo) + C6H12O6 (fructozo)
- Saccarozo hóa đen khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 đậm đặc
7
TINH BỘT (C6H10O5)n
- Là polime thiên nhiên được tìm thấy trong các bộ phận dự trữ năng lượng như hat, củ, quả,...
Gạo chứa nhiều tinh bột nhất (khoảng 80%)
- Là chất rắn màu trắng, dạng bột và vô định hình, không tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột
- Tinh bột thủy phân trong môi trường axit tạo glucozo
- Tinh bột hấp phụ I2 => màu xanh tím
- Tinh bột được hình thành trong thực vật nhờ quá trình quang hợp
- Cây hấp thu CO2 và H2O dùng năng lượng ánh sáng mặt trời và diệp lục tạo nên tinh bột + O2
8
TINH BỘT (C6H10O5)n
- Gồm 2 loại polime
Amilozo gồm các gốc glucozo nối với nhau bằng liên kết alpha 1,4 glicozit ( không phân nhánh)
Amilopectin gồm các gốc glucozo nối với nhau bằng liên kết alpha 1,4 glicozit và alpha 1,6 glicozit ( phân nhánh)
9
- Công thức phân tử: (C6H10O5)n
- Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ bởi các liên kết β – 1,4 – glicozit.
- Mỗi mắt xịch C6H10O5 có 3 nhóm OH tự do nên có thể viết công thức cấu tạo của xenlulozo là [C6H7O2(OH)3]n
- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước và trong dung môi hữu cơ thông thường như benzen, ete.
(tan trong dd Svayde)
- Xenlulozơ là thành phần chính tạo ra lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối.
- Xenlulozơ có nhiều trong trong cây bông (95 – 98%), đay, gai, tre, nứa (50 - 80%), gỗ (40 - 50%).
XENLULOZO
10
Xenlulozo + 3 HNO3 đnong----> Xenlulozo trinitrat M=297 (thuốc súng không khói)
PHÂN LOẠI CACBOHIDRAT
- Monosaccarit: Không bị thủy phân (glucozo và fructozo)
- Disaccarit: Bị thủy phân thành 2 phân tử monosaccarit (saccarozo)
- Polisaccarit: Dạng polime chứa nhiều mắt xích, có thể bị thủy phân thành rất nhiều phân tử monosaccarit (tinh bột và xenlulozo)
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 10
SLIDE
Similar Resources on Wayground
6 questions
AI NHANH HƠN
Presentation
•
11th Grade
7 questions
Củng cố
Presentation
•
KG
7 questions
Một số đồ dùng gia đình
Presentation
•
KG
9 questions
labour market
Presentation
•
University
6 questions
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN
Presentation
•
12th Grade
7 questions
Trò chơi Nhận biết hình tròn, hình tam giác
Presentation
•
KG
7 questions
Untitled Lesson
Presentation
•
KG
6 questions
Kiểm tra Đạo đức
Presentation
•
KG
Popular Resources on Wayground
10 questions
Factors 4th grade
Quiz
•
4th Grade
10 questions
Cinco de Mayo Trivia Questions
Interactive video
•
3rd - 5th Grade
13 questions
Cinco de mayo
Interactive video
•
6th - 8th Grade
20 questions
Math Review
Quiz
•
3rd Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Inferences
Quiz
•
4th Grade
19 questions
Classifying Quadrilaterals
Quiz
•
3rd Grade
Discover more resources for Chemistry
20 questions
Types of Chemical Reactions
Quiz
•
9th - 12th Grade
25 questions
Enthalpy - endo/exo and PED
Quiz
•
11th - 12th Grade
17 questions
Types of Chemical Reaction
Presentation
•
7th - 12th Grade
120 questions
Chemistry Final Review
Quiz
•
9th - 12th Grade
47 questions
Q1 Chem Review
Quiz
•
10th - 12th Grade
15 questions
Half-Life
Quiz
•
9th - 12th Grade
15 questions
Unit 10 Review
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
Acids and Bases Properties
Quiz
•
9th - 12th Grade