

300-350
Presentation
•
English
•
University
•
Medium
thuyan nguyen
Used 5+ times
FREE Resource
0 Slides • 51 Questions
1
Multiple Choice
Câu 300:Cá nhân thường sử dụng các luận cứ có vẻ hợp lý nhưng thực chất là bóp méo thực tế để biện hộ cho ý nghĩ, cảm xúc, hành vi của bản thân. Hậu quả là cá nhân sẵn lòng tin vào những lời nói dối của bản thân và không nhận thức được sự thật. Cá nhân đang thể hiện cơ chế phòng vệ:
A. Cơ chế chuyển di
B. Cơ chế giải thích hợp lý
C. Cơ thể phủ định
D. Cơ thể thăng hoa
2
Multiple Choice
Câu 301: Cá nhân có xu hướng là chuyển hoá những cảm xúc tiêu cực hay sự cắm chốt ở một giai đoạn nào đó vào những việc có ích cho bản thân và xã hội như sáng tạo nghệ thuật, phát minh khoa học. Cá nhân đang thể hiện cơ chế phòng vệ:
A. Cơ chế giải thích hợp lý
B. Cơ chế thăng hoa
C. Cơ chế phủ định
D. Cơ chế di chuyển
3
Multiple Choice
Câu 302: Khi trị liệu, S.Freud thường yêu cầu bệnh nhân nói ra tất cả những gì diễn ra trong tâm trí họ, ngay cả khi những điều đó gây cho họ cảm giác khó chịu hoặc xấu hổ. Bằng cách này, Freud cố gắng rút ra và làm rõ những suy nghĩ bị dồn nén vốn được xem là nguyên nhân của bệnh nhiễu tâm, cố gắng mô tả tổ chức tâm trí của người bệnh”. Trong tình huống này, Freud đang sử dụng kĩ thuật trị liệu:
A. Thôi miên
B. Liên tưởng tự do
C. Phân tích giấc mơ
D. Chuyển dịch ước mơ
4
Multiple Choice
Câu 303: Kĩ thuật trị liệu nào dựa trên nguyên lý điều kiện hoá cổ điển và điều kiện hoá tạo tác nhằm mục đích dập tắt hay hạn chế hành vi không mong muốn và thiết lập các hành vi mong muốn:
A. Khử điều kiện hóa
B. Các kỹ thuật học tập xã hội
C. Kích hoạt hành vi
D. Các kĩ thuật dự trên tưởng tượng
5
Multiple Choice
Câu 304: Kĩ thuật trị liệu nào dựa trên việc học tập hành vi thông qua quan sát hành vi và sự hiệu quả/không hiệu quả của hành vi của người khác nhằm loại bỏ hành vi kém thích ứng và hình thành hành vi thích ứng:
A. Khử điều kiện hoá
B. Các kỹ thuật học tập xã hội
C. Kích hoạt hành vi
D. Các kĩ thuật dự trên tưởng tượng
6
Multiple Choice
Câu 305: Việc nhà trị liệu cùng thân chủ xây dựng một danh mục các tình huống gây ra cảm xúc tiêu cực, từ căng thẳng nhẹ đến những tình huống đáng sợ nhất thuộc phạm vi của kĩ thuật trị liệu nào:
A. Khử điều kiện hoá
B. Các kĩ thuật học tập xã hội
C. Kích hoạt hành vi
D. Các kỹ thuật dựa trên tưởng tượng
7
Multiple Choice
Câu 306: Có thể áp dụng lý thuyết Tiếp cận hành vi cho việc trị liệu các rối loạn:
A. Rối loạn ngôn ngữ
B. Dối loạn hành vi
C. Rối loạn tâm căn
D. Rối loạn nhận thức
8
Multiple Choice
Câu 307: Các kĩ thuật trị liệu dựa trên tưởng tượng được áp dụng phổ biến để điều trị rối loạn:
A. Điều trị lo âu
B. Điều trị các chứng ám sợ
C. Đều trị stress sau sang chấn
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
9
Multiple Choice
Câu 308: Kĩ thuật trị liệu kích hoạt hành via thường được áp dụng với các bệnh nhân:
A. Bệnh nhân trầm cảm, rối loạn lưỡng cực
C. Bệnh nhân tâm thần phân liệt
C. Bệnh nhân rối loạn ăn uống, nghiện chất
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
10
Multiple Choice
Câu 309: Kĩ thuật trị liệu dựa trên các quy trình tự kiểm soát được áp dụng phổ biến để điều trị:
A. Nghiện games, rượu, các rối loạn ăn uống, hành vi xâm kích, rối loạn ám ảnh – cưỡng bức
B. Trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, tâm thần phân liệt
C. Trị liệu nhóm
D. Người mắc chứng loạn tình dục
11
Multiple Choice
Câu 310: Trong các kĩ thuật trị liệu theo thuyết Tiếp cận Hành vi, kĩ thuật trị liệu nào là phù hợp với việc trị liệu nhóm:
A. Các quy trình tự kiểm soát
B. Tái cấu trúc nhận thức
C. Làm mẫu vả rèn luyện kĩ năng xã hội
D. Các kĩ thuật học tập
12
Multiple Choice
Câu 311: Một người mắc chứng rối loạn tình dục thì nhà tâm lý học lâm sàng sẽ áp dụng kĩ thuật trị liệu nào theo hướng Tiếp cận hành vi:
A. Các kỹ thuật dựa trên tưởng tượng
B. Tái cấu trúc
C. Làm mẫu và rèn luyện kĩ năng xã hội
D. Các kĩ thuật học tập
13
Multiple Choice
Câu 312: Theo tiếp cận nhận thức, các dạng rối loạn tâm lý giống nhau ở điểm nào?
A. Cấu trúc tâm lý mang tính đặc trưng
B. Cá nhân diễn dịch, sai lệch, bóp méo thực tế hoặc cá nhân có kiểu đánh giá tiêu cực về tình huống/hoàn cảnh/vấn đề họ đang phải đối mặt cũng như năng lực ứng phó của chính bản thân họ
C. Cách xử lý các thông tin về sự kiện, tình huống bên ngoài
D. Tất cả đáp án đều đúng
14
Multiple Choice
Câu 313: Điền vào chỗ trống: “ Lý thuyết nhận thức cho rằng phản ứng của con người trước các sự kiện, tình huống trong cuộc sống là tổng hòa phản ứng của một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố khác nhau: nhận thức, ..., động cơ và hành vi”
A. Cảm xúc
B. ý thức
C. Rung cảm
D. Rối loạn tâm lý
15
Multiple Choice
Câu 314: Điền vào chỗ trống: “REBT là lý thuyết về nhân cách và phương pháp tâm lý trị liệu do nhà Tâm lý học lâm sàng Albert Ellis phát triển, cho rằng con người là tác giả của ... của bản thân, cũng chính là con người cần chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình”
A. Hành động
B. Ý thức
C. Cảm xúc
D. Nhận thức
16
Multiple Choice
Câu 315: Theo thuyết nhận thức, khi sử dụng kĩ thuật trị liệu cảm xúc hành vi hợp lý, niềm tin được đánh giá là hợp lý hay không hợp lý dựa trên các phương diện:
A. Tính linh hoạt, tính chân thực
B. Tính linh hoạt, tính chân thực, tính logic, tính thực tế
C. Tính linh hoạt, tính chân thực, tính logic
D. Tính chân thực, tính logic, tính thực tế
17
Multiple Choice
Câu 316: Một đứa trẻ nhận điểm kém trong bài thi kiểm tra chất lượng. Mô hình nhân cách và trị liệu (ABC) của Ellis trong thuyết trị liệu nhận thức hành vi hợp lý được diễn giải:
A. Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp
A. Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến em tiếp tục nhận điểm kém. Điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
A. Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
A. Em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến em tiếp tục nhận điểm kèm. Điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
18
Multiple Choice
Câu 317: Theo lý thuyết trị liệu hành vi hợp lý, hành vi có thể giúp cá nhân tránh được nỗi sợ, cảm giác khó chịu trong thời gian ngắn là:
A. Né tránh đối tượng gây ra cảm xúc tiêu cực
B. Đối mặt với đối tượng gây ra cảm xúc tiêu cực
C. Né tránh đối tượng gây cảm xúc tích cực
D. Đối mặt với đối tượng gây ra cảm xúc tiêu cực
19
Multiple Choice
Câu 318: Điền vào chố trống: “ Trong quá trình trị liệu Nhận thức, nhà trị liệu không nói với thân chủ rằng niềm tin của họ là sai hay vô lý, hay thân chủ nên học tập niềm tin của nhà trị liệu. Thay vào đó nhà trị liệu ... để khơi gợi ý nghĩ, chức năng, tính hữu ích và hậu quả của niềm tin của thân chủ”
A. Đặt câu hỏi
C. Phân tích tâm lý
D. Thôi miên
20
Multiple Choice
Câu 319: Theo tiếp cận Nhận thức, các vấn đề tâm bệnh bị gây ra bởi các yếu tố nào:
A. Bẩm sinh
B. Sinh học
C. Lịch sử phát triển của cá nhân và môi trường
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
21
Multiple Choice
Câu 320: Chỉ vì một lần cãi bố mẹ mà người bố đã quát con: “Mày là đồ bất hiếu”. Trong tình huống này, người bố có yếu tố sai lệch nhận thức:
A. Suy luận tùy tiện
B. Khái quát hóa có chọn lọc
C. Mở rộng thái quá có chọn lọc
D. Phóng đại
22
Multiple Choice
Câu 321: Một cô gái khẳng định: “Tôi sẽ không lấy chồng vì tất cả đàn ông trên đời đều không đáng tin”. Cô gái ấy đã sai lệch nhận thức ở dạng:
A. Suy luận tuỳ tiện
B. Khái quát hoá có chọn lọc
C. Mở rộng thái quá
D. Phóng đại
23
Multiple Choice
Câu 322: Một cô vợ đang đi xe maý ở trên đường thì gặp ông chồng mình đi ngang qua, đằng sau xe chở một cô gái. Cô vợ nghĩ ngay lập tức đến việc chồng mình cặp bộ. Cô vợ ấy đã sai lệch nhận thức ở dạng:
A. Suy luận tuỳ tiện
B. Khái quát hoá có chọn lọc
C. Mở rộng thái quá
D. Phóng đại
24
Multiple Choice
Câu 323: Một cô gái thấy bạn trai của mình đi đến bữa tiệc sinh nhật với một bạn gái khác đã vội vàng kết luận rằng bạn trai của mình có tình ý với người bạn gái kia. Cô gái ấy đã sai lệch nhận thức ở dạng:
A. Suy luận tùy tiện
B. Khái quát hoá có chọn lọc
C. Mở rộng thái quá
D. Phóng kiện
25
Multiple Choice
Câu 324: Khi Chi đến bệnh viện thăm bạn bị gãy chân đang rất đau đơn, cô đã an ủi bạn rằng: “Chỉ như kiến cắn thôi mà”. Chi đã sai lệch nhận thức ở dạng:
A. Suy luận tùy tiện
B. Khái quát có chọn lọc
C. Tối thiểu hóa
D. Phóng đại
26
Multiple Choice
Câu 325: Một cặp đôi đang giận nhau, cô gái nói với chàng trai: “Em không muốn nói chuyện với anh”. Chàng trai đau khổ về nói chuyện với bạn thân: “Cô ấy nói là cô ấy không muốn nói chuyện với tôi nữa. Cô ấy đã chán tôi rồi và muốn chia tay tôi”. Chàng trai đã sai lệch nhận thức ở dạng:
A. Suy luận tùy tiện
B. Khái quát có chọn lọc
C. Mở rộng thái quát
D. Phóng đại
27
Multiple Choice
Câu 326: Lan chuẩn bị thi hết học phần môn Tâm lý học đại cương. Lan nghĩ: “Nếu môn thi này tôi không đạt điểm giỏi thì tôi sẽ chẳng thể nào thành công trong cuộc đời”. Lan đang gặp sai lầm nhận thức dạng:
A. Suy luận tuỳ tiện
B. Khái quát hoá có chọn lọc
C. Mở rộng thái quá
D. Phóng đại
28
Multiple Choice
Câu 327: Một người phụ nữ nhỡ tay nên rơi cái điện thoại vào cậu con trai 4 tuổi. Người mẹ nghĩ rằng: “Mình là người mẹ không tốt”. Người mẹ đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
A. Tư duy cực điểm
B. Cầu toàn
C. Tư duy phân cực
D. Phóng đại
29
Multiple Choice
Câu 328: Một sinh viên chào thầy giáo, nhưng thầy giáo không đáp lời. Sinh viên nghĩ: “Chết rồi, chắc chắn mình đã làm điều gì đó khiến thầy ghét mình”. Sinh viên đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
A. Tư duy cực điểm
B. Tự vận vào mình
C. Tư duy phân cực
D. Phóng đại
30
Multiple Choice
Câu 329: Người có rối loạn hoảng sợ thường sẽ ở trạng thái:
A. Tập trung thái quá vào các cảm giác không thể giải thích được của cơ thể, co đó là dấu hiệu của một thảm hoạ sắp xảy ra
B Trạng thái lo sợ nghiêm trọng cả về cơ thể và tâm lý trong những tình huống cụ thể
C. Trạng thái lo sợ gắn với một tình huống cụ thể nào đó và bệnh nhân phải thực hiện một số nghi thức nhất định để đảm bảo loại bỏ nguy cơ
D. Trạng thái tuyệt vọng tột cùng
31
Multiple Choice
Câu 330: Bệnh nhân ở rối loạn nào thường có xu hướng gán thành kiến cho người khác, tin rằng ai đó đang phê phán hay có ý định làm hại họ:
A. Ám sợ
B. Hoang tưởng
C. Ám ảnh cưỡng bức
C. Chán ăn tâm thần
32
Multiple Choice
Câu 331: Bệnh nhân thường có trải nghiệm các trạng thái lo sợ nghiêm trọng cả về cơ thể và tâm lý trong các tình huống cụ thể là ở rối loạn:
A. Ám sợ
B. Hoang tưởng
C. Ám ảnh cưỡng bức
D. Chán ăn tâm thần
33
Multiple Choice
Câu 332: Bệnh nhân thường xuyên có nhận thức sai lệch đến méo mó về hình ảnh bản thân và có niềm tin cho rằng, cân nặng của họ liên quan đến sự thành công hay thất bại, luôn đặt ra câu hỏi: “Tôi sẽ bị bạn trai bỏ nếu tôi béo lên”, “Tôi sẽ cười chê nếu tăng cân”. Trong tình huống này, bệnh nhân mắc phải rối loạn tâm lý:
A. Ámc
34
Multiple Choice
Câu 333: Theo mô hình nhận thức, các ý nghĩ tự phát xuất hiện khi:
A. Mang tính tình huống
B. Xuất hiện tự động trong tình huống khó khăn
C. Giả định tiềm ẩn của cá nhân
D. Tất cả đáp án đều đúng
35
Multiple Choice
Câu 334: Theo thuyết Tiếp cận Nhận thức, có kĩ thuật trị liệu:
A. Thực nghiệm mang tính hợp tác
B. Đối thoại Socrat
C. Khám phá có hướng dẫn
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
36
Multiple Choice
Câu 335: Đâu không phải là kĩ thuật trị liệu theo hướng tiếp cận nhận thức:
A. Diễn tập nhận thức
B. Khám phá có hướng dẫn
C. Kích hoạt hành vi
D. Bài tập về nhà
37
Multiple Choice
Câu 336: Liệu pháp được biết đến nhiều nhất trong Tiếp cận Nhân văn là:
A. Tiếp nhận thân chủ- Trọng tâm
C. Trị liệu trải nghiệm quá trình
C. Trị liệu tập trung vào cảm xúc
D. Trị liệu tập trung
38
Multiple Choice
Câu 337: Điền vào chỗ trống: Theo Rogers, “Trị liệu không phải là làm điều gì đó cho cá nhân hay khiến cho thân chủ làm điều gì đó với bản thân họ. Thay vào đó là ... họ đến với sự tăng trưởng và phát triển bình thường để họ có thể lại tiến lên phía trước”
A. Hướng dẫn
C. Giải phóng
C. Khoanh vùng
D. Định hướng
39
Multiple Choice
Câu 338: Đáp án nào không phải là luận điểm chung của các lý thuyết theo hướng tiếp cận nhân văn:
A. Con người có động lực bẩm sinh hướng về sự hiện thực hoá bản thân vốn chỉ được thực hiện trong mối quan hệ liên cá nhân
B. Con người là một thực thể sinh học
C. Rối loạn tâm lý là sự bất an về mối đe doạ đến những giá trị mà cá nhân tồn tại với tư cách là một nhân cách
D. Tất cả đều đúng
40
Multiple Choice
Câu 339: Khi còn nhỏ, trẻ em xây dựng ý niệm về bản thân, về người khác, và môi trường dựa trên những cảm nhận cơ thể và cảm xúc trực tiếp, nhưng khi lớn hơn, đánh giá của trẻ bị ảnh hưởng bởi đánh giá của người khác. Mô tả trên thuộc về khái niệm nào trong lý thuyết nhân cách của Roger:
A. Cảm xúc
B. Xu hướng hiện thực hóa cơ thể
C. Phóng nội
D. Hệ quy chiếu bên trong
41
Multiple Choice
Câu 340: Theo lý thuyết nhân cách của Rogers, khái niệm “các điều kiện giá trị” dùng để chỉ những tình huống, hành vi nào:
A. Tình huống, hành vi mà cá nhân nhận được sự đánh giá tích cực từ người khác
B. Tình huống, hành vi mà cá nhân nhận được sự đánh giá tích cực từ người khác
C. Tình huống, giá trị mà cá nhân tự đánh giá là tích cực
D. Tình huống, giá trị mà cá nhân tự đánh gía là tiêu cực
42
Multiple Choice
Câu 341: Đáp án nào không phải là ứng dụng được ưa thích sử dụng của tiếp cận Tiếp cận Nhân văn:
A. Liệu pháp trò chơi
C. Quá trình nhóm thân chủ trọng tâm
C. Nhóm chuyên sâu
D. Nhóm trọng tâm
43
Multiple Choice
Câu 342: Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp khi nhận định về tính chân thực trong trị liệu theo hướng tiếp cậnnhân văn: “ Nhà điều trị phải bộc lộ bản thân một cách hết sức ... và ... mới có thể tạo ra được sự ấm áp cởi mở. Thân chủ là những người rất nhạy cảm, họ có thể nhận ra ngay nếu nhà trị liệu chỉ trình bày bản thân mà không thực sự chân thực và thấu cảm”
A. Tự nhiên/chân thực
B. Chuyên nghiệp/tự nhiên
C. Chân thực/ chuyên nghiệp
D. Đồng cảm/ tự nhiên
44
Multiple Choice
Câu 343: Vận dụng kiến thức đã học, tìm từ còn thiếu điền vào chỗ trống:“ Đối với tiếp cận hành vi và tiếp cận nhận thức, mục tiêu của trị liệu là thay đổi nhận thức, ... và hành vi của thân chủ”
A. cảm xúc
B. Ý thức
C. Suy Nghĩ
D. Nhận thức
45
Multiple Choice
Câu 344: Vận dụng kiến thức đã học, tìm từ còn thiếu điền vào chỗ trống: “ Mục tiêu của tiếp cận Trị liệu Nhân văn nói chung và trị liệu Thân chủ - trọng tâm nói riêng là giúp thân chủ an toàn ... bản thân, trong đó có những trải
nghiệm bị bóp méo do không phù hợp với bản ngã của họ”
A. Khám phá
B. bộc lộ
C. Phất triển
D. Chia sẻ
46
Multiple Choice
Câu 345: Theo hướng tiếp cận nhân văn, sự tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện được thể hiện ở các kĩ năng:
A. Lắng nghe tích cực
B. Phản hồi
C. Đặt câu hỏi
D. Tất cả đều đúng
47
Multiple Choice
Câu 346: Theo hướng tiếp cận nhân văn, sự tôn trọng thân chủ tích cực vô điều kiện không được thể hiện ở kĩ năng nào:
A. Lắng nghe tích cực
B. đặt câu hỏi
C. Phản hồi
D. Phản ánh cảm xúc
48
Multiple Choice
Câu 347: Khi một người bạn kể cho ta về sự ra đi của người thân của họ với những cảm xúc tuyệt vọng, đau khổ, ta cũng cảm thấy buồn, bối rối và đau khổ. Điều đó thể hiện rằng ta có cảm xúc gì với người bạn:
A. Đồng cảm
B. Thấu hiểu
C. Chia sẻ
D. yêu thương
49
Multiple Choice
Câu 348: Theo hướng tiếp cận trị liệu nhân văn, thấu cảm được thể hiện qua các kĩ thuật cơ bản:
A. Phản ánh cảm xúc, diễn giải, phản hồi
B. Diễn giải, phản hồi, đặt câu hỏi
C. Phản hồi, lắng nghe tích cực
D. Đặt câu hỏi, lắng nghe tích cực, phản hồi
50
Multiple Choice
Câu 349: Ứng dụng kĩ thuật được ưa thích sử dụng của tiếp cận trị liệu nhân văn là:
A. Liệu pháp trò chơi
B. Quá trình nhóm thân chủ trọng tâm
C. Nhóm chuyên sâu
D. Tất cả dều đúng
51
Multiple Choice
Câu 350: Theo hướng tiếp cận nhân văn, các thuật ngữ khác dùng để chỉ sự chân thực là:
A. Xác thực, thực, cởi mở
C. Thực, cởi mở, trung thực, minh bạch
C. Xác thực, thực, cởi mở, trung thực, minh bạch
D. Xác thực, cởi mở, trung thực, minh bạch
Câu 300:Cá nhân thường sử dụng các luận cứ có vẻ hợp lý nhưng thực chất là bóp méo thực tế để biện hộ cho ý nghĩ, cảm xúc, hành vi của bản thân. Hậu quả là cá nhân sẵn lòng tin vào những lời nói dối của bản thân và không nhận thức được sự thật. Cá nhân đang thể hiện cơ chế phòng vệ:
A. Cơ chế chuyển di
B. Cơ chế giải thích hợp lý
C. Cơ thể phủ định
D. Cơ thể thăng hoa
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 51
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
40 questions
Cây Buổi 4
Presentation
•
University
48 questions
kt 15ph
Presentation
•
KG
43 questions
[Seed] Review
Presentation
•
University
46 questions
TOEIC - 5
Presentation
•
Professional Development
45 questions
CHƯƠNG 4
Presentation
•
University
43 questions
NAH-real final
Presentation
•
University
50 questions
ôn đề cương
Presentation
•
12th Grade
41 questions
CĐ1 Gene và sự tái bản DNA
Presentation
•
12th Grade - University
Popular Resources on Wayground
20 questions
"What is the question asking??" Grades 3-5
Quiz
•
1st - 5th Grade
20 questions
“What is the question asking??” Grades 6-8
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
Fire Safety Quiz
Quiz
•
12th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
34 questions
STAAR Review 6th - 8th grade Reading Part 1
Quiz
•
6th - 8th Grade
20 questions
“What is the question asking??” English I-II
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
47 questions
8th Grade Reading STAAR Ultimate Review!
Quiz
•
8th Grade