Search Header Logo
12J_SCL

12J_SCL

Assessment

Presentation

Geography

9th - 12th Grade

Practice Problem

Medium

Created by

NGUYEN THI MAI THAO Việt Nam

Used 1+ times

FREE Resource

12 Slides • 16 Questions

1

Multiple Choice

Question image

Vùng được thể hiện trên bản đồ có tên là

1

Đồng bằng sông Hồng

2

Bắc Trung Bộ

3

Duyên hải Nam Trung Bộ

4

Đồng bằng sông Cửu Long

2

media

Bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí

và cải tạo tự nhiên ở

Đồng bằng sông Cửu Long

3

media

I. KHÁI QUÁT CHUNG

4

Multiple Choice

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

1

Là đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước.

2

Dân số và mật độ dân số đều cao nhất cả nước.

3

Gồm 12 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc trung ương.

4

Có thành phố đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang

5

media

I. KHÁI QUÁT CHUNG

Diện tích: hơn 40 nghìn km2=>

đồng bằng châu thổ lớn nhất cả
nước.

Dân số: hơn 17,4 triệu người (năm

2006) => quy mô lớn thứ 2, sau
ĐBSH, mật độ dân số đứng thứ 3
sau ĐBSH và ĐNB.

Gồm 13 tỉnh, thành phố (huyện

đảo: Kiên Hải và TP đảo Phú Quốc
(tỉnh Kiên Giang).

6

media

II. CÁC THẾ MẠNH CHỦ YẾU

1. Vị trí địa lí

7

Multiple Choice

Question image

Phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG với vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

1

Giáp Campuchia.

2

Giáp Đông Nam Bộ.

3

Giáp biển Đông và vịnh Thái Lan.

4

Có chứa điểm cực Bắc trên đất liền.

8

media

II. CÁC THẾ MẠNH CHỦ YẾU

1. Vị trí địa lí
Nằm tận cùng phía nam tổ quốc.
Giáp giới:

+ Đông Nam Bộ.
+ Campuchia.
+ Vịnh Thái Lan và biển Đông.

Nằm trong 2 vùng kinh tế trọng điểm:

+ Vùng KTTĐ phía Nam: Long An và Tiền Giang.
+ Vùng KTTĐ đồng bằng sông Cửu Long (4 tỉnh (TP): An Giang, Kiên Giang, Cần

Thơ và Cà Mau).
=> Thuận lợi để phát triển một nền kinh tế mở với thế liên hoàn đất liền – biển – đảo.

9

media

II. CÁC THẾ MẠNH CHỦ YẾU

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

10

Multiple Choice

Tài nguyên quan trọng hàng đầu của ĐBSCL với sản xuất lương thực là

1

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

2

Khí hậu cận xích đạo.

3

Diện tích đất phù sa ngọt lớn.

4

Nhiều giống cây trồng có giá trị.

11

Multiple Choice

Các loại đất theo thứ tự giảm dần về diện tích ở ĐBSCL là

1

Đất phù sa ngọt, phèn, mặn và đất khác.

2

Đất phèn, mặn, phù sa ngọt và đất khác.

3

Đất phèn, phù sa ngọt, mặn và đất khác.

4

Đất mặn, đất phèn, đất phù sa ngọt và đất khác.

12

Multiple Choice

Đồng bằng sông Cửu Long KHÔNG CÓ

1

nhiều nhóm đất khác nhau

2

khí hậu cận xích đạo.

3

hệ thống kênh rạch chằng chịt.

4

nhiều khoáng sản kim loại.

13

Multiple Choice

ĐBSCL có nhiều thế mạnh để

1

trồng cây dược liệu cận nhiệt.

2

xây dựng nhà máy thủy điện

3

trồng cây công nghiệp ôn đới

4

khai thác thủy sản nước ngọt

14

Multiple Choice

Thuận lợi để phát triển khai thác hải sản ở ĐBSCL là

1

vùng biển rộng, có ngư trường lớn.

2

giàu sinh vật biển, nhiều kênh rạch

3

diện tích mặt nước rộng.

4

các vùng trũng rộng lớn.

15

media

II. CÁC THẾ MẠNH CHỦ YẾU

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- ĐẤT ĐAI: Là tài nguyên quan trọng hàng đầu. Chủ yếu là đất phù sa, 3 nhóm chính: đất
phèn, đất phù sa ngọtvà đất mặn.

- KHÍ HẬU: cận xích đạo, ít biến động và hầu như không có bão.

+ Nền nhiệt cao, ổn định (t0tbn từ 25-270C, số giờ nắng 2200 - 2700 giờ).

+ Lượng mưa lớn từ 1300 – 2000mm, mùa mưa từ tháng 5-11.

- NƯỚC: sông ngòi, kênh rạch chằng chịt => giao thông, thủy sản, phù sa, nước ngọt……..

- SINH VẬT: Chủ yếu là rừng ngập mặn rừng tràm.

- TN BIỂN: khá phong phú, có các ngư trường lớn: Cà Mau – Kiên Giang và ngư trường Ninh
Thuận – BT – BRVT.

- KHOÁNG SẢN: chủ yếu là đá vôi, than bùn.

16

Multiple Choice

Hạn chế nào sau đây KHÔNG đúng với ĐBSCL?

1

Mùa khô sâu sắc, kéo dài

2

Đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

3

Ít loại khoáng sản.

4

Có mùa đông lạnh.

17

media

III. CÁC HẠN CHẾ CHỦ YẾU

18

media

II. CÁC HẠN CHẾ CHỦ YẾU
- Mùa khô kéo dài (tháng 12 – tháng 4):
Xâm nhập mặn.
Thiếu nước cho SX và sinh hoạt.
Cháy rừng.
- DT đất phèn, đất mặn lớn
- Khoáng sản ít gây khó khăn cho phát triển CN.
- Thiên tai: Diện tích ngập lũ rộng => khó khăn cho SX và sinh hoạt.

19

Multiple Choice

Khó khăn lớn nhất vào mùa khô ở ĐBSCL là

1

mực nước sông thấp, thủy triều tác động mạnh.

2

nguy cơ cháy rừng cao; đất nhiễm phèn, mặn.

3

đất nhiễm phèn, mặn; mực nước ngầm hạ thấp.

4

thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.

20

Multiple Choice

Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL là

1

địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất ngập sâu.

2

một số loại đất thiếu dinh dưỡng, chặt và khó thoát nước.

3

phần lớn là đất phèn, mặn; mùa khô sâu sắc.

4

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ mạnh.

21

media

III. SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1. Lí do cần sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL

- Vai trò đặc biệt của ĐBSCL: Giải quyết nhu cầu lương thực cho cả nước và xuất khẩu.
- Đồng bằng mới được khai thác nên tiềm năng còn rất lớn.
- Phát huy thế mạnh sẵn có về tự nhiên đồng thời khắc phục những hạn chế.

- TNTN, MT đang bị suy thoái do sự khai thác quá mức của con người + chịu ảnh hưởng
mạnh của BĐKH: xâm nhập mặn sâu; mùa khô kéo dài; sạt lở gia tăng.
- Mục đích chủ yếu: gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.

22

media

III. SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2. Phương hướng sử dụng và cải tạo tự nhiên

23

Multiple Choice

Phương hướng sử dụng và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL KHÔNG phải là

1

Đảm bảo nguồn nước ngọt

2

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

3

Duy trì và bảo vệ rừng.

4

Đắp đê ven sông ngăn lũ

24

media

III. SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2. Phương hướng sử dụng và cải tạo tự nhiên
- Nước ngọt là biện pháp quan trọng hàng đầu: thau chua, rửa mặn; nước
tưới.
- Cần duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá
trị cao kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển CNCB.
- Tạo thế liên hoàn giữa biển, đảo và đất liền: Đối với vùng biển, khai thác tổng
hợp các thế mạnh biển, đảo, quần đảo và đất liền để tạo nên một thể kinh tế
liên hoàn.
- Đối với đời sống nhân dân, cần chủ động “sống chung với lũ” đồng thời khai
thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm mang lại.

25

Multiple Choice

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở ĐBSCL vì

1

thau chua, rửa mặn cho đất.

2

ngăn cản xâm nhập mặn.

3

hạn chế mực nước ngầm hạ thấp.

4

tăng cường phù sa cho đất.

26

Multiple Choice

Vai trò chủ yếu của rừng ở ĐBSCL là

1

cung cấp nguồn lâm sản có giá trị kinh tế

2

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

3

giúp phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

4

tạo diện tích nuôi trồng thủy sản.

27

Multiple Choice

Giải pháp chủ yếu để ứng phó với biến đổi khí hậu ở ĐBSCL là

1

phân bố lại dân cư; sử dụng có hiệu quả nguồn lao động

2

sử dụng hợp lí tài nguyên; chuyển đổi cơ cấu kinh tế

3

bố trí các khu dân cư hợp lí; xây dựng các hệ thống đê

4

khai thác tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường

28

Multiple Choice

Ý nghĩa chủ yếu của việc sống chung với lũ ở ĐBSCL là

1

khai thác thế mạnh, hài hòa với môi trường

2

ứng phó với tự nhiên, sử dụng nguồn nước.

3

thích ứng với tự nhiên, khai thác nguồn lợi

4

tận dụng tài nguyên, giữ nếp sống từ lâu đời

Question image

Vùng được thể hiện trên bản đồ có tên là

1

Đồng bằng sông Hồng

2

Bắc Trung Bộ

3

Duyên hải Nam Trung Bộ

4

Đồng bằng sông Cửu Long

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 28

MULTIPLE CHOICE