Search Header Logo
[CD10] BÀI 5. SƠ LƯỢC PHẢN ỨNG CHÁY VÀ NỔ

[CD10] BÀI 5. SƠ LƯỢC PHẢN ỨNG CHÁY VÀ NỔ

Assessment

Presentation

Chemistry

10th Grade

Practice Problem

Hard

Created by

Thị Trần

Used 3+ times

FREE Resource

41 Slides • 0 Questions

1

media

Chào mừng các em

đến

lớp Hoá cô Quỳnh

2

media

3

media

MỤC TIÊU

03

02

01

Nêu khái niệm, đặc điểm
cơ bản của phản ứng nổ,
phản ứng nổ vật lý, phản
ứng nổ hóa học.

Nêu được điều kiện cần và
đủ để phản ứng cháy xảy
ra.

Nêu được khái niệm, đặc
điểm của phản ứng cháy và
một số ví dụ về sự cháy các
chất vô cơ và hữu cơ.

04

Trình bày về khái niệm về «nổ
bụi».

05

Trình bày được những sản phẩm
độc hại thường sinh ra trong các
phản ứng cháy và tác hại của
chúng với con người.

4

media

Vậy, phản ứng

cháy, nổ là gì?

Chúng xảy ra khi

hội tụ đủ các yếu tố

nào?

Phản ứng cháy, nổ xảy
ra phổ biến trong tự
nhiên, đời sống và sản
xuất. Dựa vào đặc tính
của vật liệu, con người
có thể điều khiển quá
trình cháy, nổ xảy ra
đúng mục đích, an toàn.
Ngược lại, một vụ cháy,
nổ bất ngờ, ngoài tầm
kiểm soát có thể gây
thiệt hại lớn về người và
tại sản.

5

media

6

media

1. Khái niệm

7

media

Phản ứng cháy là phản ứng oxi hóa – khử
giữa chất cháy và chất oxi hóa, có tỏa
nhiệt và phát ra ánh sáng.

8

media
media

Về bản chất, cháy là phản
ứng hóa học giữa các chất
cháy với oxygen trong
không khí hoặc một chất oxi hóa kèm tỏa nhiệt và phát sáng.

Chất cháy

Phản ứng hóa học

Than đá

𝑡𝑜

CO2

Xăng

𝑡𝑜

16CO2 + 18H2O

Dầu diesel

𝑡𝑜

28CO2 + 30H2O

Magnesium

𝑡𝑜

2MgO + C

C + O2

2C8H18 + 25O2

2C14H30 + 43O2

2Mg + CO2

9

media

2. Đặc điểm

10

media

Dấu hiệu đặc

trưng

Có xảy ra phản

ứng hóa học

Có tỏa nhiệt

Có phát sáng

11

media

* Khi đốt cháy, một chuỗi các phản ứng hóa học xảy ra nối tiếp nhau và nhiệt độ ngọn lửa được duy trì, chính nhiệt tỏa ra từ phản ứng cháy. Sự cháy sẽ tiếp diễn nếu vẫn còn nhiên liệu và nguồn cung cấp oxygen liên tục.
** Khi cháy, do quá trình đối lưu, sản phẩm cháy bay ra, đồng thời oxygen vào để ngọn lửa tiếp tục cháy.

12

media

3. Điều kiện cần và
đủ để phản ứng cháy

xảy ra

13

media

Điều kiện cần

03

02

01

Nguồn nhiệt

Chất oxi hóa

Chất cháy

14

media

a) Biểu tượng chất cháy

b) Biểu tượng chất oxi hóa

Hình 5.3. Một số biểu tượng sử dụng trong phòng cháy, chữa cháy

15

media

Điều kiện đủ

03

02

01

Thời gian tiếp xúc của ba điều
kiện cần phải đủ lâu để xuất hiện sự cháy.

Nguồn nhiệt phải đạt tới giới hạn
bắt cháy của chất cháy

Nồng độ oxygen trong không khí
phải lớn hơn 14% thể tích

16

media

4. Sản phẩm cháy

17

media

Sản phẩm của quá trình cháy phụ thuộc vào bản chất của chất cháy, chất oxi hóa và đặc điểm của quá trình cháy hoàn toàn hay không hoàn toàn.

Cháy hoàn toàn

• Thừa hoặc đủ oxygen
• Chất cháy chuyển hóa thành

sản phẩm bền, không còn khả năng cháy tiếp.

Cháy không hoàn toàn

• Thiếu hoặc nồng độ oxygen

thấp

• Sản phẩm cháy chứa các sản

phẩm độc hại và còn khả năng cháy tiếp.

18

media

Sản phẩm

Tác hại

-Gián tiếp gây thiếu oxi cho quá trình hô hấp, gây hôn mê bại não,..

-Tăng hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu

CO

- Làm giảm khả năng vận chuyển O2, gây bất tỉnh và tử vong
sau vài phút.

SO2

-Gây co thắt phế quản, viêm niêm mạc đường hô hấp, ảnh hưởng chức năng phổi

-Gây mưa acid

NO2

-Gây mưa acid, thủng tầng ozone

HCl

- Ngứa da, ho, chảy nước mắt, tổn thương đến phổi.

Khói, bụi mịn, bồ

hóng

- Gây ra các bệnh về hô hấp, mắt, da, tim mạch, ung thư (bụi mịn).

Bảng 5.2. Tác hại của một số sản phẩm cháy đến sức khỏe và môi trường

CO2

-Gây tổn thương niêm mạc phổi, tổn thương đến phổi, mắt, mũi, họng.

19

media

Trình bày khái niệm và đặc điểm cơ bản của phản ứng cháy

20

media

Tính năng suất tỏa nhiệt của một loại than đá theo
đơn vị kJ/kg, biết than đá chứa 84% khối lượng
carbon và giả thiết toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra khi đốt than đá đều sinh ra từ phản ứng:
C(s) + O2(g) → CO2(g)

∆Ho= -394kJ/mol

21

media

Than tổ ong hiện vẫn được một số nơi sử dụng để đun nấu. Một viên than tổ ong nặng 1200 g có chứa 40% carbon về khối lượng.
a) Tính số mol carbon có trong một viên than tổ ong.
b) Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở điều kiện chuẩn khi đốt cháy hoàn toàn viên than trên.
Tại sao hiện nay các nhiên liệu hóa thạch được
khuyến cáo hạn chế sử dụng trên toàn thế giới?
c) Tại sao đun bếp than tổ ong trong phòng ngủ để sưởi ấm có thể gây hôn mê, bại não?

22

media

Một loại gas dùng làm nhiên liệu đun nấu có thành phần chính gồm C3H8 và C4H10 theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3.
a) Tính phần trăm thể tích mỗi alkane trên trong khí gas.
b) Tính phân tử khối trung bình của khí gas. Khí gas nặng hơn không khí bao nhiêu lần? Tại sao sau khi hơi gas rò rỉ sẽ tích tụ ở những nơi thấp trên mặt đất?

23

media

24

media

1. Khái niệm

25

media
media
media
media
media

Ví dụ: các vụ nổ do thuốc nổ, bom, mìn, đạn pháo cỡ lớn, bộc phá, thủy lôi xăng dầu, bình gas, trạm điện.

Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh, mạnh, tỏa nhiều nhiệt và ánh sáng, gây ra sự tăng thể tích đột ngột, tạo ra tiếng nổ mạnh.

26

media

Về bản chất, vụ nổ là sự giải phóng năng lượng đột ngột, tỏa ra môi trường xung quanh, tạo thành sóng âm (song nổ hoặc song xung kích).
Một vụ nổ thường gây thiệt hại bởi âm thanh lớn, nhiệt lượng, ánh sáng và sóng nổ.

27

media

2. Đặc điểm

28

media

Đặc điểm

03

02

01

Tạo áp suất cao: ở tâm nổ.

Tỏa nhiều nhiệt: sự tỏa nhiệt
mạnh là điều kiện để duy trì phản ứng nổ.

Tốc độ phản ứng nhanh: trong
khoảng thời gian ngắn.

Vụ nổ có thể sử dụng với mục đích xây dựng (phá đá, đào hầm, phá dỡ công trình), mục đích giải trí (pháo hoa, pháo sáng,…),…

29

media

3. Phân loại

30

media

PHẢN

ỨNG NỔ

Phản ứng nổ vật lí

Phản ứng nổ hóa học

Phản ứng nổ hạt nhân

31

media

01

Phân loại phản ứng nổ:

Phản ứng nổ vật lí

Xảy ra do sự giải phóng năng lượng đột ngột và rất

nhanh trong phản ứng hóa học

Phản ứng nổ hạt nhân

Nổ do sự giải phóng thể tích đột ngột sau khi vật chất bị nén dưới một áp suất cao, không kèm theo PƯHH.

Phản ứng nổ hóa học

Xảy ra do phản ứng nhiệt hạch hoặc phân hạch, kèm theo giải phóng nhiệt lượng vô cùng lớn.

32

media

Nổ lốp xe (nổ vật lý)

Pháo hoa (nổ hóa học)

Nổ hạt nhân

33

media

4. Nổ bụi

34

media

Nổ bụi là vụ nổ gây bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Có khả năng gây sát thương cho nhiều người và gây sụp đổ công trình.
Nổ bụi là một trường hợp của nổ hóa học.

35

media

Một vụ “nổ bụi” trong nhà xưởng

Ngũ giác “nổ bụi”

36

media

5 yếu tố đề hình
thành “nổ bụi”

03

02

01

Nguồn oxygen

Nồng độ bụi mịn đủ lớn

Nguồn

nhiệt

04

05

Nhiên liệu

Không gian đủ kín.

37

media
media
media

“Nổ bụi” gây ra bởi các vật liệu hữu cơ hoặc vô cơ ở dạng rắn, có khả năng bốc cháy trong không khí và tỏa nhiệt mạnh.
Ví dụ:
Vật liệu hữu cơ: bột ngũ cốc, bột đường, bột gỗ, bột, vải, bột cao su, bột dược phẩm,…

Vật liệu vô cơ: bột kim loại (Al, Mg, Zn, Fe,…), bột
phi kim (than, S, P, sillicon,…),…

38

media

Hiện tượng nào sau đây là nổ vật lý? Hiện tượng nào là nổ hóa học?

a) Nổ quả bóng bay do bơm quá căng.

b) Nổ chùm bóng bay chứa khí hydrogen khi bắt lửa.

39

media

Phản ứng cháy

Là những phản ứng oxy hóa – khử giữa chất cháy và chất oxi hóa, có tỏa ra nhiều nhiệt và phát ra ánh sáng

Điều kiện cần: chất cháy; chất oxi hóa; nguồn
nhiệt.
Điều kiện đủ: (1) nồng độ oxygen trong không khí phải lớn hơn 14% thể tích; (2) nguồn nhiệt phải đạt tới giới hạn bắt cháy của chất cháy; (3) thời gian tiếp xúc của ba điều kiện cần phải đủ lâu để xuất hiện sự cháy.

Phản ứng nổ

Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất lớn kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và tỏa lượng nhiệt lớn.

Gồm: nổ vật lý, nổ hóa học (trong đó có nổ bụi), nổ hạt nhân.

LƯỢC
PHẢN
ỨNG
CHÁY
VÀ NỔ

Tóm tắt kiến thức

40

media

Dặn dò

Học và làm bài tập về nhà đầy đủ.
Xem và chuẩn bị bài trước cho bài học tiết sau.

41

media

THANK
YOU !!!

media

Chào mừng các em

đến

lớp Hoá cô Quỳnh

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 41

SLIDE