

LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Presentation
•
Physics
•
12th Grade
•
Practice Problem
•
Medium
Thanh le
Used 5+ times
FREE Resource
0 Slides • 50 Questions
1
Multiple Choice
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt của tâm kim loại khi
có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
tấm kim loại bị nung nóng.
tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với vật nhiễm điện khác.
tấm kim loại được đặt trong điện trường đều.
2
Multiple Choice
Gọi λ1 và λ2 lần lượt là 2 bước sóng của 2 vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai trong dãy Lai man. Gọi λα là bước sóng của vạch Hα trong dãy Banme. Xác định mối liên hệ λα, λ1, λ2?
3
Multiple Choice
Laze là nguồn sáng phát ra
chùm sáng song song, kết hợp, cường độ lớn.
một số bức xạ đơn sắc song song, kết hợp, cường độ lớn.
chùm sáng trắng song song, kết hợp, cường độ lớn.
chùm sáng đơn sắc song song, kết hợp, cường độ lớn.
4
Multiple Choice
Tia Laze không có đặc điểm nào sau đây?
Tính đơn sắc.
Tính đẳng hướng.
Cường độ lớn.
Tính kết hợp rất cao.
5
Multiple Choice
Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng
trong truyền tin bằng cáp quang.
làm dao mổ trong y học.
làm nguồn phát siêu âm.
trong đầu đọc đĩa CD.
6
Multiple Choice
Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các photon do laze phát ra có
độ sai lệch tần số là rất nhỏ.
độ sai lệch năng lượng là rất lớn.
độ sai lệch bước sóng là rất lớn.
độ sai lệch tần số là rất lớn.
7
Multiple Choice
Một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, hấp thụ một phôtôn có năng lượng ε0 và chuyển lên trạng thái dừng ứng với quỹ đạo N của êlectron. Từ trạng thái này, nguyên tử chuyển về các trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn thì có thể phát ra phôtôn có năng lượng lớn nhất là
3ε0.
2ε0.
4ε0.
ε0.
8
Multiple Choice
Nguyên tử hidrô ở trạng thái cơ bản được kích thích có bán kính quỹ đạo tăng lên 9 lần. Các chuyển dời có thể xảy ra là
từ M về L.
từ M về K.
từ L về K.
từ M về L, từ M về K và từ L về K.
9
Multiple Choice
Trong nguyên tử hyđrô, xét các mức năng lượng từ K đến P có bao nhiêu khả năng kích thích để êlêctrôn tăng bán kính quỹ đạo lên 4 lần?
1.
2.
4.
3.
10
Multiple Choice
Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô?
Trạng thái L
Trạng thái M
Trạng thái N
Trạng thái O
11
Multiple Choice
KKhối khí Hiđrô đang ở trạng thái kích thích và electron trong nguyên tử đang chuyển động ở quỹ đạo O. Hỏi khối khí này có thể phát ra bao nhiêu loại bức xạ đơn sắc thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy?
3.
4.
6.
10.
12
Multiple Choice
Chùm nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích phát sáng thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch quang phổ. Khi bị kích thích electron trong nguyên tử H đã chuyển sang quỹ đạo?
M.
L.
O.
N.
13
Multiple Choice
Theo mẫu nguyên tử Borh, bán kính quĩ đạo K của electron trong nguyên tử hidro là r0. Khi electron chuyển từ quĩ đạo M về quĩ đạo O thì bán kính quĩ đạo sẽ
tăng 12r0
tăng 9r0
giảm 9r0
tăng 16r0
14
Multiple Choice
Cho bán kính quĩ đạo Borh thứ hai là 2,12.10–10 m. Giá trị bán kính bằng 19,08.10–10 m ứng với bán kính quĩ đạo Borh thứ
4.
5.
6.
7.
15
Multiple Choice
Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Borh là r0 = 5,3.10–11 m. Bán kính quỹ đạo dừng N là
47,7.10–11 m.
84,8.10–11 m.
21,2.10–11 m.
132,5.10–11 m.
16
Multiple Choice
Đối với nguyên tử hiđrô, biểu thức nào dưới đây chỉ ra bán kính r của quỹ đạo dừng (thứ n) của nó ( n là lượng tử số, r0 là bán kính của Bo)
r = nr0
r = n2r0
r2 = n2r0
r = nr02
17
Multiple Choice
Để nguyên tử hiđrô bức xạ hay hấp thụ một phô tôn, thì phô tôn phải có năng lượng bằng năng lượng
của trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất.
của một trong các trạng thái dừng.
của trạng thái dừng có năng lượng cao nhất.
của hiệu năng lượng ở hai trạng thái dừng bất kì.
18
Multiple Choice
Ở trạng thái dừng, nguyên tử
không hấp thụ năng lượng.
không bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng.
không hấp thụ, nhưng có thể bức xạ năng lượng.
vẫn có thể hấp thụ và bức xạ năng lượng.
19
Multiple Choice
Chọn câu trả lời sai khi nói về sự phát quang?
Sự huỳnh quang của chất khí, chất lỏng và sự lân quang của các chất rắn gọi là sự phát quang.
Đèn huỳnh quang là việc áp dụng sự phát quang của các chất hơi loãng.
Sự phát quang còn được gọi là sự phát lạnh.
Khi chất khí được kích thích bới ánh sáng có tần số f, sẽ phát ra ánh sáng có tần số f΄ với f΄ > f.
20
Multiple Choice
Khi xét sự phát quang của một chất lỏng và một chất rắn ta thấy
cả hai trường hợp phát quang đều là huỳnh quang.
cả hai trường hợp phát quang đều là lân quang.
sự phát quang của chất lỏng là huỳnh quang, của chất rắn là lân quang.
sự phát quang của chất lỏng là lân quang, của chất rắn là huỳnh quang.
21
Multiple Choice
Ánh sáng phát quang của một chất có bước sóng 0,5 μm. Hỏi nếu chiếu vào chất đó ánh sáng có bước sóng nào dưới đây thì nó sẽ không phát quang?
0,3 μm.
0,4 μm.
0,5 μm.
0,6 μm.
22
Multiple Choice
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là
ánh sáng tím.
ánh sáng vàng.
ánh sáng đỏ.
ánh sáng lục.
23
Multiple Choice
Nguyên tắc hoạt đông của quang trở dựa vào hiện tượng
quang điện bên ngoài.
quang điện bên trong.
phát quang của chất rắn.
vật dẫn nóng lên khi bị chiếu sáng.
24
Multiple Choice
Trong hiện tượng quang dẫn của một chất bán dẫn. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron tự do là A thì bước sóng dài nhất của ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang dẫn ở chất bán dẫn đó được xác định từ công thức
hc/A.
hA/c.
c/hA.
A/hc.
25
Multiple Choice
Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,62μm. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1 = 4,5.1014 Hz ; f2 = 5,0.1013 Hz ; f3 = 6,5.1013 Hz ; f4 = 6,0.1014 Hz thì hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với
chùm bức xạ 1.
chùm bức xạ 2.
chùm bức xạ 3.
chùm bức xạ 4.
26
Multiple Choice
Pin quang điện là nguồn điện trong đó
quang năng được trực tiếp biến đổi thành điện năng.
năng lượng mặt trời được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện.
một quang điện trở, khi được chiếu sáng, thì trở thành máy phát điện.
27
Multiple Choice
Điều nào sau đây sai khi nói về quang trở?
Bộ phận quan trọng nhất của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực.
Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ.
Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện.
Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó không thay đổi theo nhiệt độ.
28
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Trong hiện tượng quang dẫn, êlectron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.
Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn nêôn).
Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết thành êlectron là rất lớn.
29
Multiple Choice
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
giảm điện trở của một chất bán dẫn, khi được chiếu sáng.
truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
30
Multiple Choice
Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là
hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một chất bán dẫn.
hiện tượng quang điện xảy ra bên ngoai một chất bán dẫn.
nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn.
sự giải phóng các êléctron liên kết để chúng trở thành êlectron dẫn nhờ tác dụng của một bức xạ điện từ.
31
Multiple Choice
Với ε1, ε2, ε3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì
ε3 > ε1 > ε2
ε2 > ε1 > ε3
ε1 > ε2 > ε3
ε2 > ε3 > ε1
32
Multiple Choice
Giới hạn quang điện của natri là 0,5 μm. Công thoát của kẽm lớn hơn của natri là 1,4 lần. Giới hạn quang điện của kẽm là
λ0 = 0,36 μm.
λ0 = 0,33 μm.
λ0 = 0,9 μm.
λ0 = 0,7 μm.
33
Multiple Choice
Bước sóng dài nhất để bứt được electrôn ra khỏi 2 kim loại X và Y lần lượt là 3 nm và 4,5 nm. Công thoát tương ứng là A1 và A2 sẽ là
A2 = 2A1.
A1 = 1,5A2.
A2 = 1,5A1.
A1 = 2A2
34
Multiple Choice
Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát A = 3,45eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có λ1= 0,25 µm, λ2= 0,4 µm, λ3= 0,56 µm, λ4= 0,2 µm thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện
λ3, λ2
λ1, λ4
λ1, λ2, λ4
cả 4 bức xạ trên.
35
Multiple Choice
Năng lượng của phôtôn là 2,8.10–19J. Cho hằng số Planck h = 6,625.10-34J.s ; vận tốc của ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Bước sóng của ánh sáng này là
0,45 μm.
0,58 μm.
0,66 μm.
0,71 μm.
36
Multiple Choice
Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,3 μm. Biết h = 6,625.10-34 Js ; c = 3.108 m/s . Công thoát của êlectron ra khỏi kim loại đó là
6,625.10–19J
6,625.10-25J
6,625.10-49J
5,9625.10-32J
37
Multiple Choice
Cho h = 6,625.10-34 Js, c = 3.108 m/s. Tính năng lượng của phôtôn có bước sóng 500 nm?
4.10-16 J
3,9.10-17 J
2,5 eV
24,8 eV
38
Multiple Choice
Một tấm kẽm tích điện âm nếu chiếu vào một chùm tia hồng ngoại sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Tấm kẽm mất điện tích âm.
Tấm kẽm mất bớt electron.
Tấm kẽm mất bớt điện tích dương.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
39
Multiple Choice
Phát biểu nào dưới đây về lưỡng tính sóng hạt là sai?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện tính chất sóng.
Hiện tượng quang điện ánh sáng thể hiện tính chất hạt.
Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn càng thể hiện rõ tính chất sóng.
Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì tính chất sóng càng thể hiện rõ hơn tính chất hạt.
40
Multiple Choice
Một tia X mềm có bước sóng 125 pm. Năng lượng của phôtôn tương ứng có giá trị nào sau đây?
104 eV.
103 eV.
102 eV.
2.104 eV.
41
Multiple Choice
Năng lượng của một phôtôn được xác định theo biểu thức
ε = hλ.
ε = hc/λ
ε = cλ/h
ε = hλ/c
42
Multiple Choice
Biết công cần thiết để bức electron ra khỏi tế bào quang điện là A = 4,14 eV. Hỏi giới hạn quang điện của tế bào?
λ0 = 0,3 μm.
λ0 = 0,4 μm.
λ0 = 0,5 μm.
λ0 = 0,6 μm.
43
Multiple Choice
Catốt của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện λ0 = 0,5 μm. Muốn có dòng quang điện trong mạch thì ánh sáng kích thích phải có tần số
f = 2.1014 Hz.
f = 4,5.1014 Hz.
f = 5.1014 Hz.
f = 6.1014 Hz.
44
Multiple Choice
Phát biểu mào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?
Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà thành từng phần riêng biệt, đứt quãng.
Chùm sáng là dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng.
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.
45
Multiple Choice
Theo thuyết phôtôn của Anh-xtanh, năng lượng
của mọi phôtôn đều bằng nhau.
của một phôtôn bằng một lượng tử năng lượng.
giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng.
của phôton không phụ thuộc vào bước sóng.
46
Multiple Choice
Theo giả thuyết lượng tử của Planck thì một lượng tử năng lượng là năng lượng
của mọi electron.
của một nguyên tử.
của một phân tử.
của một phôtôn.
47
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện?
Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích.
Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích.
Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện không phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catôt.
Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catôt.
48
Multiple Choice
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện.
bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó để gây ra được hiện tượng quang điện.
công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó.
công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi kim loại đó.
49
Multiple Choice
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm và λ2 = 0,25 μm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Cả hai bức xạ.
Chỉ có bức xạ λ2.
Chỉ có bức xạ λ1.
Không có bức xạ nào đã cho.
50
Multiple Choice
Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, thì
tấm kẽm mất dần điện tích dương.
tấm kẽm mất dần điện tích âm.
tấm kẽm trở nên trung hoà về điện.
điện tích âm của tấm kẽm không đổi.
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt của tâm kim loại khi
có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
tấm kim loại bị nung nóng.
tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với vật nhiễm điện khác.
tấm kim loại được đặt trong điện trường đều.
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 50
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
41 questions
Dịch vụ 1 - địa 12
Presentation
•
12th Grade
42 questions
Co so du lieu
Presentation
•
KG - University
46 questions
Chương 1: Lập trình C++
Presentation
•
University
47 questions
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN VẬT LÝ
Presentation
•
12th Grade
50 questions
Ôn tập vĩ mô
Presentation
•
University
41 questions
Pronunciation -s/es _ MS Hương Vũ
Presentation
•
10th - 12th Grade
41 questions
S and Es
Presentation
•
10th - 12th Grade
42 questions
Participles
Presentation
•
KG
Popular Resources on Wayground
16 questions
Grade 3 Simulation Assessment 2
Quiz
•
3rd Grade
19 questions
HCS Grade 5 Simulation Assessment_1 2526sy
Quiz
•
5th Grade
10 questions
Cinco de Mayo Trivia Questions
Interactive video
•
3rd - 5th Grade
17 questions
HCS Grade 4 Simulation Assessment_2 2526sy
Quiz
•
4th Grade
24 questions
HCS Grade 5 Simulation Assessment_2 2526sy
Quiz
•
5th Grade
13 questions
Cinco de mayo
Interactive video
•
6th - 8th Grade
20 questions
Math Review
Quiz
•
3rd Grade
30 questions
GVMS House Trivia 2026
Quiz
•
6th - 8th Grade
Discover more resources for Physics
11 questions
Electricity Explained
Interactive video
•
9th - 12th Grade
15 questions
waves and wave properties
Quiz
•
9th - 12th Grade
18 questions
Unit 1 and 2 Concepts Review
Quiz
•
9th - 12th Grade
12 questions
EOY DAY 1 ELECTRICITY
Presentation
•
10th - 12th Grade
10 questions
EOY REVIEW 2- Electrostatics & Momentum
Presentation
•
10th - 12th Grade
6 questions
EOY REVIEW 3 (Momentum/Collisions/Impulse)
Presentation
•
10th - 12th Grade
60 questions
Physical Science - Waves and Sound
Quiz
•
9th - 12th Grade
10 questions
Exploring the Properties of Waves
Interactive video
•
9th - 12th Grade