

Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO
Presentation
•
Education
•
12th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Thuận Nguyễn
Used 3+ times
FREE Resource
38 Slides • 0 Questions
1
BÀI 6
2
Nội dung cần nắm vững
Các quyền tự do cơ bản của công dân
3. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
2. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và
nhân phẩm của công dân
4. Quyền được đảm bảo an toàn bí mật, thư tín, điện thoại và điện tín
5. Quyền tự do ngôn luận
3
1) Quyền bất khả xâm phạm về
thân thể của công dân
4
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về
thân thể của công dân ?
Điều 20 Hiến pháp năm 2013 ghi nhận: Quyền bất khả
xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là:
Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa
án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ
trường hợp phạm tội quả tang.
5
Xâm phạm đến thân thể của công
dân là hành vi:
- Tự ý bắt, giam, giữ người trái pháp luật
- Bắt cóc tống tiền, khống chế người khác, …
6
Không một ai,
dù ở cương vị
nào có quyền tự
ý bắt hoặc giam
giữ người vì lí do
không
chính
đáng
hoặc
do
nghi ngờ không
có căn cứ.
Tự tiện bắt và
giam
giữ người là
hành vi trái PL, là
xâm
phạm
đến
quyền bất khả xâm
phạm về thân thể
của công dân, phải
bị
xử
lí
nghiêm
minh theo PL.
* ND quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
7
Pháp
luật
quy
định có những trường
hợp
nào
được
bắt
người?
8
- TH1: Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi thẩm quyền
theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để
tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho
việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội, cũng như khi
cần bảo đảm thi hành án.
- TH2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp khi có 1
trong 3 căn cứ sau:
- Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện
tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
- Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người
đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc
người đó bỏ trốn.
- Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của người nào đó có dấu vết
của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ
trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
- TH3: Bắt người phạm tội quả tang
hoặc đang bị truy nã.
9
2) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,
sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân
* Thế nào là quyền được bảo hộ về
tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm của công dân?
10
Quyền được PL bảo hộ tính mạng sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm có nghĩa là, công
dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính
mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh dự và nhân
phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng,
sức khoẻ,
danh dự và nhân phẩm của người
khác.
11
Xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ,
danh dự và nhân phẩm là hành vi:
- Tính mạng: giết người, đe doạ giết người, làm
chết người.
- Sức khoẻ: Đánh người gây thương tích, làm
tổn hại sức khoẻ người khác.
- Danh dự, nhân phẩm: nói xấu, tung tin xấu,…
12
* Nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về tính
mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của
công dân:
ND thứ nhất:
- Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức
khoẻ của người khác.
Xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của
người khác là hành vi cố ý hoặc vô ý làm tổn hại
đến sức khoẻ và tính mạng của người khác, dù
họ là nam hay nữ, người đã thành niên hoặc
chưa thành niên.
13
Pháp luật nước ta quy định:
Không ai được
đánh người; đặc
biệt nghiêm cấm
những hành vi
hung
hãn,
côn
đồ, đánh người
gây thương tích,
làm tổn hại sức
khoẻ cho người
khác
Nghiêm
cấm
mọi hành vi
xâm phạm tới
tính mạng của
người
khác
như:
giết
người, đe doạ
giết
người,
làm
chết
người.
14
ND thứ hai:
Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm
của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu,
tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người
khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh
dự cho người đó.
- Không ai được xâm phạm đến danh dự và
nhân phẩm của người khác
15
3) Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
của công dân
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ
ở của công dân?
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có
nghĩa là: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người
tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu
không được người đó đồng ý. Chỉ trong những trường hợp
được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một
người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không
được tiến hành tùy tiện mà phải theo đúng trình tự , thủ tục đã
được quy định.
16
Xâm phạm chỗ ở của người khác là
hành vi:
- Tự ý vào chỗ ở của người khác khi không được
người đó đồng ý
- Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác
- Đuổi trái pháp luật người khác khỏi chỗ ở của họ
17
3) Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
của công dân
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở:
-
Về nguyên tắc, việc cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở
của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi
phạm pháp luật.
-
Theo quy định của pháp luật, chỉ được khám xét chỗ ở
của công dân trong hai trường hợp, nhưng việc khám
xét không được tiến hành tuỳ tiện mà phải tuân theo
đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định:
18
Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của
công dân trong hai trường hợp:
+ TH1: Khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở,
địa điểm của người nào đó có công cụ phương
tiện để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật, tài
liệu liên quan đến vụ án.
+ TH 2: Khi cần bắt người đang bị truy nã
hoặc người phạm tội đang lẩn tránh ở đó.
19
* Thế nào là quyền được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín ?
4) Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín,
điện thoại, điện tín
20
=> Quyền được đảm bảo an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa
là:
Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân
được đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm
soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân
được thực hiện trong trường hợp pháp luật
có quy định và phải có quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
21
* Nội dung quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
- Chỉ có những người có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật và chỉ trong những trường
hợp cần thiết mới được kiểm soát thư, điện
thoại, điện tín của người khác.
- Người nào tự tiện bóc, mở, thu giữ, tiêu hủy
thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức
độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
22
5) Quyền tự do ngôn luận của công dân
* Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
Quyền tự do ngôn luận của công dân
có nghĩa là: Công dân có quyền tự do phát
biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về
các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
của đất nước.
23
Quyền tự do ngôn
luận của công dân được
thực hiện như thế nào
trên thực tế?
Được thực hiện bằng nhiều hình thức
khác nhau và ở các phạm vi khác nhau:
* Nội dung quyền tự do ngôn luận:
24
Phát biểu ý kiến tại các cuộc họp
Một là, công dân có thể sử dụng quyền này
tại các cuộc họp ở cơ quan, trường học, tổ dân
phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm
xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình.
25
Hai là, CD có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý
kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chính
trị, kinh tế, xã hội của đất nước, …
26
Ba là, CD có thể đóng góp ý kiến, kiến nghị với
đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong dịp
đại biểu tiếp xúc với cử tri ở cơ sở hoặc CD có thể
viết thư cho đại biểu Quốc hội trình bày, đề đạt
nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm.
27
Các
hình
thức tự
do
ngôn
luận
1.Trực tiếp phát biểu ý kiến tại các cuộc họp.
2. Viết bài gửi đăng báo
3. Đóng góp ý kiến với Đại biểu QH, HĐND
hoặc viết thư cho ĐBQH.
28
Câu 1: Những hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất
khả xâm phạm về thân thể của công dân
A. Đánh người gây thương tích.
B. Dùng vũ lực đe dọa người khác.
C. Bắt người khi chưa có chứng cứ.
D. Làm nhục người khác.
Câu 2:Trường hợp nào sau đây mọi công dân đều có
quyền bắt người?
A. Bị can, bị cáo B. Nghi ngờ phạm tội
C. Chuẩn bị phạm tội D. Phạm tội quả tang
D
29
Câu 3: Ông D là môi giới công ty xuất khẩu lao động.
Sau khi nhận của anhT và anh C mỗi người 100 triệu
đồng tiền đặt cọc, ông D cùng vợ là bà H bỏ trốn về
quê để chiếm đoạt số tiền của anh C, anh T. Khi tìm
ra chỗ ở của vợ chồng bà H, anh C và anh T đã thuê
anh Y bắt giam bà H trong 1 nhà kho để ép ông D
trả tiền đặt cọc. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm
quyền bất khả xâm phạm thân thể của CD ?
A. Ông D, anh T, anh C B. Ông D, bà H
C. Bà H, anh Y, anh T D. Anh C, anh T, anh Y
D
30
Câu 4:Nhận định nào sau đây là đúng
A.Không ai bị bắt nếu không có sư đồng ý của
gia đình.
B.Không ai bị bắt nếu không có sự đồng ý của
chính quyền địa phương.
C.Không ai bị bắt nếu không có quyết định
của tòa án.
D.Không ai bị bắt nếu không được sự đồng ý
của chủ thể.
C
31
Câu 5. Để bảo hộ sức khỏe của công dân,
pháp luật quy định không ai được
A. tham gia tranh tụng tại phiên tòa.
B. bắt đối tượng đang bị truy nã.
C. đánh người gây thương tích.
D. bảo lãnh thân nhân phạm tội.
32
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, công
dân viết bài gửi đăng báo bảy tỏ quan điểm
của mình về chính sách kinh tế của Nhà
nước là thực hiện quyền
A. công bố niên biểu.
B. phê duyệt chính sách
C. bảo mật thông tin.
D. tự do ngôn luận.
33
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, khi có
căn cứ cho rằng bị can gây khó khăn cho
việc điều tra, cơ quan nào sau đây có quyền
ra lệnh bắt bị can?
A. Hội đồng nhân dân.
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
34
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, nhân
viên bưu chính thực hiện đúng nội dung
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về
thư tín của khách hàng khi
A. vô ý làm thất lạc thư.
B. cố ý hủy thư của người khác.
C. giao thư đến tay người nhận.
D. tự tiện bóc mở thư
35
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, cơ quan
có thẩm quyền được bắt người khi người đó
đang thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Thông báo giá dịch vụ viễn thông.
B. Vận chuyển pháo nổ từ 06 kilôgam trở
lên.
C. Ủy quyền giao dịch các hợp đồng dân
sự.
D. Công khai đấu giá tài sản cá nhân.
36
Câu 10. Anh N là nhân viên bưu chính đã liên lạc
với khách hàng là chị Y để giao bưu phẩm. Vì
đang đi vắng nên chị Y nhờ anh K là hàng xóm
nhận hộ. Do tò mò, anh K đã mở bưu phẩm
của chị Y. Bức xúc về việc làm của anh K, chị
Y đã tung tin anh K chiếm đoạt tài sản của chị
để hạ thấp uy tín của anh. Chị Y đã vi phạm
quyền nào sau đây của công dân
A. Được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín.
B. Bất khả xâm phạm về tài sản.
C. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
37
Câu 11. Vợ chồng chị V, anh N và vợ chồng chị P, anh D
cùng sống tại một khu phố, trong đó anh D là chủ một
siêu thị điện máy. Một lần phát hiện anh N đột nhập vào
siêu thị với mục đích trộm cắp tài sản, anh D lập tức
khống chế và bắt anh N. Ngay sau đó, anh D áp giải anh
N đến cơ quan công an và vô ý làm anh N bị thương. Tại
trụ sở công an, anh D viết đơn kiến nghị khởi tố anh N.
Biết chuyện của chồng, chị V cùng em trai là anh S đang
làm bảo vệ tại một công trường xây dựng đã tự ý vào
nhà anh D để yêu cầu anh phải rút đơn. Vì anh D đi vắng
và bị chị P ngăn cản nên chị V và anh S đã uy hiếp, bắt,
giữ chị P và đưa về nhà anh S. Nhận được tin nhắn đe
dọa của chị V, anh D tìm cách vào nhà anh S và giải cứu
được chị P. Những ai sau đây vừa vi phạm quyền bất
khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền bất khả
xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Chị V, anh S và anh D.
B. Chị V và anh S.
C. Anh N và anh D.
D. Anh S, anh D và anh N.
38
Câu 12. Theo quy định của pháp luật, hành vi
nào sau đây không vi phạm quyền bất khả
xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Khống chế người thi hành công vụ.
B. Giam, giữ người để yêu cầu trả nợ.
C. Khống chế người tố giác tội phạm.
D. Bắt người đang cướp giật tài sản.
BÀI 6
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 38
SLIDE
Similar Resources on Wayground
35 questions
1.2 Rates
Presentation
•
KG
32 questions
CĐ2- Sự biểu hiện thông tin di truyền
Presentation
•
12th Grade - University
29 questions
G12-B6-T8-Mạo Từ (Part 1)
Presentation
•
12th Grade
35 questions
E11_NP_Mệnh đề nguyên thể
Presentation
•
11th Grade
31 questions
CNXH Tuan 1 cmm
Presentation
•
University
30 questions
Topic 7: REPORTED SPEECH
Presentation
•
12th Grade
33 questions
bài 3 (từ vựng trong bài ktra trên lớp 1.1
Presentation
•
12th Grade
32 questions
Trình chiếu Doraemon và động vật
Presentation
•
KG
Popular Resources on Wayground
10 questions
HCS SCI 03 Summer School Review 4
Quiz
•
3rd Grade
11 questions
HSMS - Standard Response Protocol
Quiz
•
6th - 8th Grade
16 questions
1.1-1.2 Quiz Review
Quiz
•
9th - 12th Grade
12 questions
Exponent Expressions
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Adding and Subtracting Integers
Quiz
•
6th - 7th Grade
11 questions
Northeast States
Quiz
•
3rd - 4th Grade
10 questions
Characterization
Quiz
•
3rd - 7th Grade
10 questions
Common Denominators
Quiz
•
5th Grade