

12_Lesson 1.cdb
Presentation
•
Computers
•
1st Grade
•
Practice Problem
•
Medium
Phong Thanh
Used 8+ times
FREE Resource
16 Slides • 34 Questions
1
Cơ sở về mạng máy tính
2
Cơ sở về mạng máy tính
1. Một số khái niệm ban đầu
-Mạng máy tính là một hệ thống các thiết bị số được kết nối với nhau bằng dây cáp mạng (mạng có dây) hoặc bằng sóng vô tuyến (mạng không dây) để truyền dữ liệu và trao đổi thông tin.
3
Cơ sở về mạng máy tính
1. Một số khái niệm ban đầu
-Cáp mạng là một loại dây dẫn có vỏ bọc bảo vệ bên ngoài và bên trong có dây dẫn kim loại để truyền tín hiệu điện. Một loại khác là cáp quang dùng dây dẫn trong suốt bằng nhựa hoặc thuỷ tinh để truyền tín hiệu ánh sáng.
4
Cơ sở về mạng máy tính
1. Một số khái niệm ban đầu
Dưới góc độ sử dụng mạng, các thiết bị số trong mạng có thể chia làm hai loại:
Thiết bị đầu cuối bao gồm máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy in... mà người dùng kết nối tới mạng. Trong mạng Internet vạn vật (Internet-of- Things), các thiết bị số như: camera, đèn chiếu sáng, tủ lạnh, cảm biến nhiệt độ,.. cũng được coi là các thiết bị đầu cuối.
Bộ giao tiếp mạng là thành phần không thể thiếu trong bất kì thiết bị số nào muốn kết nối được với mạng máy tính, được dùng để truyền và nhận dữ liệu qua cáp mạng hoặc sóng vô tuyến. Ngày nay, nhiều thiết bị số có bộ giao tiếp mạng cung cấp hai cổng kết nối: kết nối có dây và kết nối không dây.
5
Cơ sở về mạng máy tính
1. Một số khái niệm ban đầu
Để hoạt động trong mạng máy tính, mỗi bộ giao tiếp mạng được gán một địa chỉ MAC (Media Access Control) duy nhất.
Được biểu diễn bằng 6 cặp số khác nhau tương ứng với 12 kí tự trong hệ thập lục phân (dãy từ 0-9, A-F).
Mỗi cặp số được ngăn cách nhau bằng dấu hai chấm hoặc dấu gạch nối (ví dụ: 2C:54:91:88:C9:E3 hoặc 2c-54-91-88-c9-e3).
Cung cấp một phương pháp để xác định và phân biệt các thiết bị mạng trong một mạng lớn, cho phép truyền dữ liệu đúng đích và quản lí mạng hiệu quả.
6
Multiple Choice
Mạng máy tính được định nghĩa là
hệ thống các thiết bị số được kết nối với nhau để truyền dữ liệu và trao đổi thông tin.
hệ thống các thiết bị số được kết nối với nhau bằng sóng vô tuyến có mức tần số cao.
hệ thống các thiết bị điện tử được kết nối với nhau bằng dây cáp mạng chuyên dụng.
hệ thống các thiết bị điện tử kĩ thuật số được kết nối với nhau bằng các loại dây cáp.
7
Multiple Choice
Mạng máy tính là gì?
Một hệ thống kết nối nhiều máy tính để trao đổi thông tin
Một thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu
Một phần mềm giúp bảo mật dữ liệu
Một thiết bị đầu vào của máy tính
8
Multiple Choice
Đâu là thành phần cơ bản của một mạng máy tính?
Máy tính, thiết bị mạng, phần mềm quản lý
Chỉ máy tính và phần mềm quản lý
Máy in và máy chiếu
Máy tính và thiết bị lưu trữ
9
Multiple Choice
Phần mềm nào được sử dụng để quản lý và điều phối hoạt động của mạng?
Hệ điều hành mạng
Phần mềm diệt virus
Phần mềm xử lý văn bản
Trình duyệt web
10
Cơ sở về mạng máy tính
2. Mạng cục bộ
a. Mạng LAN
Mạng LAN (Local Area Network) hay còn gọi là mạng cục bộ là loại mạng kết nối những máy tính và các thiết bị số trong một phạm vi nhỏ như: toà nhà, cơ quan, trường học, nhà riêng.
Cho phép các thiết bị như máy tính, máy chủ, máy in và thiết bị lưu trữ dữ liệu khác trong một phạm vi địa lí hẹp truyền tải dữ liệu và chia sẻ tài nguyên mạng.
Các thành phần chính bao gồm thiết bị đầu cuối của người dùng, cáp mạng và Switch.
11
Cơ sở về mạng máy tính
2. Mạng cục bộ
a. Mạng LAN
Switch hay còn gọi là bộ chuyển mạch có nhiều cổng mạng dùng để kết nối và chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị trong cùng một mạng LAN.
Cơ chế truyền tin trong Switch được thực hiện như sau:
Khi dữ liệu được gửi qua mạng máy tính, nó được chia thành các đơn vị nhỏ hơn và được đóng gói thành các gói tin (là một đơn vị dữ liệu được truyền qua mạng máy tính).
12
Cơ sở về mạng máy tính
2. Mạng cục bộ
a. Mạng LAN
Các gói tin này sau đó được truyền riêng rẽ từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận. Ở đầu nhận, các gói tin được tập hợp để xây dựng lại dữ liệu gốc. Dữ liệu được đóng gói thành các gói tin bằng cách thêm địa chỉ của máy gửi và máy nhận (trong đó có địa chỉ MAC) và các thông tin khác.
Switch xây dựng bảng dữ liệu các tên cổng của nó và địa chỉ MAC của máy tính tương ứng kết nối tới cổng đó. Mỗi khi nhận được một gói tin, Switch sẽ đọc địa chỉ MAC của máy nhận và chuyển tiếp gói tin qua cổng kết nối tới thiết bị có địa chỉ MAC đó.
13
Cơ sở về mạng máy tính
2. Mạng cục bộ
b. Mạng WLAN
Mạng WLAN (Wireless Local Area Network) hay còn gọi là mạng cục bộ không dây là một loại mạng cục bộ sử dụng công nghệ không dây, cho phép các thiết bị kết nối với mạng và truy cập vào tài nguyên mạng mà không cần sử dụng dây cáp.
Các thiết bị trong mạng WLAN được trang bị bộ giao tiếp mạng không dây (Wireless Network Card) để truyền/nhận dữ liệu qua sóng radio và được tuân thủ theo các chuẩn Wi-Fi. chỉ MAC đó.
14
Cơ sở về mạng máy tính
2. Mạng cục bộ
b. Mạng WLAN
Access Point (AP) hay còn gọi là điểm truy cập không dây được dùng để cung cấp kết nối không dây cho các thiết bị trong một mạng cục bộ. Hiện nay, một số AP có chức năng và cách hoạt động tương tự như Switch nhưng được trang bị thêm khả năng truyền nhận dữ liệu thông qua kết nối không dây. Để các thiết bị của người dùng có thể kết nối không dây và cài đặt truy cập theo tên và mật khẩu của mạng Wi-Fi.
15
Multiple Choice
Đâu không phải là loại mạng máy tính?
Mạng USB
Mạng LAN
Mạng WAN
Mạng MAN
16
Multiple Choice
Trong mạng máy tính, từ viết tắt LAN có nghĩa là gì?
Local Area Network
Large Area Network
Long Area Network
Logical Area Network
17
Multiple Choice
Tính năng nào dưới đây không phải của mạng LAN?
Kết nối toàn cầu
Chia sẻ tài nguyên
Chia sẻ dữ liệu
Chia sẻ kết nối Internet
18
Multiple Choice
Một mạng LAN chủ yếu được sử dụng để kết nối máy tính trong phạm vi nào?
Toàn cầu
Cả một quốc gia
Một khu vực nhỏ như văn phòng hoặc lớp học
Một lục địa
19
Multiple Choice
Gói tin trong mạng máy tính được hiểu là
một đơn vị dữ liệu được truyền qua mạng máy tính.
một đơn vị thông tin được tải lên điện toán đám mây.
một tệp tin sau khi nén dữ liệu được gửi qua mạng.
một bức thư điện tử đã mã hóa được gửi qua mạng.
20
Multiple Choice
Người dùng cần cài đặt tên và mật khẩu cho Access Point vì lí do nào dưới đây?
Hạn chế truy cập trái phép vào mạng.
Mở rộng dung lượng lưu trữ trên mạng.
Tăng dung lượng lưu trữ của thiết bị.
Thu hẹp phạm vi phủ sóng của mạng.
21
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Switch có khả năng biển đổi các dạng tín hiệu.
Switch dễ gây xung đột trong khi truyền tín hiệu.
Switch có khả năng hỗ trợ kết nối không dây.
Switch chỉ gồm một số cổng kết nối mạng LAN.
22
Multiple Choice
Hiện tượng xung đột tín hiệu thường xảy ra trên thiết bị nào sau đây?
Hub.
Router.
Access Point.
Switch.
23
Multiple Choice
Một đặc điểm của thiết bị Hub là
không lọc dữ liệu khi truyền tín hiệu.
định tuyến đường truyền của mạng.
chuyển đổi thành tín hiệu tương tự.
cung cấp địa chỉ IP cho các thiết bị.
24
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây đúng về Access Point (AP)?
AP là thiết bị thu phát tín hiệu.
AP có khả năng định tuyến.
AP chuyển đổi hiệu dạng số.
AP không thể thay thế switch.
25
Multiple Choice
Phương án nào sau đây nêu đúng tên của thiết bị trên?
Access Point.
Router.
Modem.
Switch.
26
Multiple Choice
Thiết bị nào sau đây được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu?
Access Point.
Switch.
Hub.
Router.
27
Multiple Choice
Thiết bị nào sau đây có khả năng thu nhận và phát tín hiệu đến các thiết bị trong mạng LAN?
Access Point.
Switch.
Router.
Hub.
28
Cơ sở về mạng máy tính
3. Mạng diện rộng
Mạng diện rộng – Wide Area Network (WAN) là một loại mạng máy tính có phạm vi địa lí rộng lớn, cung cấp kết nối và truyền tải dữ liệu giữa các mạng LAN với các thiết bị khác nhau trong một khu vực lớn như một thành phố, một quốc gia hoặc nhiều quốc gia trên thế giới. Ví dụ, Internet là một mạng WAN đặc biệt.
Ba thành phần cơ bản của mạng Internet kết nối các mạng LAN: Router (bộ định tuyến), ISP (Intemet Service Provider), Modem (Modulator and Demodulator)
29
Cơ sở về mạng máy tính
3. Mạng diện rộng
Router có chức năng chuyển tiếp dữ liệu giữa các mạng LAN khác nhau và xác định đường đi đúng (đường đi ngắn nhất) để đưa gói tin đến được địa chỉ đích.
30
Cơ sở về mạng máy tính
3. Mạng diện rộng
ISP (Intemet Service Provider) là một nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet cho người dùng kết nối các thiết bị mạng với Internet và cung cấp các dịch vụ liên quan đến Internet.
Một số nhà cung cấp ISP phổ biến tại Việt Nam: FPT, Viettel và VNPT
31
Cơ sở về mạng máy tính
3. Mạng diện rộng
Modem (Modulator and Demodulator) là bộ điều chế và giải điều chế để biến đối các tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
32
Cơ sở về mạng máy tính
3. Mạng diện rộng
Mạng MAN (Metropolitan Area Network), nghĩa là mạng đô thị được cài đặt trong phạm vi lớn như: đô thị hoặc một trung tâm kinh tế xã hội, đó có thể là một thành phố lớn, thị trấn hay bất kỳ một khu vực rộng lớn nào có tập trung nhiều tòa nhà. Mạng MAN thực chất chính là sự kết hợp của nhiều mạng LAN lại với nhau thông qua dây cáp hoặc các phương tiện truyền dẫn khác.
33
Multiple Choice
Thiết bị kết nối với nhà cung cấp dịch vụ Internet bằng phương thức nào sau đây?
Sóng vô tuyến.
Cáp quang hoặc cáp đồng.
Sóng vệ tinh.
Cáp mạng nội bộ.
34
Multiple Choice
Phương án nào sau đây là một mạng WAN đặc biệt?
Mạng Wi-Fi trong một quán cà phê.
Mạng Internet kết nối các quốc gia.
Mạng nội bộ trong một công ty.
Mạng máy tính trong một phòng học.
35
Multiple Choice
Thiết bị nào sau đây phù hợp để điền vào vị trí X?
Thiết bị Router có ăngten.
Thiết bị Modem có ăngten.
Thiết bị Access Point.
Thiết bị Switch có ăng ten.
36
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây là SAI về Access Point (AP)?
AP có khả năng định tuyến.
AP là thiết bị thu phát tín hiệu.
AP có thể thay thế switch, hub.
AP truyền tín hiệu dạng số.
37
Multiple Choice
Thiết bị nào sau đây là phù hợp nhất khi muốn kết nối giữa nhiều máy tính để bàn trong mạng LAN?
Switch.
Router.
Access Point.
Modem.
38
Multiple Choice
Hãy cho biết chức năng của một router trong mạng máy tính.
Kết nối các mạng khác nhau và chuyển tiếp dữ liệu giữa chúng
Lưu trữ dữ liệu
In tài liệu
Cung cấp năng lượng cho các thiết bị mạng
39
Multiple Choice
Mạng MAN thường được sử dụng trong tình huống nào?
Kết nối các văn phòng trong một thành phố
Kết nối các máy tính trong cùng một phòng
Kết nối các máy tính ở các quốc gia khác nhau
Kết nối các thiết bị trong một tòa nhà
40
LUYỆN TẬP
41
Multiple Choice
Một mạng máy tính có thể kết nối bao nhiêu máy tính tối đa?
Tùy thuộc vào loại mạng
10 máy
100 máy
1000 máy
42
Multiple Choice
Tại sao mạng máy tính có thể giảm chi phí trong một tổ chức?
Bởi vì các thiết bị mạng rẻ hơn
Bởi vì giảm thiểu việc mua sắm phần mềm độc lập
Bởi vì tiết kiệm thời gian và công sức khi chia sẻ tài nguyên
Bởi vì không cần bảo trì
43
Multiple Choice
Khi nào thì một máy tính trong mạng cần phải sử dụng địa chỉ IP tĩnh?
Khi máy tính cần duy trì địa chỉ IP không thay đổi
Khi máy tính kết nối với mạng không dây
Khi máy tính sử dụng Wi-Fi
Khi máy tính cần tự động nhận địa chỉ IP
44
Multiple Choice
Thiết bị nào dưới đây được sử dụng để kết nối các máy tính trong mạng LAN?
Switch
Máy in
aMáy chiếu
Loa
45
Multiple Choice
Địa chỉ IP dùng để làm gì trong mạng máy tính?
Xác định thiết bị trong mạng
Lưu trữ dữ liệu
Quản lý phần mềm
Chạy các ứng dụng
46
Multiple Select
Mạng WAN khác với mạng LAN ở điểm nào?
Phạm vi địa lý
Tốc độ truyền dữ liệu
Loại thiết bị sử dụng
Số lượng máy tính kết nối
47
Multiple Choice
Mạng Wi-Fi là gì?
Một loại mạng không dây
Một loại mạng có dây
Một loại mạng LAN
Một loại mạng WAN
48
Multiple Choice
Hãy chỉ ra loại mạng nào phù hợp cho kết nối giữa các chi nhánh của một công ty trong một quốc gia.
Mạng WAN
Mạng LAN
Mạng MAN
Mạng PAN
49
Multiple Choice
Khi bạn cần kết nối nhiều máy tính trong một phòng học, loại mạng nào sẽ phù hợp nhất?
Mạng LAN
Mạng WAN
Mạng MAN
Mạng PAN
50
Multiple Choice
Nếu bạn muốn thiết lập một mạng để kết nối các thiết bị trong một tòa nhà cao tầng, bạn nên sử dụng thiết bị nào?
Switch
Modem
Router
Access Point
Cơ sở về mạng máy tính
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 50
SLIDE
Similar Resources on Wayground
51 questions
Day 6
Presentation
•
KG
46 questions
E3 Unit 2
Presentation
•
3rd Grade
48 questions
Toán lớp 3 - Bài 1
Presentation
•
3rd Grade
50 questions
WORKSHOP
Presentation
•
1st - 2nd Grade
45 questions
12_Lesson 2.cdfcs
Presentation
•
1st Grade
48 questions
12_Lesson12.cdbcs
Presentation
•
1st Grade
40 questions
CK 2 địa 11
Presentation
•
KG
48 questions
gdcd gk2
Presentation
•
KG
Popular Resources on Wayground
15 questions
Grade 3 Simulation Assessment 1
Quiz
•
3rd Grade
22 questions
HCS Grade 4 Simulation Assessment_1 2526sy
Quiz
•
4th Grade
16 questions
Grade 3 Simulation Assessment 2
Quiz
•
3rd Grade
19 questions
HCS Grade 5 Simulation Assessment_1 2526sy
Quiz
•
5th Grade
17 questions
HCS Grade 4 Simulation Assessment_2 2526sy
Quiz
•
4th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
24 questions
HCS Grade 5 Simulation Assessment_2 2526sy
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Math Review
Quiz
•
3rd Grade
Discover more resources for Computers
20 questions
Telling Time to the Hour and Half hour
Quiz
•
1st Grade
16 questions
Counting Coins counting money
Quiz
•
1st - 2nd Grade
20 questions
Halves and Fourths
Quiz
•
1st Grade
19 questions
Fire Safety
Quiz
•
KG - 2nd Grade
10 questions
Exploring Earth Day: Impact and Solutions for Kids
Interactive video
•
1st - 5th Grade
8 questions
Earth Day Trivia
Quiz
•
1st - 5th Grade
22 questions
2D & 3D Shapes & Attributes
Quiz
•
1st Grade
20 questions
Addition and Subtraction facts
Quiz
•
1st - 3rd Grade