

BÀI 4 NHIỆT DUNG RIÊNG
Presentation
•
Physics
•
12th Grade
•
Practice Problem
•
Hard
Ngan Vu
FREE Resource
41 Slides • 0 Questions
1
NỘI DUNG CHÍNH
KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
01
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG
RIÊNG CỦA NƯỚC
02
2
KHÁI NIỆM NHIỆT
DUNG RIÊNG
01
3
1) Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt
để làm thay đổi nhiệt độ của vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Để làm tăng nhiệt độ của vật phụ thuộc vào các yếu tố
nào?
Câu 2: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa cho nội
dung trên?
Câu 3: Nêu lại công thức tính nhiệt lượng Q? Giải thích các đại
lượng?
4
1
Khối lượng
của vật
2
Độ tăng nhiệt
độ của vật
3
Để làm tăng nhiệt độ
của vật phụ thuộc vào
các yếu tố:
Tính chất của
chất làm vật
5
Câu 2: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa
cho nội dung trên?
● Khối lượng của vật:
+ Thời gian đun sôi 10 lít nước
lâu hơn đun sôi 1 lít nước,
chứng tỏ nhiệt lượng cần cung
cấp cho 10 lít nước nhiều hơn,
nên nhiệt lượng cần cung cấp
cho vật để làm tăng nhiệt độ
phụ thuộc vào khối lượng.
6
● Độ tăng nhiệt độ của vật:
+ Để đun sôi cùng một lượng 5
lít nước từ 20 °C và từ 50 °C sẽ
tốn thời gian khác nhau, chứng
tỏ nhiệt lượng cần cung cấp để
nước sôi phụ thuộc vào độ tăng
nhiệt độ.
Câu 2: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa
cho nội dung trên?
7
● Tính chất của chất làm vật:
+ Để làm nóng 1 miếng sắt và 1
miếng nhôm có cùng
khối
lượng đến một nhiệt độ như
nhau sẽ tốn thời gian khác
nhau, chứng tỏ nhiệt lượng
cần cung cấp khác nhau.
Câu 2: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa
cho nội dung trên?
8
Câu 3: Nêu lại công thức tính nhiệt lượng Q?
Giải thích các đại lượng?
- Công thức tính nhiệt lượng:
Q = mc∆𝐓
- Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật (J).
+ m là khối lượng vật (kg).
+ ∆T là độ tăng nhiệt độ của vật (K)
+ c là nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)
9
1) Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền
nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật
- Công thức tính nhiệt lượng:
Q = mc∆𝐓
- Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật (J).
+ m là khối lượng vật (kg).
+ ∆T là độ tăng nhiệt độ của vật (K)
+ c là nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)
10
2) Định nghĩa nhiệt dung riêng
𝒄 =
𝑸
𝒎. ∆𝑻
Nhiệt dung riêng của một chất
là nhiệt lượng cần truyền cho
1kg chất đó để làm cho nhiệt độ
của nó tăng thêm 1℃
Nhiệt dung riêng là thông tin quan trọng
thường dùng khi thiết kế các hệ thống làm
mát, sưởi ấm,…
11
2) Định nghĩa nhiệt dung riêng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Biết nhiệt dung riêng của nước lớn gấp
hơn hai lần của dầu, tại sao trong bộ tản nhiệt
(làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng
dầu mà không dùng nước như bộ tản nhiệt của
động cơ nhiệt?
Câu 2: Hãy dựa vào giá trị của nhiệt dung riêng
của nước và của đất trong Bảng 4.1 để giải thích
tại sao ban ngày có gió mát thổi từ biển vào đất
liền, ban đêm có gió ấm thổi từ đất liền ra biển?
Bảng 4.1. Giá trị gần
đúng nhiệt dung riêng
của một số chất
12
Câu 1: Người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như
trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt vì:
+ Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu cao hơn so với
nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà không
cần áp lực cao.
13
+ Dầu không dẫn điện tốt hơn nước, điều này là quan trọng
trong bộ tản nhiệt của máy biến thế để tránh nguy cơ hỏng
hóc và sự cố điện.
14
+ Dầu ít bay hơi hơn và ít bị bay hơi trong quá trình vận
hành, giảm nguy cơ mất nước và cần bổ sung nước định kỳ.
15
+ Dầu cũng có khả năng chống oxy hóa tốt hơn nước, giúp kéo
dài tuổi thọ của hệ thống.
16
Câu 2:
+ Đo nhiệt dung riêng của nước và của đất khác nhau nên việc
trao đổi nhiệt lượng khác nhau, vật có nhiệt dung riêng nhỏ thì
dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi.
+ Vào ban ngày, có ánh sáng mặt trời
nên mặt đất dễ nóng lên nhanh hơn
so với nước biển, đồng thời lớp
không khí ở sát bề mặt đất nóng hơn
ở lớp không khí trên cao nên sinh ra
hiện tượng đối lưu, dòng khí mát từ
biển đẩy vào sinh ra gió mát
17
Câu 2:
+ Ngược lại vào ban đêm không có ánh
sáng mặt trời, mặt đất nguội đi nhanh
hơn nên dòng khí chuyển động ngược
lại ra biển.
18
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT
DUNG RIÊNG CỦA NƯỚC
02
19
THẢO LUẬN
NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Từ hệ thức 𝑄 = 𝑚𝑐∆T, cho biết cần
đo đại lượng nào để xác định nhiệt dung
riêng của nước?
Câu 2: Nhiệt lượng mà nước trong bình
nhiệt lượng kế thu được lấy từ đâu?
Câu 3: Xác định nhiệt lượng mà nước thu
được bằng cách nào?
Câu 4: Mô tả các bước tiến hành thí
nghiệm?
20
Câu 1: Từ hệ thức 𝑄 = 𝑚𝑐∆T, cho biết cần đo đại lượng xác
định nhiệt dung riêng của nước:
❑ Nhiệt độ trước khi đun và sau khi đun để biết được độ
tăng nhiệt độ của nước.
❑ Thời gian đun, công suất của nguồn điện (để gián tiếp xác
định nhiệt lượng của nước).
❑ Đo khối lượng nước
❑ Sử dụng CT: 𝑐 =
𝑄
𝑚.∆𝑇để xác định nhiệt dung riêng của
nước.
21
1. Biến thế nguồn
Dụng cụ thí nghiệm
4. Nhiệt lượng kế
bằng nhựa có vỏ
xốp, kèm dây
điện trở
2. Bộ đo công
suất nguồn
điện
5. Cân điện tử
3. Nhiệt kế điện tử
6. Các dây nối
22
Câu 2: Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu
được lấy từ: Sự toả nhiệt của nhiệt lượng kế (kèm dây gắn
điện trở) khi có dòng điện chạy qua.
Câu 3: Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng cách: Đo
công suất của nguồn điện, thời gian thực hiện từ đó xác định
nhiệt lượng thông qua công thức:
Q = P.t
23
2
Cắm đầu đo của nhiệt kế
vào
nhiệt
kế
vào
nhiệt
lượng kế vào nhiệt lượng kế
Các bước tiến hành thí nghiệm
3
Nối oát kế với nhiệt
lượng kế và nguồn
điện.
5
Khuấy liên tục để nước nóng đều.
Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1
phút đọc công suất dòng điện từ
oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi
điền kết quả vào vở theo mẫu
tương tự Bảng 4.2.
6
Tắt nguồn điện
1
Đổ một lượng nước vào
bình nhiệt lượng kế, sao
cho toàn bộ điện trở nhiệt
chìm trong nước, xác định
khối lượng nước này.
4
Bật nguồn điện
24
25
THẢO LUẬN
NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Vẽ đồ thị nhiệt độ t theo thời
𝜏 và vẽ đường thẳng đi gần nhất các
điểm thực nghiệm?
Câu 2: Chọn 2 điểm M, N trên đồ
thị, xác định các giá trị thời gian 𝜏𝑀,
𝜏𝑁 và nhiệt độ 𝑡𝑀, 𝑡𝑁 tương ứng
26
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
của nước trong bình nhiệt lượng kế
(100s; 25,5oC)
(400s; 33oC)
27
THẢO LUẬN NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Tính giá trị trung bình của công suất
dòng điện?
Câu 2: Tính nhiệt dung riêng của nước theo
hệ thức?
Câu 3: Xác định sai số của phép đo nhiệt
dung riêng của nước?
Câu 4: So sánh kết quả đo với nhiệt dung
riêng của nước ở Bảng 4.1 và giải thích tại
sao có sự sai khác (Nếu có)?
(
)
(
)
2
N
M
H O
N
M
Q
c
m
t
m t
t
−
=
=
−
P
28
Câu 1: Giá trị trung bình của công suất dòng điện:
𝒫 = 15,04 + 15,07 + 15,03 + 15,94 + 15,84 + 15,94 + 15,94
7
= 15, 54𝑊
Câu 2: Nhiệt dung riêng của nước theo hệ thức:
𝑐𝐻2𝑂 =15,54. (400 − 100)
0,15. (33 − 25,5) = 4144 𝐽
𝑘𝑔 . 𝐾
Câu 3: Sai số của phép đo nhiệt dung riêng của nước:
4200 – 4144 = 56 J/kg.K
29
Câu 4: Kết quả đo với nhiệt dung riêng của nước ở Bảng 4.1:
+ Sai số trong
thiết bị đo
lường.
+ Điều kiện
thực nghiệm
không hoàn
hảo.
+ Sai số trong
phương pháp
đo lường.
+ Sự biến đổi
tự nhiên của
nhiệt dung
riêng của nước.
30
LUYỆN TẬP
03
31
Bài tập: Một thùng đựng 20 lít nước ở
nhiệt độ 20℃. Cho khối lượng riêng của
nước là 1000 kg/𝑚3.
a) Tính nhiệt lượng cần truyền cho
nước trong thùng để nhiệt độ của nó
tăng lên tới 70℃.
b) Tính thời gian truyền nhiệt lượng
cần thiết nếu dùng 1 thiết bị điện có
công suất 2,5kW để đun lượng nước
trên. Biết chỉ có 80% điện năng tiêu thụ
được dùng để làm nóng nước?
32
Bài giải
a) Nhiệt lượng:
𝑄 = 𝑚𝑐∆T = 20.4200. 70 − 20 = 4,2. 106(𝐽)
b) Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước là:
𝑄𝑡𝑝 =𝑄𝑐𝑖
𝐻 = 4,2. 106
80%
= 5,25 . 106(𝐽)
Thời gian cần thiết để đun nước:
𝑡 = 𝑄𝑡𝑝
𝒫= 5,25 . 106
2,5. 103 = 2100 𝑠 = 35 𝑝ℎú𝑡
33
Chơi
34
Chăm chỉ
Vui vẻ
Thật thà
Khiêm tốn
35
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp
cho vật để làm tăng nhiệt độ của
nó phụ thuộc vào mấy yếu tố?
3
36
Câu 2: Công thức tính
nhiệt dung riêng là:
𝑐 =
𝑄
𝑚. ∆𝑇
37
Câu 3: Đơn vị của nhiệt
dung riêng là:
J/kg.K
38
Câu 4: Nhiệt dung riêng của một chất
là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg
chất đó để làm cho nhiệt độ của
nó………. 1℃
Tăng thêm
39
VẬN DỤNG
04
40
So sánh nhiệt dung riêng của thịt và
của khoai tây, biết rằng khi cùng múc
ra từ nồi canh hầm thì miếng thịt nguội
nhanh hơn miếng khoai tây cùng khối
lượng???
41
- Nhiệt dung riêng là đại lượng thể
hiện mức độ khó nóng, khó nguội
của chất. Chất nào có nhiệt dung
riêng lớn hơn thì khó nóng, khó
nguội hơn.
- Khi cùng múc ra từ nồi canh hầm,
miếng thịt nguội nhanh hơn miếng
khoai tây cùng khối lượng. Điều này
chứng tỏ thịt dễ nguội hơn khoai tây,
nghĩa là nhiệt dung riêng của thịt
nhỏ hơn nhiệt dung riêng của khoai
tây.
NỘI DUNG CHÍNH
KHÁI NIỆM NHIỆT DUNG RIÊNG
01
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT DUNG
RIÊNG CỦA NƯỚC
02
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 41
SLIDE
Similar Resources on Wayground
39 questions
Your next vacation
Presentation
•
University
30 questions
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Presentation
•
12th Grade
32 questions
bài thuết trình lí
Presentation
•
11th Grade - University
32 questions
Festival
Presentation
•
University
42 questions
SINHHOC
Presentation
•
KG
42 questions
G12-B1-T11-Revision-MĐQH
Presentation
•
12th Grade
35 questions
DỊCH VỤ 2
Presentation
•
12th Grade
40 questions
ĐỀ THI THỬ SỐ 5
Presentation
•
12th Grade
Popular Resources on Wayground
20 questions
"What is the question asking??" Grades 3-5
Quiz
•
1st - 5th Grade
20 questions
“What is the question asking??” Grades 6-8
Quiz
•
6th - 8th Grade
10 questions
Fire Safety Quiz
Quiz
•
12th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
34 questions
STAAR Review 6th - 8th grade Reading Part 1
Quiz
•
6th - 8th Grade
20 questions
“What is the question asking??” English I-II
Quiz
•
9th - 12th Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
47 questions
8th Grade Reading STAAR Ultimate Review!
Quiz
•
8th Grade