Search Header Logo
Bài học không có tiêu đề

Bài học không có tiêu đề

Assessment

Presentation

Professional Development

12th Grade

Practice Problem

Hard

Created by

Ngọc Trần Thị Bích

Used 1+ times

FREE Resource

64 Slides • 0 Questions

1

media
media
media

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ

Giảng viên: ThS. Trần Thị Bích Ngọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

2

media

THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC
PHẦN

Số tín chỉ: 2
Thời lượng: 30 tiết
Mô tả học phần:

Học phần Kế toán doanh nghiệp thương mại – dịch vụ

cung cấp các kiến thức cơ bản về tổ chức công tác kế toán,
kế toán kinh doanh hoạt động hàng hoá trong doanh
nghiệp nội thương và các loại hình doanh nghiệp dịch vụ
vận tải, du lịch.

3

media

THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC
PHẦN

Mục tiêu của học phần:

CO1: Vận dụng những kiến thức cơ bản về tổ chức công
tác kế toán và kế toán hoạt động kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ trong các doanh nghiệp nội thương để thực hiện
và xử lý các công việc kế toán thực tế.

CO2: Phát triển kỹ năng xử lý và hạch toán các nghiệp vụ
mua bán hàng hóa nội thương, tập hợp chi phí phát sinh
và tính giá thành đối với các loại hình doanh nghiệp dịch
vụ vận tải, du lịch.

CO3: Nhận thức được sự khác biệt về công tác kế toán ở
doanh nghiệp thương mại dịch vụ với các loại hình doanh
nghiệp khác.

4

media

Chính sách đối với học phần

- Sinh viên nghỉ học dưới 30% số tiết của học phần được dự thi kết thúc học

phần tại kỳ thi chính (thi lần 1);

- Sinh viên nghỉ học từ 30% đến dưới 50% số tiết của học phần thì không được

dự thi hết học phần lần thứ 1, phải nhận điểm thi lần 1 (ĐT) là điểm 0, nhưng sau

khi tự học lại những phần còn thiếu, được dự kỳ thi hết học phần lần thứ 2 (Thi lại).

- Sinh viên nghỉ học từ 50% số tiết trở lên thì không được dự thi hết học phần,

phải nhận điểm đánh giá học phần là điểm 0 (điểm F) và phải học lại học phần

đó.

5

media

CHƯƠNG 1

TỔ CHỨC CÔNG

TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI,

DỊCH VỤ

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp Thương mại, dịch vụ

Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý
tronh doanh nghiệp Thương mại, dịch
vụ

Tổ chức công tác kế toán trong doanh
nghiệp Thương mại- Dịch vụ

Yêu cầu và nhiệm vụ
Nguyên tắc
Nội dung.

6

media
media

Hoạt động thương mại dịch vụ chịu sự tác động

nhạy bén của cơ chế thị trường

Đối tượng kinh doanh phức tạp, vòng quay vốn

nhanh

Công nợ tồn đọng nhiều và khó khăn trong thu

hồi

Đặc điểm về chủng loại mặt hàng kinh doanh

Dịch vụ không có hình thái vật chất, thường được

cung ứng và tiêu dùng một cách đồng thời

Các sản phẩm dịch vụ thường không có hình thái

vật chất, không thể cất trữ.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp Thương mại, dịch vụ

7

media
media

Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý
trong doanh nghiệp Thương mại - Dịch
vụ

Doanh nghiệp TMDV là đơn vị kinh tế độc

lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại
Ngân hàng hoặc Tổ chức tài chính. Tổ chức bộ
máy quản lý trong các Doanh nghiệp thương mại,
dịch vụ thường áp dụng tùy theo loại hình kinh
doanh như Nội thương, Ngoại thương và phụ
thuộc khá nhiều vào quy mô Doanh nghiệp.

Việc tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với

đặc điểm của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác quản lý doanh nghiệp vào
nền nếp, giúp cho việc điều hành hoạt động của
lãnh đạo kịp thười và thông suốt nhằm đạt được
hiệu quả kinh doanh tốt nhất

8

media

Yêu cầu và nhiệm vụ tổ chức
công tác kế toán trong Doanh
nghiệp thương mại – Dịch vụ
Tổ chức công tác

kế toán trong
doanh nghiệp

TMDV
Nguyên tắc tổ chức công tác
kế toán.

Nội dung tổ chức công tác kế toán trong
Doanh nghiệp Thương mại- Dịch vụ.

9

media

Yêu cầu tổ chức công tác kế toán

Đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý, trên cơ sở chấp hành đúng các nguyên tắc tổ

chức và phù hợp với các chính sách, chế độ tài chính, kế toán hiện hành

Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý, quy mô và địa

bàn hoạt động của doanh nghiệp

Phù hợp với biên chế đội ngũ và khả năng, trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên

kế toán hiện có.

Đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ kế toán tronh doanh nghiệp, thu

nhận, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý, quản
trị của Doanh nghiệp và nhà nước.

Đảm bảo được những yêu cầu của thông tin kế toán và tiết kiệm chi phí hạch toán.

10

media

Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán

Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán, phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức

quản lý và phân cấp quản lý tài chính ở doanh nghiệp.

Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộ phận

quản lý khác trong doanh nghiệp.

Tổ chức vận dụng Chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, Thông lệ kế toán, luật Kế

toán được thừa nhận với việc lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp

Tổ chức áp dụng những thành tự khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý; từng bước

trang bị và sử dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại; Tổ chức bồi
dưỡng, nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán; Tổ chức
phổ biến hướng dẫn các chế độ về tài chính, kế toán; Tổ chức kiểm tra kế toán
trong nội bộ.

11

media

Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán

Tuân thủ luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, các chế độ Chính sách kinh tế, tài chính

của nhà nước đã ban hành.

Phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý và trình độ

chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ người làm kế toán trong doanh nghiệp

Đảm bảo cung cấp kịp thời, trung thực và đầy đủ các thông tin về hoạt động sản

xuất kinh doanh phục vụ yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin.

Đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả và có tính khả thi

12

media

Nội dung tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
Thương mại – Dịch vụ

Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý và trình độ

chuyên môn nghiệp vụ của người làm kế toán

Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin

phục vụ cho công tác quản lý, bao gồm các công việc sau:

+ Tổ chức thu nhận thông tin thông qua hệ thống chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu
+ Tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin qua việc vận dụng tài khoản kế toán và sổ kế toán để ghi
chép tổng hợp và chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Tổ chức vận dụng các nguyên tắc tính giá và kỹ thuật tính gia.
+ Tổ chức cung cấp thông tin kế toán qua việc trình bày và phân tích thông tin kế toán trên hệ thống
báo cáo kế toán.
+ Tổ chức kiểm tra kế toán
+ Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán.

13

media
media

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH HÀNG HÓA TRONG
DOANH NGHIỆP NỘI THƯƠNG

14

media

2.1. 1. Đặc điểm kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp Nội thương.

- Hàng hóa kinh doanh trong DN nội thương gồm nhiều chủng loại khác nhau, có tính chất thương

phẩm khác nhau, vì thế chi phí phát sinh và lợi nhuận đem lại của mỗi chửng loại hàng hóa cũng
khác nhau.

- Doanh nghiệp nội thương áp dụng nhiều phương thức mua hàng và phương thức bán hàng khác

nhau, mỗi phương thức mua hàng và bán hàng có những đặc điểm riêng, ảnh hưởng đến hệ
thống quản trị doanh nghiệp và tổ chức kế toán.

15

media

2.1. 1. Hàng hóa và phân loại hàng hóa

Hàng hóa trong các DN nội thương là các loại sản phẩm, vật tư do Doanh nghiệp thương mại mua

về để bán nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội

16

media

Theo tính chất

thương phẩm kết hợp

với đặc trưng kỹ

thuật

Phân loại hàng hóa

Hàng kim khí, điện

máy, điện lạnh

Hàng hóa chất, mỏ
Hàng xăng dầu
Hàng dệt may
Hàng giầy da, cao su
Hàng mây tre đan
Rượu, bia, thuốc lá
……...

Theo nguồn gốc

sản xuất hàng hóa

Hàng nông sản
Hàng lâm sản
Hàng thủy, hải sản
Hàng công nghệ
……...

Căn cứ vào khâu

lưu thông

Hàng hóa ở khâu bán buôn
Hàng hóa ở khâu bán lẻ
Hàng ở các cơ sở đại lý
……...

Căn cứ vào

phương thức vận

động, luân chuyển

hàng hóa

Hàng hóa luân chuyển qua kho
Hàng hóa giao bán thẳng
……...

17

media
media

Nguyên tắc đánh giá

hàng hóa

Quay lại Trang Chương trình

1. ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHO DO MUA NGOÀI

TRONG ĐÓ:

+ GIÁ MUA CHƯA THUẾ

HÀNG HÓA TRONG NƯỚC: GIÁ TRÊN HÓA ĐƠN

HÀNG HÓA NHẬP KHẨU: CIF (GIÁ ĐÃ BAO GỒM PHÍ BẢO HIỂM VÀ VẬN CHUYỂN TỪ

NƯỚC NGOÀI VỀ)

+ THUẾ KHÔNG ĐƯỢC HOÀN LẠI: THUẾ NK, THUẾ TTĐB, THUẾ BVMT, THUẾ GTGT TÍNH THEO PP TRỰC TIẾP

18

media
media

Nguyên tắc đánh giá

hàng hóa

Quay lại Trang Chương trình

*CHI PHÍ THU MUA THỰC TẾ PHÁT SINH (CHỈ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA ĐÃ BÁN)

Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng
gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được)

* ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHO
Giá xuất kho, có 3 phương pháp tính: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước.

19

media

Phương thức mua hàng trực tiếp

Các phương thức

mua hàng

Mua hàng theo phương thức

chuyển hàng

20

media

Phương thức mua hàng trực tiếp

Thời điểm chuyển quyền sở hữu

khi đã hoàn thành thủ tục giao nhận
hàng, doanh nghiệp mua đã thanh

toán tiền hoặc chấp nhận thanh

toán

Thời điểm ghi

nhận hàng mua

Mua hàng theo phương

thức chuyển hàng

Thời điểm chuyển quyền sở

hữu khi bên mua đã nhận

được hàng do bên bán chuyển
đến, đã thanh toán tiền hoặc

chấp nhận thanh toán

21

media

KẾ TOÁN MUA HÀNG NHẬP KHO

Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Tài khoản sử dụng
TK 1561: Giá mua hàng hóa
TK 1562: Chi phí thu mua
- Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên
quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền
thuê kho, thuê bến bãi, ... chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi
mua về đến kho doanh nghiệp
- Các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng
hóa.

22

media

KẾ TOÁN MUA HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC NHẬN HÀNG

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
(1) Khi mua hàng hóa về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ
có liên quan phản ánh trị giá mua của hàng hóa, ghi:

Nợ TK 1561: Giá mua của hàng hóa
Nợ Tk 1562: Chi phí thu mua
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 111, 112, 141, 331,3411, ,... : Tổng giá thanh toán

Ví dụ: Tại Doanh nghiệp thương mại Hùng Tâm có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như
sau:
1.

Ngày 1/2 nhập kho 2.000 cặp trẻ em , đơn giá chưa thế 55.000đ/cái, thuế gtgt
10%, chưa thanh toán. Chi phí thu mua trả bằng tiền măt 5.000.000đ

Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ trên.

23

media

KẾ TOÁN MUA HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC GỬI HÀNG

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
(1) Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về: Ghi tương tự trường hợp mua hàng theo
phương thức nhận hàng.
(2) Trường hợp đã nhận được hóa đơn nhưng đến cuối kỳ, hàng chưa về, kế toán
căn cứ vào hóa đơn ghi:

Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK 111, 112, 141, 331,3411, ,... : Tổng giá thanh toán

Sang kỳ sau, hàng về, kế toán ghi:

Nợ TK 156: Nếu nhập kho
Nợ TK 632: Nếu giao bán ngay không qua kho
Nợ TK 157: Nếu gửi bán không qua kho

Có TK 151: Hàng mua đang đi đường

24

media

KẾ TOÁN MUA HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC GỬI HÀNG

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
(3) Trường hợp mua hàng được giảm giá, trả lại hàng cho bên bán, kế toán ghi nhận

Nợ TK 111,112: Nếu đã được thanh toán
Nợ TK331: Ghi giảm nợ phải trả

Có TK156, 157: Nếu hàng còn tồn kho hoặc đang gửi bán
Có TK 632: Nếu hàng đã bán
Có TK 1331(nếu có): Thuế GTGT được khấu trừ

25

media

KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC XẢY RA KHI MUA HÀNG HÓA

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
(1) Mua hàng theo phương thức trả chậm trả góp

Nợ TK156: Theo giá mua trả tiền ngay
Nợ TK 1331: Thuế GTGT ĐKT (nếu có)
Nợ TK 242: Lãi trả chậm, trả góp (Số tiền thanh toán – giá mua tt ngay-Thuế GTGT)

Có TK 331: Tổng giá thanh toán

Định kỳ, phân bổ chi phí trả trước:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 242: Chi phí trả trước

26

media

KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC XẢY RA KHI MUA HÀNG HÓA

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
(2) Trường hợp thuê ngoài gia công, chế biến hàng hóa
(2.1) Khi xuất kho hàng hóa đưa đi gia công, chế biến, căn cứ PXK, ghi:

Nợ TK154: Chi phí sản xuất KDDD

Có TK 156: Hàng hóa xuất gia công chế biến

(2.2) Chi phí gia công, chế biến hàng hóa, ghi:

Nợ TK154: Chi phí sản xuất KDDD
Nợ TK 1331: Thuế GTGT ĐKT (nếu có)

Có TK 111, 112, 331…

(2.3) Khi gia công xong, nhập lại kho hàng hóa, ghi:

Nợ TK156: Hàng hóa nhập kho

Có TK 154: Chi phí sản xuất KDDD

27

media

KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC XẢY RA KHI MUA HÀNG HÓA

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
(3) Trường hợp hàng hóa thừa ở khâu nhập kho
(3.1) Nếu xác định được ngay nguyên nhân thì ghi sổ bổ sung
(3.2) Nếu chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi:

Nợ TK 156

Có TK 3381

Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi

Nợ TK 3381

Có TK 156: Nếu trả lại
Có TK 111,112,331: Nếu chấp nhận mua
Có TK 711: Thừa do tính tự nhiên

28

media

KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC XẢY RA KHI MUA HÀNG HÓA

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
(4.1) Trường hợp hàng hóa thiếu so với hóa đơn do quá trình vận chuyển bị hao hụt, kế toán
ghi:

Nợ TK 1561: Giá trị hàng hóa thực nhập
Nợ TK 1562: Hao hụt trong định mức
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 1388: Phần vượt đinh mức

Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán

29

media

KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC XẢY RA KHI MUA HÀNG HÓA

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
(4.2) Nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:

Nợ TK 1561: Giá trị hàng hóa thực nhập + Hao hụt trong định mức
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 1381: Giá trị hàng hóa bị thiếu chưa rõ nguyên nhân

Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán

Khi xác định được nguyên nhân, kế toán ghi

Nợ TK 156: Nếu người bán giao thêm số hàng còn thiếu
Nợ TK 1331: Thuế GTGT ĐKT (nếu có)
Nợ TK 642: Nếu hao hụt tự nhiên trong ĐM
Nợ TK 1388: Nếu cá nhân làm hư hỏng, phải bồi thường

Có TK 1381: Giá trị hàng hóa thiếu chưa rõ nguyên nhân

30

media

KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc ước tính vào giá vốn hàng bán phần giá

trị bị giảm thấp hơn giá gốc đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho của Doanh nghiệp.

Mục đích của việc lập dự phòng giảm giá HTK nhằm bì đắp thiệt hại thực tế xảy

ra do hàng hóa tồn kho bị giảm giá. Đồng thời, để phản ánh đúng giá trị thuần có thể
thực hiện được của hàng tồn kho khi doanh nghiệp lập báo cáo tài chính cuối kỳ.

Hàng được lập dự phòng giảm giá phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của bộ tài chính hoặc các bằng chứng
hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho
+ Là HTK thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thoài điểm lập BCTC năm.

31

media

KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

Mức trích lập dự phòng được tính theo công thức:
M = SLTK x (GgHTK – GtHTK)= 1.000 x (33.000 – 14.000) = 19.000.000đ
Trong đó:

-

M là mức trích lập dự phòng giảm giá HTK

-

SLTK là lượng tồn kho thực tế tại thời điểm lập BCTC năm

-

GgHTK là giá gốc HTK theo sổ kế toán.

-

GtHTK: Giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK

GtHTK = Giá bán ước tính – Chi phí ước tính để bán hàng

32

media

KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

(1) Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá HTK phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích

lập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 2294: Dự phòng tổn thất tài sản

(2) Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá HTK phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích
lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập dự phòng, ghi:

Nợ TK 2294: Dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

(3) Khi sử dụng dự phòng để bù đắp tổn thất, kế toán ghi:

Nợ TK 2294: Dự phòng tổn thất tài sản 19.000.000đ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán 14.000.000

Có TK 156: Giá trị hàng hóa bị tổn thất 33.000.000

33

media

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ

BÁN HÀNG

Quay lại Trang Chương trình

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hoặc được

quyền thu tiền hay thu được một loại hàng hóa khác có giá trị tương đương và hình thành doanh thu bán hàng.

34

media

Phương thức bán buôn

Các phương thức

bán hàng

Phương thức bán lẻ

Phương thức bán hàng

đại lý

Phương thức bán hàng trả

góp, trả chậm

35

media

Bán buôn hàng hóa được hiểu là hình thức bán hàng cho người mua trung
gian với khối lượng lớn để họ tiếp tục chuyển bán cho các khách hàng khác
hoặc để họ bán lẻ hay sử dụng cho sản xuất

PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

Bán buôn
qua kho

Bán buôn

qua kho theo

hình thức
giao hàng
trực tiếp

Bán buôn

qua kho theo

hình thức
gửi hàng

Bán buôn vận
chuyển thẳng

Bán buôn vận chuyển thẳng

có tham gia thanh toán

Bán buôn vận chuyển
thẳng không tham gia

thanh toán

36

media

Bán lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Tại khâu này
hàng hóa kết thúc quá trình lưu thông và thực hiện được toàn bộ giá trị và
giá trị sử dụng.

PHƯƠNG THỨC BÁN LẺ

- Bán hàng thu tiền trực tiếp
- Bán hàng thu tiền tập trung
- Bán lẻ tự phục vụ

37

media

Là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên
nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới
hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG ĐẠI LÝ

38

media

Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao cho khách hàng thì hàng hóa
được coi là hàng đã bán. Khách hàng phải thanh toán một phần số tiền lần
đầu ngay khi nhận hàng, số tiền còn lại được trả tiền nhiều lần và chịu lãi
suất theo quy định. Ngoài số tiền bán hàng, doanh nghiệp còn được hưởng
thêm ở khách hàng một khoản lãi trả chậm

PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRẢ GÓP, TRẢ CHẬM

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán

trả tiền ngay

39

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Thẻ quầy hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- ……
Tài khoản sử dụng
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 157: Hàng gửi đi bán
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 131: Phải thu của khách hàng

40

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

(1) Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
(1.1) Phản ánh giá vốn của hàng hóa xuất bán

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hóa

(1.2) Phản ánh doanh thu của hàng xuất bán:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

41

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

(1) Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
(1.3) Trường hợp bên mua trả lại hàng hóa cho doanh nghiệp:
Nhập kho số hàng khách trả lại:

Nợ TK 156

Có TK 632

Phản ánh doanh thu bị giảm:

Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 333: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,131

Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Nợ TK 641
Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

42

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

(1) Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
(1.3) Trường hợp bên mua trả lại hàng hóa cho doanh nghiệp:
Nhập kho số hàng khách trả lại:

Nợ TK 156

Có TK 632

Phản ánh doanh thu bị giảm:

Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 333: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,131

Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Nợ TK 641
Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

43

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

(2) Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng
(2.1) Khi xuất hàng gửi bán

Nợ TK 157

Có TK 156

(2.2) Khi khách hàng chấp nhận thanh toán
Phản ánh giá vốn của hàng hóa xuất bán

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng hóa

Phản ánh doanh thu của hàng xuất bán:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

44

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

(3) Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Giao hàng
tay ba)
(3.1) Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT ĐKT

Có TK 111,112,331: Tổng giá thánh toán ghi trên HĐ

(3.2) Phản ánh doanh thu của hàng xuất bán:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

45

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN

(4) Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức gửi hàng
(4.1) Khi doanh nghiệp mua hàng của NCC và chuyển thẳng đến bán cho bên mua, kế toán
ghi:

Nợ TK 157: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT ĐKT

Có TK 111,112,331: Tổng giá thánh toán ghi trên HĐ

(4.2) Khi bên mua chấp nhận thanh toán
Phản ánh doanh thu của hàng xuất bán:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng gửi bán

46

media

KẾ TOÁN BÁN LẺ HÀNG HÓA

(1) Hàng ngày hoặc định kỳ, xuất kho hàng hóa từ kho giao quầy hàng để bán:

Nợ TK 156: Hàng hóa tạo quầy

Có TK 156: Hàng hóa tại kho

(2) Cuối ngày hoặc cuối ca, khi nhận bảng kê bán lẻ hàng hóa và giấy nộp tiền hàng
hóa và giấy nộp tiền của NV bán hàng, kế toán ghi:
Phản ánh doanh thu của hàng xuất bán:

Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Tổng tiền thu bào gồm cả thuế GTGT

(3) Trường hợp số tiền thu về nhỏ hơn số tiền ghi trên bảng kê, kế toán ghi:

Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 1388: Số tiền nhân viên thu ngân nộp thiếu

Có TK 511: Tổng tiền thu bào gồm cả thuế GTGT

47

media

KẾ TOÁN BÁN LẺ HÀNG HÓA

(4) Ghi nhận giá vốn của hàng xuất bán

Nợ TK 632: Giá vốn

Có TK 156: Hàng hóa tại quầy

(5) Cuối kỳ, tính thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp NN

(6) Trường hợp tách ngay được doanh thu khi xuất hóa đơn (siêu thị), kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

48

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC ĐẠI LÝ, KÝ GỬI

(1) Khi xuất hàng gửi bán

Nợ TK 157

Có TK 156

(2) Khi đại lý thông báo đã bán được hàng, nếu hoa đồng đại lý tách riêng:
Phản ánh giá vốn của hàng hóa xuất bán

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng hóa

Phản ánh doanh thu của hàng xuất bán

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Phản ánh hoa hồng đại lý

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT
Nợ Tk 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,131

49

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC ĐẠI LÝ, KÝ GỬI

(3) Khi đại lý thông báo đã bán được hàng, nếu hoa đồng đại lý không tách riêng:
Phản ánh giá vốn của hàng hóa xuất bán

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng hóa

Phản ánh doanh thu của hàng xuất bán và hoa hồng đại lý

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT
Nợ Tk 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ/Có TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

50

media

KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRẢ GÓP

1) Phản ánh giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 156

(2) Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 3387: Lãi bán hàng trả góp

(3) Định kỳ, phân bổ lãi bán hàng trả góp

Nợ TK 3387: Lãi trả góp hàng kỳ

515: Doanh thu hoạt động tài chính

51

media

XUẤT HÀNG HÓA ĐỂ KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO

TRƯỜNG HỢP HÀNG KHUYẾN MẠI KÈM ĐIỀU KIỆN
Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632

Có TK 156

Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

52

media

XUẤT HÀNG HÓA ĐỂ KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO

TRƯỜNG HỢP HÀNG KHUYẾN MẠI KHÔNG KÈM ĐIỀU KIỆN
Khi xuất hàng khuyến mại

Nợ TK 641

Có TK 156

53

media

XUẤT HÀNG HÓA ĐỂ KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO

TRƯỜNG HỢP XUẤT HÀNG HÓA BIẾU, TẶNG CÁN BỘ, CNV
Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632

Có TK 156

Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 353: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

54

media

XUẤT HÀNG HÓA ĐỂ TRẢ LƯƠNG CHO NLĐ

Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632

Có TK 156

Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

55

media
media

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN KINH DOANH CÁC
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ

56

media

4.1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ

4.1.1. Đặc điểm hoạt động dịch vụ
- Hoạt động dịch vụ thường không có hình thái vật chất cụ thể. Đặc điểm này dẫn đến thực tế uqas
trình sản xuất, tiêu thụ và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ thường khó tách bạch một cách
riêng biệt; Quy luật phát sinh và vận động của các khoản chi phí trong quá trình thực hiện dịch vụ
khó có thể phân tích rõ ràng.
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ có sự đa dạng về phương thức thực hiện.
Về mặt tổ chức quản lý kinh doanh cá loại doanh nghiệp dịch vụ thường thực hiện quản lý hoạt
động kinh doanh theo quy trình thực hiện dịch vụ hoặc theo từng đơn đặt hàng.
- Các doanh nghiệp dịch vụ có nhiều hình thức phối hợp, hỗ trợ nhau tring quá trình kinh doanh
như: Liên doanh liên kết…
- Một số hoạt động dịch vụ chủ yếu sử dụng khả năng kỹ thuật của nhân viên để phục vụ khách
hàng mà không cần nhiều đến các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ vfa khấu hao TSCĐ như hoạt động
dịch vụ.

57

media

4.1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ

4.1.2. Nhiệm vụ kế toán hoạt động dịch vụ
-

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán về tình hình tài chính; tập hợp đầy đủ, kịp thời doanh
thu, chi phí phát sinh kỳ; tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại dịch vụ
của đơn vị kế toán.

-

Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
nước, kỷ luật thu nộp và thanh toán.

-

Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc điều hành hoạt động kinh doanh; lập Báo cáo tài
chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tập hợp chi phí, ghi nhận
doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

58

media

Kế toán giá thành dịch vụ vận tải

Kế toán giá thành dịch vụ kinh

doanh du lịch

59

media

KẾ TOÁN GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI

Giá thành dịch vụ vận tải là toàn bộ chi phí dịch vụ vận tải mà doanh nghiệp chi ra để hoàn
thành khối lượng dịch vụ trong kỳ. Có những chi phí thực tế phát sinh kỳ này nhưng có thể
một phần được tính vào giá thành vận tải kỳ sau, ngược lại có những chi phí chưa phát
sinh kỳ này nhưng phải tính trước vào chi phí kỳ này.

Giá

thành

=

Chi phí kỳ

trước
chuyển

sang

+
Chi phí phát
sinh kỳ này
-
Chi phí chuyển

kỳ sau

60

media

KẾ TOÁN GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI

Nội dung kinh tế của giá thành dịch vụ vận tải, bao gồm các yếu tố sau đây:
(1) Yếu tố chi phí liên quan đến lao động sống
(2) Yếu tố chi phí liên quan đến lao động vật hóa
(3) Các chi phí chung

61

media

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI (THEO PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐƠN)

Khoản mục

Nhiên liệu còn ở
phương tiện vận

tải đầu kỳ

Chi phí dịch vụ
vận tải phát sinh

trong kỳ

Nhiên liệu còn ở
phương tiện vận

tải cuối kỳ

Tổng giá thành

sản phẩm dịch vụ

vận tải

Giá thành đơn vị
sản phẩm dịch vụ

vận tải

1. Chi phí NVL

trực tiếp

2. Chi phí nhân
công trực tiếp

3. Chi phí sản xuất

chung

Tổng cộng

Tháng…..năm …..

62

media

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI (THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG)

Tháng/nă

m

Đội xe/đội tàu

Chí phí NVL trực

tiếp

Chi phí nhân công

trực tiếp

Chi phí sản xuất

chung

Cộng

-

Đội xe/tàu số…..

+ Hợp đồng số….
+ Hợp đồng số……

-

Đội xe/tàu số…..

+ Hợp đồng số….
+ Hợp đồng số……

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG

Đối tượng: Hợp đồng số…..

Ngày bắt đầu…………

Ngày hoàn thành………….

63

media

KẾ TOÁN GIÁ THÀNH DỊCH VỤ LƯU TRÚ KHÁCH SẠN

Đối với các dịch vụ khách sạn, nhà hàng, hoạt động kinh doanh lưu trú, các phòng ngủ được phân chia theo
loại phòng như phòng đặc biệt, phòng loại 1,2,3… thì sau khi tính được giá thành chung, cần phải sử dụng
phương pháp toán để tính giá thành cho từng loại phòng. Để thực hiện được điều này, trước hết phải xác định
hệ số sản phẩm dịch vụ căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của từng loại sản phẩm đã đưuọc quy định
trước để lựa chọn một loại sản phẩm nào đó có hệ số 1, các loại khác quy theo tiêu chuẩn của loại đã chọn.
Sau đó tính sản lượng quy đổi về hệ số 1 theo công thức:

SLc = (Sli X Hi)
SLc: Sản lượng quy đổi theo sản phẩm tiêu chuẩn
Cli: Sản lượng thực tế của sản phẩm i
Hi: Hệ số quy đổi theo sản phẩm tiêu chuẩn

Sau đó tính giá thành của từng loại phẩm cấp sản phẩm theo công thức

Zi

=

Cđk + CPS - Cck

SLc

x Sli x Hi

Zi: Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ I
Cđk: Chi phí dịch vụ đầu kỳ
Cps: Chi phí dịch vụ phát sinh trong kỳ
Cck: Chi phí dịch vụ cuối kỳ

64

media

2015

Trình bày ngắn gọn về
một cột mốc mà công ty
đạt được trong khoảng
thời gian này.

2016

Trình bày ngắn gọn về
một cột mốc mà công ty
đạt được trong khoảng
thời gian này.

Hiện tại

Trình bày ngắn gọn về
một cột mốc mà công ty
đạt được trong khoảng
thời gian này.

2017

Trình bày ngắn gọn về
một cột mốc mà công ty
đạt được trong khoảng
thời gian này.

Lịch sử

Quay lại Trang Chương trình

media
media
media

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ

Giảng viên: ThS. Trần Thị Bích Ngọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 64

SLIDE